Chương I. §3. Hình thang cân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:39' 02-02-2022
Dung lượng: 175.5 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:39' 02-02-2022
Dung lượng: 175.5 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2:
Tiết 3: HÌNH THANG CÂN
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS biết định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
2. Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
3. Thái độ: Rèn cho hs cách tính, vẻ hình cẩn thận
4. Định hướng phát triển năng lực:
- HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
- HS được rèn năng lực tư duy lôgic, năng lực vẽ hình .
II/Chuẩn bị của GV & HS:
Bảng phụ, các kiến thức về tam giác cân.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC: - Định nghĩa hình thang, hình thang vuông.
-KTBC: Sửa bài tập 10 (SGK)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy&Trò
Nội dung chính
Gv: cho làm?1 Hình thang ABCD ở hình bên có gì đặc biệt?
=> Hình 23 SGK là hình thang cân.
Thế nào là hình thang cân ?
Hs: nêu ĐN và làm ?2 Cho học sinh quan sát bảng phụ hình 24 trang 72.
a/ Các hình thang cân là : ABCD, IKMN, PQST.
b/ Các góc còn lại := 1000,
= 1100, =700, = 900.
c/ Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau.
Gv: Chứng minh:
a/ AD cắt BC ở O
(giả sử AB < CD)
Ta có :
(ABCD là hình thang cân)
Nên cân, do đó :
OD = OC (1)
Ta có :
(định nghĩa
h. thang cân). Nên
cân
Do đó OA = OB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
OD - OA = OC - OB
Vậy AD = BC
b/ Xét TH AD // BC (không có giao điểm O)
Khi đó AD = BC (hình thang có
hai cạnh bên song song thì hai
cạnh bên bằng nhau)
Chứng minh định lý 2 :
Căn cứ vào định lý 1, ta có hai đoạn thẳng nào bằng nhau ?
Quan sát hình vẽ rồi dự đoán xem còn có hai đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ?
Hai tam giác ADC và BDC có :
CD là cạnh chung
ADC = BCD
AD = BC (định lý 1 nói trên)
Suy ra AC = BD
Gv: yc hs làm?3
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
AC = BD
(các đoạn AC và BD phải cắt nhau). Đo các góc ở đỉnh C và D của hình thang ABCD ta thấy Từ đó dự đoán ABCD là hình thang cân.
Gv: Có những dấu hiệu nào nhận biết hình thang cân?
1. Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
Tứ giác ABCD là hình thang
Chú ý:
Nếu ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) thì
2. Tính chất:
Định lí 1: Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau.
GT ABCD là hình thang cân (AB//CD)
KL AD = BC
Chứng minh (SGK)
Chú ý:
Có những hình thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng không phải là hình thang cân.
Định lí 2: Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau.
Định lí 2: Trong hình thang cân đường chéo bằng nhau.
GT ABCD là hình thang cân (AB//CD)
KL AC = BD
Chứng minh (SGK)
3. Dấu hiệu nhận biết:
Định lí 3: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Dấu hiệu nhận biết:
1. Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân.
2. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Bài 14 (SGK) Tứ giác ABCD là hình thang cân,
tứ giác EFGH không phải là hình thang
Tiết 3: HÌNH THANG CÂN
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS biết định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
2. Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
3. Thái độ: Rèn cho hs cách tính, vẻ hình cẩn thận
4. Định hướng phát triển năng lực:
- HS được rèn năng năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
- HS được rèn năng lực tư duy lôgic, năng lực vẽ hình .
II/Chuẩn bị của GV & HS:
Bảng phụ, các kiến thức về tam giác cân.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC: - Định nghĩa hình thang, hình thang vuông.
-KTBC: Sửa bài tập 10 (SGK)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy&Trò
Nội dung chính
Gv: cho làm?1 Hình thang ABCD ở hình bên có gì đặc biệt?
=> Hình 23 SGK là hình thang cân.
Thế nào là hình thang cân ?
Hs: nêu ĐN và làm ?2 Cho học sinh quan sát bảng phụ hình 24 trang 72.
a/ Các hình thang cân là : ABCD, IKMN, PQST.
b/ Các góc còn lại := 1000,
= 1100, =700, = 900.
c/ Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau.
Gv: Chứng minh:
a/ AD cắt BC ở O
(giả sử AB < CD)
Ta có :
(ABCD là hình thang cân)
Nên cân, do đó :
OD = OC (1)
Ta có :
(định nghĩa
h. thang cân). Nên
cân
Do đó OA = OB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
OD - OA = OC - OB
Vậy AD = BC
b/ Xét TH AD // BC (không có giao điểm O)
Khi đó AD = BC (hình thang có
hai cạnh bên song song thì hai
cạnh bên bằng nhau)
Chứng minh định lý 2 :
Căn cứ vào định lý 1, ta có hai đoạn thẳng nào bằng nhau ?
Quan sát hình vẽ rồi dự đoán xem còn có hai đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ?
Hai tam giác ADC và BDC có :
CD là cạnh chung
ADC = BCD
AD = BC (định lý 1 nói trên)
Suy ra AC = BD
Gv: yc hs làm?3
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
AC = BD
(các đoạn AC và BD phải cắt nhau). Đo các góc ở đỉnh C và D của hình thang ABCD ta thấy Từ đó dự đoán ABCD là hình thang cân.
Gv: Có những dấu hiệu nào nhận biết hình thang cân?
1. Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
Tứ giác ABCD là hình thang
Chú ý:
Nếu ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) thì
2. Tính chất:
Định lí 1: Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau.
GT ABCD là hình thang cân (AB//CD)
KL AD = BC
Chứng minh (SGK)
Chú ý:
Có những hình thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng không phải là hình thang cân.
Định lí 2: Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau.
Định lí 2: Trong hình thang cân đường chéo bằng nhau.
GT ABCD là hình thang cân (AB//CD)
KL AC = BD
Chứng minh (SGK)
3. Dấu hiệu nhận biết:
Định lí 3: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Dấu hiệu nhận biết:
1. Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân.
2. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
- Bài 14 (SGK) Tứ giác ABCD là hình thang cân,
tứ giác EFGH không phải là hình thang
 








Các ý kiến mới nhất