Bài 5. Từ bài toán đến chương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Anh Đào
Ngày gửi: 23h:03' 14-12-2021
Dung lượng: 14.2 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Lâm Anh Đào
Ngày gửi: 23h:03' 14-12-2021
Dung lượng: 14.2 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
1. Bài toán và xác định bài toán:
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
- Xác định bài toán là: Xác định điều kiện cho trước (Input) và kết quả thu được (Output).
-VD: (sgk)
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
-Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán được gọi là thuật toán.
- Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm các bước sau:
+ Xác định bài toán: xác định (thông tin vào - INPUT) và kết quả thu được (thông tin ra -OUTPUT).
+ Mô tả thuật toán: diễn tả cách giải bài toán bằng dãy các thao tác cần phải thực hiện.
+ Viết chương trình (lập trình): dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng một NNLT thích hợp.
3. Thuật toán và mô tả thuật toán:
- Thuật toán pha trà mời khách:(sgk)
- Thuật toán giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx+c=0
+ Input: b và c
+ Output: x
Bước 1: Nếu b=0, chuyển tới bước 3
Bước 2: Tính nghiệm x= và chuyển đến bước 4
Bước 3: Nếu c≠0, thông báo phương trình vô nghiệm, ngược lại (c=0), thông báo phương trình vô số nghiệm.
Bước 4: kết thúc.
- Thuật toán làm món trứng tráng:(sgk)
- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để nhận được kết quả cần tìm từ các điều kiện cho trước
4. Một số ví dụ về thuật toán(sgk)
1. Bài toán và xác định bài toán:
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
- Xác định bài toán là: Xác định điều kiện cho trước (Input) và kết quả thu được (Output).
-VD: (sgk)
2. Quá trình giải bài toán trên máy tính:
-Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện để giải một bài toán được gọi là thuật toán.
- Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm các bước sau:
+ Xác định bài toán: xác định (thông tin vào - INPUT) và kết quả thu được (thông tin ra -OUTPUT).
+ Mô tả thuật toán: diễn tả cách giải bài toán bằng dãy các thao tác cần phải thực hiện.
+ Viết chương trình (lập trình): dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng một NNLT thích hợp.
3. Thuật toán và mô tả thuật toán:
- Thuật toán pha trà mời khách:(sgk)
- Thuật toán giải phương trình bậc nhất dạng tổng quát bx+c=0
+ Input: b và c
+ Output: x
Bước 1: Nếu b=0, chuyển tới bước 3
Bước 2: Tính nghiệm x= và chuyển đến bước 4
Bước 3: Nếu c≠0, thông báo phương trình vô nghiệm, ngược lại (c=0), thông báo phương trình vô số nghiệm.
Bước 4: kết thúc.
- Thuật toán làm món trứng tráng:(sgk)
- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để nhận được kết quả cần tìm từ các điều kiện cho trước
4. Một số ví dụ về thuật toán(sgk)
 








Các ý kiến mới nhất