tieng viet 1 bài 84 sách cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Đầy
Ngày gửi: 07h:43' 06-01-2022
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Đầy
Ngày gửi: 07h:43' 06-01-2022
Dung lượng: 89.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
1 người
(Thao Mi)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt ( Lớp 1- Sách Cánh Diều)
Bài 84: ong, oc (Tiết 1)
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Bích Đầy
Ngày dạy: 23/12/2020
I. Mục tiêu:
Phẩm chất
Giáo dục học sinh yêu quý và bảo vệ các con vật có lợi.
Biết lợi ích của tập thể dục thể thao đối với bản thân.
Năng lực
Đọc:
- Nhận biết các vần ong, oc: đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc .
- Đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + vần + dấu thanh”: bóng và âm đầu + vần + dấu thanh”: sóc.
Nói và nghe:
- Nghe hiểu yêu cầu bài tập 2 tìm tiếng có vần ong, vần oc.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp (trao đổi được với bạn kết quả lựa chọn tiếng có vần ong, oc).
Viết: Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con)
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Máy chiếu, thẻ từ bài tập 2, chữ viết mẫu ông, oc, bóng, sóc.
- Học sinh: SGK, bảng con, phấn, …
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động: 5’
Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú và dẫn vào bài học cho học sinh.
- Cho học sinh chơi trò chơi “Tìm đường về nhà”: Trên đường có các bảng hướng dẫn, các em phải đọc được thì mới đi đúng đường về nhà.
- Nêu cách chơi
- Cho học sinh thực hiện
- Gọi học sinh nhận xét
- Nhận xét
- Lắng nghe
+ HS 1: xiếc, củ riềng
+ HS 2: yểng, gõ chiêng
+ HS 3: Cô xẻng làm việc rất siêng năng.
+ HS 4: Nhìn chị gió ủ rũ, cô xẻng nhẹ nhàng:
- Chị chớ buồn. Chị luôn giúp nhà nhà mát mẻ mà.
+ Lớp viết bảng con: diệc
- Nhận xét
2. Khám phá: 14’’
Mục tiêu:
- Nhận biết các vần ong, oc: đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc .
- Đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + vần + dấu thanh”: bóng và âm đầu + vần + dấu thanh”: sóc.
- Liên hệ: Giới thiệu vần: ong, oc.
- Chiếu vần: iêng, gọi 1 học sinh đọc và phân tích.
- Vừa nói vừa thực hiện: cô thay âm đôi iê bằng âm o ta được vần mới, đó là vần ong.
- Đọc: iêng, âm đôi iê đứng trước, âm ng đứng sau.
- Quan sát
- Giới thiệu bài: vần ong, oc
- Lắng nghe
+ GV chỉ vần ong, phát âm: ong / Làm tương tự với oc
- HS (cá nhân): ong, oc
Bài tập 1: Làm quen
Dạy vần ong, tiếng bóng
- GV gọi HS đọc, nhận xét đọc mẫu o - ngờ - ong/ ong.
- Gọi HS phân tích vần ong. / Đánh vần, đọc: o - ngờ - ong/ ong.
- GV đưa hình hỏi đây là gì?
- Yêu cầu học sinh tìm tiếng chứa vần vừa học. Phân tích, đánh vần.
- HS đọc: o - ngờ - ong/ ong.
- HS phân tích vần ong. / Đánh vần, đọc: o - ngờ - ong/ ong.
- HS: bóng
- HS nói: bóng. Phân tích tiếng bóng có âm b đứng trước, vần ong đứng sau và thanh sắc trên âm o./ Đánh vần, đọc trơn: bờ - ong – bong – sắc - bóng / bóng.
- Gọi HS đọc lại bài: ong
o - ngờ - ong/ ong; bóng.
- HS đọc
Dạy vần oc, tiếng sóc
- Hỏi vần ong và oc giống và khác nhau thế nào?
- GV cho HS đọc, nhận xét đọc mẫu o – cờ - oc/ oc
- Gọi HS phân tích và đánh vần vần oc
- GV đưa hình và hỏi đây là gì?
- Yêu cầu học sinh phân tích, đánh vần.
- HS: giống đều có âm đôi o, khác là âm: ng và c.
- HS đọc: o– cờ - oc/ oc.
