Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 12h:09' 19-12-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 12h:09' 19-12-2021
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
PHẦN 1: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Chương I ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1: ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm.
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.
2. Kĩ năng:- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực học tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS.
- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III. PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tổ chức:
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
HS vắng
11E
11G
11H
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra về đồ dùng học tập của học sinh
3. Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo của chương trình vật lí lớp 11.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện tích.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho học sinh làm thí nghiệm về hiện tượng nhiễm điên do cọ xát. Yêu cầu học sinh nêu kết quả?
- Nêu các cách làm nhiễm điện cho vật?
- Thế nào là điện tích, điện tích điểm?
- Các điện tích tương tác với nhau như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ
GV: Theo rõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
HS: Các nhóm báo cáo kết quả, hướng dẫn các nhóm đưa ra ý kiến thảo luận, nhận xét đánh giá kết quả của nhóm khác.
GV xác nhận các ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV Thể chế hóa kiến thức.
HS ghi nhận kiến thức
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện:
1. Sự nhiễm điện của các vật:
Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật nhiễm điện khác.
Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.
2. Điện tích. Điện tích điểm:
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.
Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
3. Tương tác điện:
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Các điện tích khác dấu thì hút nhau.
Hoạt động 3 : Nghiên cứu định luật Coulomb và hằng số điện môi.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Giới thiệu về Coulomb và thí nghiệm của ông để thiết lập định luật.
HS: Ghi nhận định luật.
GV: Giới thiệu biểu thức định luật và các đại lượng trong đó.
HS: Ghi nhận biểu thức định luật và nắm vững các đại lương trong đó.
GV: Giới thiệu đơn vị điện tích.
HS: Ghi nhận đơn vị điện tích.
GV: Cho học sinh thực hiện C2.
HS: Thực hiện C2.
GV: Giới thiệu khái niệm điện môi.
Cho học sinh tìm ví dụ.
HS: Ghi nhận khái niệm.
Tìm ví dụ.
GV: Cho học sinh nêu biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không.
HS: Nêu biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không.
GV: Cho học sinh thực hiện C3.
HS: Thực hiện C3.
II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi:
1. Định luật
PHẦN 1: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Chương I ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1: ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm.
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.
2. Kĩ năng:- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực học tập
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS.
- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III. PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tổ chức:
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
HS vắng
11E
11G
11H
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra về đồ dùng học tập của học sinh
3. Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo của chương trình vật lí lớp 11.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện tích.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho học sinh làm thí nghiệm về hiện tượng nhiễm điên do cọ xát. Yêu cầu học sinh nêu kết quả?
- Nêu các cách làm nhiễm điện cho vật?
- Thế nào là điện tích, điện tích điểm?
- Các điện tích tương tác với nhau như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ
GV: Theo rõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
HS: Các nhóm báo cáo kết quả, hướng dẫn các nhóm đưa ra ý kiến thảo luận, nhận xét đánh giá kết quả của nhóm khác.
GV xác nhận các ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV Thể chế hóa kiến thức.
HS ghi nhận kiến thức
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện:
1. Sự nhiễm điện của các vật:
Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật nhiễm điện khác.
Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.
2. Điện tích. Điện tích điểm:
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.
Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
3. Tương tác điện:
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Các điện tích khác dấu thì hút nhau.
Hoạt động 3 : Nghiên cứu định luật Coulomb và hằng số điện môi.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV: Giới thiệu về Coulomb và thí nghiệm của ông để thiết lập định luật.
HS: Ghi nhận định luật.
GV: Giới thiệu biểu thức định luật và các đại lượng trong đó.
HS: Ghi nhận biểu thức định luật và nắm vững các đại lương trong đó.
GV: Giới thiệu đơn vị điện tích.
HS: Ghi nhận đơn vị điện tích.
GV: Cho học sinh thực hiện C2.
HS: Thực hiện C2.
GV: Giới thiệu khái niệm điện môi.
Cho học sinh tìm ví dụ.
HS: Ghi nhận khái niệm.
Tìm ví dụ.
GV: Cho học sinh nêu biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không.
HS: Nêu biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không.
GV: Cho học sinh thực hiện C3.
HS: Thực hiện C3.
II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi:
1. Định luật
 








Các ý kiến mới nhất