Bài 12. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 19h:55' 07-12-2021
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 19h:55' 07-12-2021
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 15/11/2021
Giảng: 18/11/2021
Tiết 12,13 – Bài 20
KHU VỰC ĐÔNG Á (2 tiết -T1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
-Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư-xã hội, kinh tế của khu vực Đông Á.
-Đọc các bản đồ, lược đồ: Tự nhiên để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á.
*Yêu cầu đối với HS khá giỏi: - Giải thích được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Đông Á.
-Vẽ được biểu đồ cơ cấu kinh tế.
2. Năng lực
-Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua các câu hỏi, bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập môn Địa lí.
-Đọc các bản đồ, lược đồ: Tự nhiên để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập trong thời kì dịch bệnh Covid 19.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học
b. Cách thức tổ chức
- GV chiếu bản đồ châu Á lên bảng, yêu cầu HS quan sát kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy cho biết khu vực Đông Á nằm ở phía nào của châu Á và nêu hiểu biết của em về khu vực này?
- GV gọi HS báo cáo kết quả và ghi vào góc bảng.
- HS khác nhận xét, bổ sung và GV dẫn dắt vào bài ...
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Tiết 23
Giảng:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2. 1. Tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn và đặc điểm tự nhiên
*Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của Đông Á.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh, phân tích các bảng số liệu, khai thác lược đồ, bản đồ để rút ra nhận xét.
- Nhận xét được mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan.
* Cách thức tổ chức
*HĐ nhóm cặp đôi (3’)
- GV chiếu lược đồ khu vực Đông Á lên bảng, yêu cầu HS quan sát và HD HS xác định vị trí các điểm cực B,N.
- YC HS thực hiện mục 1a, quan sát lược đồ HĐ nhóm cặp trả lời 2 câu hỏi trong SGK -33.
- Đại diện nhóm cáo kết quả kết hợp chỉ trên bản đồ, chia sẻ.
-GV chốt KT cơ bản.
*HĐ nhóm cặp đôi (8’)
- GV yêu cầu HS quan sát H1 và thông tin mục b tr.34, HĐ nhóm cặp đôi trả lời 2 câu hỏi trong sách.
- GV gợi ý: + Hãy cho biết phần đất liền của Đông Á có những dãy núi, sơn nguyên, bồn địa và những đồng bằng lớn nào?
+ Chỉ và đọc tên các sông lớn của khu vực Đông Á trên bản đồ? Nêu đặc điểm giống và khác nhau của sông Hoàng Hà và S. Trường Giang?
+ Địa hình phần hải đảo có đặc điểm gì khác phần đất liền? Tại sao Nhật Bản hay xảy ra động đất núi lửa?
-Đại diện nhóm báo cáo kq chỉ trên Bđ, nhóm khác nhận xét bổ sung.
-GV chốt KT cơ bản.
- GV gợi ý thảo luận:
* Giống: Nơi bắt nguồn, hướng chảy, hạ lưu, có đồng bằng phù sa.
* Khác: So sánh về chế độ nước giữa 2 sông.
- Sông ngòi trong khu vực Đông Á có những giá trị kinh tế gì?
(Giá trị kinh tế: Bồi đắp phù sa cho đồng bằng
Giảng: 18/11/2021
Tiết 12,13 – Bài 20
KHU VỰC ĐÔNG Á (2 tiết -T1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
-Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư-xã hội, kinh tế của khu vực Đông Á.
-Đọc các bản đồ, lược đồ: Tự nhiên để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á.
*Yêu cầu đối với HS khá giỏi: - Giải thích được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Đông Á.
-Vẽ được biểu đồ cơ cấu kinh tế.
2. Năng lực
-Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua các câu hỏi, bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập môn Địa lí.
-Đọc các bản đồ, lược đồ: Tự nhiên để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập trong thời kì dịch bệnh Covid 19.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học
b. Cách thức tổ chức
- GV chiếu bản đồ châu Á lên bảng, yêu cầu HS quan sát kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy cho biết khu vực Đông Á nằm ở phía nào của châu Á và nêu hiểu biết của em về khu vực này?
- GV gọi HS báo cáo kết quả và ghi vào góc bảng.
- HS khác nhận xét, bổ sung và GV dẫn dắt vào bài ...
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Tiết 23
Giảng:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2. 1. Tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn và đặc điểm tự nhiên
*Mục tiêu: Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của Đông Á.
- Rèn kĩ năng quan sát tranh ảnh, phân tích các bảng số liệu, khai thác lược đồ, bản đồ để rút ra nhận xét.
- Nhận xét được mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan.
* Cách thức tổ chức
*HĐ nhóm cặp đôi (3’)
- GV chiếu lược đồ khu vực Đông Á lên bảng, yêu cầu HS quan sát và HD HS xác định vị trí các điểm cực B,N.
- YC HS thực hiện mục 1a, quan sát lược đồ HĐ nhóm cặp trả lời 2 câu hỏi trong SGK -33.
- Đại diện nhóm cáo kết quả kết hợp chỉ trên bản đồ, chia sẻ.
-GV chốt KT cơ bản.
*HĐ nhóm cặp đôi (8’)
- GV yêu cầu HS quan sát H1 và thông tin mục b tr.34, HĐ nhóm cặp đôi trả lời 2 câu hỏi trong sách.
- GV gợi ý: + Hãy cho biết phần đất liền của Đông Á có những dãy núi, sơn nguyên, bồn địa và những đồng bằng lớn nào?
+ Chỉ và đọc tên các sông lớn của khu vực Đông Á trên bản đồ? Nêu đặc điểm giống và khác nhau của sông Hoàng Hà và S. Trường Giang?
+ Địa hình phần hải đảo có đặc điểm gì khác phần đất liền? Tại sao Nhật Bản hay xảy ra động đất núi lửa?
-Đại diện nhóm báo cáo kq chỉ trên Bđ, nhóm khác nhận xét bổ sung.
-GV chốt KT cơ bản.
- GV gợi ý thảo luận:
* Giống: Nơi bắt nguồn, hướng chảy, hạ lưu, có đồng bằng phù sa.
* Khác: So sánh về chế độ nước giữa 2 sông.
- Sông ngòi trong khu vực Đông Á có những giá trị kinh tế gì?
(Giá trị kinh tế: Bồi đắp phù sa cho đồng bằng
 









Các ý kiến mới nhất