Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơ Tâm
Ngày gửi: 19h:58' 29-11-2021
Dung lượng: 294.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thơ Tâm
Ngày gửi: 19h:58' 29-11-2021
Dung lượng: 294.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY
(2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
• Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
• Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực.
• Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT.
+ Năng lực văn học:
• Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
• Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần Chia sẻ lên màn chiếu, yêu cầu HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến trước lớp.
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: Bài học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại cần có những phép biến diệu kì từ bàn tay, hành động của chính chúng ta.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có chuyện này.
- GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo.
- GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (GV hỗ trợ khi cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết các sự vật có mặt trong khổ thơ, nhưng đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật được nhắc đến như một đối tượng để nói tới, để tư duy về nó.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng của con người thật là kì diệu! là từ kì diệu.
+ BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v…
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh.
- HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
- Các nhóm đọc bài trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
+ Câu 1:
• HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong lọ mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái.
b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, bài toán,...
c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, làm thơ, làm toán,...
• HS 2: Đáp án c).
+ Câu 2:
• HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật nào khác? Chúng nằm ở đâu?
• HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng điện. Những sự vật ấy nằm ở: bao diêm, hạt, cây, dây điện.
+ Câu 3:
• HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì” nào?
• HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì”: Biến diêm thành lửa cháy, biến mực thành thơ hay, biến hạt hóa thành cây, xui cây làm quả chín, biến dây thành ra điện, bắt điện kéo tàu đi,...
+ Câu 4:
• HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy?
• HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy, mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức, học và luyện tập chăm chỉ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT.
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, sửa bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
◦ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơCác nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
• Làm đúng BT điền chữg / gh, s / x, vần ươn / ương.
• Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ I.
- Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toàn học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3)
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương.
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước lớp.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g đứng trước các âm còn lại.
- GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: g hay gh?
• Lên thác xuống ghềnh
• Gạo trắng nước trong
• Ghi lòng tạc dạ
+ BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x?
Ai thổi sáo gọi trâu đâu đó
Chiều in nghiên trên mảng núi xa.
Con trâu trắng dẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai nghe sáo trở về.
NGÔ VĂN PHÚ
b) Vần ươn hay ương?
Mảnh vườn bà xanh thế
Nắng trổ như hoa cau
Gió đưa thoảng hương vào
Cả một vùng cúc nở.
NGUYỄN THANH KIM
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
HĐ 3: Tập viết chữ I
Mục tiêu:Biết viết các chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dòcỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
Cách tiến hành:
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa I
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li.
+ Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4.
+ Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2.
- GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im lặng lắng nghe cô dặn dò.
- GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời cô dặn, cần phải im lặng, vì khi ồn chúng ta sẽ không nghe được và không biết học gì, làm bài ào, ôn tập gì và chuẩn bị bài học mới như thế nào.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái:
• Những chữ có độ cao 2,5 li: I, l, h, g.
• Những chữ có độ cao 2 li: d.
• Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ă, n, c, ô, o.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết vào vở Luyện viết 2.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước lớp.
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh.
- 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở.
- Một số HS nhận xét.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát và nhận xét mẫu chữ I.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái.
- HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG
BÀI ĐỌC 2: ƯƠM MẦM
(2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
• Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
• Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào.
• Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền dấu phẩy vào đúng chỗ.
+ Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
2. Phẩm chất
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, rèn luyện bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Uơm mầm sẽ giúp các em có hiểu biết về nhà văn Rô-linh, tài năng của bà và hiểu được tài năng ấy đã được ươm mầm và phát triển như thế nào.
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Uơm mầm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát ấm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu:Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Tài năng của Rô-linh được ươm mầm từ đầu? Chọn ý đúng:
a) Từ những câu chuyện Rô-linh được nghe bà kể.
b) Từ những câu chuyện Rô-linh và em gái tự nghĩ ra.
c) Từ những bộ phim Rô-linh và e gái được xem.
Trả lời: Đáp án b).
+ Câu 2: Rô-linh đã làm gì để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe?
Trả lời: Để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe, Rô-linh bắt đâu ghi lại những câu chuyện của mình trên giấy.
+ Câu 3: Ở trường phổ thông, Rô-linh là một học sinh như thế nào?
Trả lời: Ở trường phổ thông, Rô-linh là học sinh tài năng nhất.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu:Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1, 2: GV khuyến khích HS lựa chọn theo ý em thích.
+ BT 3: Thêm dấu phẩy:
Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn Rô-linh được dịch ra nhiều thứ tiếng, được dựng thành phim, được trẻ em khắp nơi yêu thích.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài.
+ HS đọc theo nhóm 4.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời cá CH theo cặp.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án.
- 1 HS đọc to YC của 3 BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
LUYỆN NÓI VÀ NGHE CHUYỆN CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI CỬA LỚP
(1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù:Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
a) Rèn kĩ năng nói:
• Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối hoặc kể toàn bộ câu chuyện Cậu bé đứng ngoài cửa lớp.
• Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
• Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp.
b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc.
2. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
Thực hành kể chuyện
2.1. HĐ 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện
Mục tiêu: Nghe, ghi nhớ, kể lại được mẩu chuyện Cậu bé đứng ngoài lớp học.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Có một cậu bé bế em đứng ngoài cửa lớp nghe thầy giảng bài trong lớp.
- GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe:
Cậu bé đứng ngoài cửa lớp
(1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể.
(2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài.
(3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi:
- Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không?
Cậu bé thưa:
- Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ!
Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ Duệ, khen ngợi.
(4) Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu cho cậu đi học. Thế là Vũ Duê được đi học, chính thức bên thày bên bạn. Chỉ vài tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp.
- GV kể chuyện lần 2.
