Tuần 3. Danh sách học sinh tổ 1, lớp 2A

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tiểu học Thọ Xuân
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 15h:16' 17-01-2022
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Tiểu học Thọ Xuân
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 15h:16' 17-01-2022
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Bài 12 -Đọc: Danh sách học sinh (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật):đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng danh sách học sinh.
- Đọc hiểu:Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năngnói về cách sắp xếp tên học sinh trong danh sách.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc đúng các từ khó (danh sách, sở thích…), đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải. Nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.Biếtnói về cách sắp xếp tên học sinh trong danh sách. Học thuộc bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được văn bản thông tin; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình cảm yêu thích các hoạt động tại trường, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; có ý thức chăm học) và trách nhiệm(khi làm việc nhóm và tham gia các hoạt động).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
+ Phóng to danh sách học sinh trong bài đọc, bảng chữ cái tiếng Việt (bảng phụ hoặc phương tiện hiện đại).
+ Một số ví dụ về danh sách học sinh (danh sách theo tổ, danh sách tham gia văn nghệ, danh sách đăng kí tham gia câu lạc bộ, danh sách tham gia vẽ tranh...) để HS đọc tham khảo.
+ Máy tính, máy chiếu, slide tranh minh họa…
2.HS:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động (8p)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học mới.
Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ em thích trong bài Cái trống trường em và nói về một số điều thú vị.
- Nhận xét, tuyên dương.
Khởi động
- GV tổ chức cho HS quan sát một số bản danh sách GV đã chuẩn bị (VD: Danh sách học sinh đi tham quan, danh sách học sinh dự thi vẽ tranh,...), sau đó trao đổi để trả lời câu hỏi:
+ Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào?
+ Em biết được thông tin gì khi đọc bảng danh sách đó?
- GV giới thiệu một số đặc điểm của các bản danh sách:
+ Tiêu đề (tên của bản danh sách, các cột dọc của bản danh sách gôm: Số thứ tự - Họ và tên các hàng ngang.)
+ Cách sắp xếp họ và tên các HS trong bản danh sách: sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái,…
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài đọc Danh sách học sinh
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a. GV đọc mẫu.
- GV giới thiệu: Bài đọc nói về việc lập danh sách đọc truyện tự chọn (đọc mở rộng). HS được đăng kí truyện mình thích đọc. Trong bài đọc có bản danh sách đăng kí đọc truyện của một tổ. Khi đọc bài, các em quan sát kĩ bản danh sách và cách đọc bản danh sách.
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt giọng ở từng nội dung, đọc chậm, rõ để HS dễ theo dõi: đọc theo cột dọc, hàng ngang theo đúng nội dung bài đọc.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc bảng danh sách (chiếu thời khoá biểu trên màn hình). GV vừa đọc vừa lấy thước chỉ vào từng cột, từng hàng.
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- Bài đọc gồm mấy đoạn?
GV thống nhất cách chia đoạn.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1).
+ GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của địa phương.
+ GV viết bảng từ khó mà HS nêu và
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật):đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng danh sách học sinh.
- Đọc hiểu:Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năngnói về cách sắp xếp tên học sinh trong danh sách.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc đúng các từ khó (danh sách, sở thích…), đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải. Nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.Biếtnói về cách sắp xếp tên học sinh trong danh sách. Học thuộc bảng chữ cái tiếng Việt.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được văn bản thông tin; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ (Bồi dưỡng tình cảm yêu thích các hoạt động tại trường, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; có ý thức chăm học) và trách nhiệm(khi làm việc nhóm và tham gia các hoạt động).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
+ Phóng to danh sách học sinh trong bài đọc, bảng chữ cái tiếng Việt (bảng phụ hoặc phương tiện hiện đại).
+ Một số ví dụ về danh sách học sinh (danh sách theo tổ, danh sách tham gia văn nghệ, danh sách đăng kí tham gia câu lạc bộ, danh sách tham gia vẽ tranh...) để HS đọc tham khảo.
+ Máy tính, máy chiếu, slide tranh minh họa…
2.HS:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Khởi động (8p)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học mới.
Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ em thích trong bài Cái trống trường em và nói về một số điều thú vị.
- Nhận xét, tuyên dương.
Khởi động
- GV tổ chức cho HS quan sát một số bản danh sách GV đã chuẩn bị (VD: Danh sách học sinh đi tham quan, danh sách học sinh dự thi vẽ tranh,...), sau đó trao đổi để trả lời câu hỏi:
+ Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào?
+ Em biết được thông tin gì khi đọc bảng danh sách đó?
- GV giới thiệu một số đặc điểm của các bản danh sách:
+ Tiêu đề (tên của bản danh sách, các cột dọc của bản danh sách gôm: Số thứ tự - Họ và tên các hàng ngang.)
+ Cách sắp xếp họ và tên các HS trong bản danh sách: sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái,…
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài đọc Danh sách học sinh
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a. GV đọc mẫu.
- GV giới thiệu: Bài đọc nói về việc lập danh sách đọc truyện tự chọn (đọc mở rộng). HS được đăng kí truyện mình thích đọc. Trong bài đọc có bản danh sách đăng kí đọc truyện của một tổ. Khi đọc bài, các em quan sát kĩ bản danh sách và cách đọc bản danh sách.
- GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt giọng ở từng nội dung, đọc chậm, rõ để HS dễ theo dõi: đọc theo cột dọc, hàng ngang theo đúng nội dung bài đọc.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc bảng danh sách (chiếu thời khoá biểu trên màn hình). GV vừa đọc vừa lấy thước chỉ vào từng cột, từng hàng.
b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp
đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- Bài đọc gồm mấy đoạn?
GV thống nhất cách chia đoạn.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1).
+ GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của địa phương.
+ GV viết bảng từ khó mà HS nêu và
 









Các ý kiến mới nhất