- HS phân tích vần oc. / Đánh vần, đọc: o– cờ - oc/ oc.
-
Môn: Tiếng Việt ( Lớp 1- Sách Cánh Diều)
Bài 84: ong, oc (Tiết 1)
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Bích Đầy
Ngày dạy: 23/12/2020
I. Mục tiêu:
Phẩm chất
Giáo dục học sinh yêu quý và bảo vệ các con vật có lợi.
Biết lợi ích của tập thể dục thể thao đối với bản thân.
Năng lực
Đọc:
- Nhận biết các vần ong, oc: đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc .
- Đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + vần + dấu thanh”: bóng và âm đầu + vần + dấu thanh”: sóc.
Nói và nghe:
- Nghe hiểu yêu cầu bài tập 2 tìm tiếng có vần ong, vần oc.
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp (trao đổi được với bạn kết quả lựa chọn tiếng có vần ong, oc).
Viết: Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con)
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Máy chiếu, thẻ từ bài tập 2, chữ viết mẫu ông, oc, bóng, sóc.
- Học sinh: SGK, bảng con, phấn, …
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động: 5’
Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú và dẫn vào bài học cho học sinh.
- Cho học sinh chơi trò chơi “Tìm đường về nhà”: Trên đường có các bảng hướng dẫn, các em phải đọc được thì mới đi đúng đường về nhà.
- Nêu cách chơi
- Cho học sinh thực hiện
- Gọi học sinh nhận xét
- Nhận xét
- Lắng nghe
+ HS 1: xiếc, củ riềng
+ HS 2: yểng, gõ chiêng
+ HS 3: Cô xẻng làm việc rất siêng năng.
+ HS 4: Nhìn chị gió ủ rũ, cô xẻng nhẹ nhàng:
- Chị chớ buồn. Chị luôn giúp nhà nhà mát mẻ mà.
+ Lớp viết bảng con: diệc
- Nhận xét
2. Khám phá: 14’’
Mục tiêu:
- Nhận biết các vần ong, oc: đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc .
- Đọc đúng tiếng có mô hình “âm đầu + vần + dấu thanh”: bóng và âm đầu + vần + dấu thanh”: sóc.
- Liên hệ: Giới thiệu vần: ong, oc.
- Chiếu vần: iêng, gọi 1 học sinh đọc và phân tích.
- Vừa nói vừa thực hiện: cô thay âm đôi iê bằng âm o ta được vần mới, đó là vần ong.
- Đọc: iêng, âm đôi iê đứng trước, âm ng đứng sau.
- Quan sát
- Giới thiệu bài: vần ong, oc
- Lắng nghe
+ GV chỉ vần ong, phát âm: ong / Làm tương tự với oc
- HS (cá nhân): ong, oc
Bài tập 1: Làm quen
Dạy vần ong, tiếng bóng
- GV gọi HS đọc, nhận xét đọc mẫu o - ngờ - ong/ ong.
- Gọi HS phân tích vần ong. / Đánh vần, đọc: o - ngờ - ong/ ong.
- GV đưa hình hỏi đây là gì?
- Yêu cầu học sinh tìm tiếng chứa vần vừa học. Phân tích, đánh vần.
- HS đọc: o - ngờ - ong/ ong.
- HS phân tích vần ong. / Đánh vần, đọc: o - ngờ - ong/ ong.
- HS: bóng
- HS nói: bóng. Phân tích tiếng bóng có âm b đứng trước, vần ong đứng sau và thanh sắc trên âm o./ Đánh vần, đọc trơn: bờ - ong – bong – sắc - bóng / bóng.
- Gọi HS đọc lại bài: ong
o - ngờ - ong/ ong; bóng.
- HS đọc
Dạy vần oc, tiếng sóc
- Hỏi vần ong và oc giống và khác nhau thế nào?
- GV cho HS đọc, nhận xét đọc mẫu o – cờ - oc/ oc
- Gọi HS phân tích và đánh vần vần oc
- GV đưa hình và hỏi đây là gì?
- Yêu cầu học sinh phân tích, đánh vần.
- HS: giống đều có âm đôi o, khác là âm: ng và c.
- HS đọc: o– cờ - oc/ oc.
- HS phân tích vần oc. / Đánh vần, đọc: o– cờ - oc/ oc.
-
 








Các ý kiến mới nhất