- GV YC HS thảo luận nhóm, trả lời các CH gợi ý.
- GV mời một số HS trả lời CH trước lớp.
- GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét, chốt đáp án:
a) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đến trường?
Trả lời: Cậu bé Vũ Duệ không được đến trường vì nhà nghèo, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng.
b) Cậu bé Vũ Duệ ham học như thế nào?
Trả lời: Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài.
c) Thầy giáo hỏi bài cậu bé, kết quả ra sao?
Trả lời: Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy.
d) Thầy giáo đến nhà khuyên cha mẹ Vũ Duệ thế nào?
Trả lời: Thầy giáo đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cho cậu đi học.
e) Sau này, Vũ Duệ đã thành đạt như thế nào?
Trả lời: Sau này Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể.
- GV YC HS dựa vào CH gợi ý, tập kể chuyện trong nhóm nhỏ.
- GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
HĐ 2: Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: Trả lời được CH liên quan đến mẩu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV hỏi nhanh các CH ở BT 2, chốt đáp án:
a) – Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thế nào khi cậu trả lời được câu hỏi khó? (Đáp án: Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thông minh, học giỏi).
- Vũ Duệ sẽ đáp lại lời khen của thầy giáo thế nào? (Đáp án: Vũ Duệ đáp lại lời khen của thầy giáo: nhờ được nghe lời giảng của thầy mà cậu mới trả lời được).
b) – Thầy giáo sẽ nói thế nào để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi học? (Đáp án: Thầy giáo sẽ nói để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi bằng cách khen cậu bé thông minh, chăm học, có triển vọng).
- Bố mẹ Duệ sẽ đáp lại lời khuyên (lời đề nghị) của thầy giáo thế nào? (Đáp án: Bố mẹ Duệ đáp lại lời khuyên của thầy bằng cách cảm ơn, cho con đi học và gửi gắm, nhờ thầy giúp đỡ.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát tranh.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các CH gợi ý.
- Một số HS trả lời CH trước lớp.
- Cả lớp lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS dựa vào CH gợi ý, tập kể chuyện trong nhóm nhỏ.
- Một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp.
- HS trả lời nhanh, nghe GV chốt đáp án.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
BÀI VIẾT 2: TẢ MỘT ĐỒ VẬT EM THÍCH
(1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
a) Rèn kĩ năng nói:
• Tả được cho bạn nghe một hoạt động yêu thích.
• Biết phối hợp lời tả với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích.
2. Phẩm chất
- Tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ tập tả một đồ vật mà em thích cho bạn nghe, sau đó dựa vào những điều đã nói để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một đồ vật em yêu thích.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. HĐ 1: Tả cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích
Mục tiêu: Tả được cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị để tả với các bạn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập miêu tả trong nhóm nhỏ.
- GV mời một số HS tả trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã nói ở BT 1, viết một đoạn văn (4 – 5 câu) tả một đồ vật yêu thích
Mục tiêu: Viết được một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp.
- GV hướng dẫn HS: Dựa vào những điều đã nói ở BT 1, viết một đoạn văn (4 – 5 câu) tả một đồ vật em yêu thích.
- GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân, chuẩn bị để tả với các bạn.
- Một số HS tả trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 1HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, hoàn thành BT.
- Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp nghe GV nhận xét, sửa bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
GÓC SÁNG TẠO: CÂU ĐỐ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
(hơn 55 phút)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Làm được sản phẩm có tính sáng tạo về câu đố.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ: Đố vui các câu đố đã học.
+ Năng lực văn học: Dùng tư duy logic và vận dụng vẻ đẹp của ngôn ngữ để tạo ra các câu đố (có vần hoặc không vần) để đố người khác; biết tạo lập một văn bản đa phương thức hỗ trợ cho câu đố.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung của 3 BT.
- GV hướng dẫn HS nắm bắt nội dung:
+ BT 1: Thi đố vui cùng các bạn. GV tổ chức cho HS thi đố vui trong mỗi tổ, sau đó đố trước cả lớp. Câu đố có thể là những câu đố đã được học, câu đố do HS tự nghĩ ra có nội dung về đồ dùng học tập, các môn học.
+ BT 2: Dựa vào câu đố đã đố ở BT 1, vẽ đồ dùng học tập tương ứng cho câu đố. Viết câu đố mà em đã học (hoặc em tự nghĩ ra) vẻ đồ dùng đó.
+ BT 3: Sau khi HS vẽ xong, mỗi tổ sẽ tổ chức bình chọn sản phẩm đẹp nhất rồi giới thiệu trước cả lớp.
3. HĐ 2: Đố vui
Mục tiêu: Hoàn thành BT.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đố nhau trong mỗi tổ.
- GV YC các tổ chọn ra những câu đố hay nhất, sau đó đố trước cả lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. HĐ 3: Vẽ một đồ dùng học tập tương ứng. Viết câu đố đã học (hoặc tự nghĩ ra) về đồ dùng đó
Mục tiêu: Vẽ được đồ dùng học tập tương ứng, viết câu đố đã học về đồ dùng đó.
Cách tiến hành:
- GV YC các tổ vẽ đồ dùng học tập tương ứng, viết câu đố đã học về đồ dùng đó.
5. HĐ 4: Giới thiệu sản phẩm trước lớp
Mục tiêu: Giới thiệu được sản phẩm trước lớp.
Cách tiến hành:
- GV YC các tổ chọn sản phẩm đẹp nhất trong tổ.
- GV mời các tổ giới thiệu, trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- 3 HS nối tieps nhau đọc nội dung của 3 BT.
- HS nghe GV hướng dẫn, nắm bắt nội dung.
- HS đố nhau trong mỗi tổ.
- Các tổ chọn ra những câu đố hay nhất, sau đó đố trước cả lớp.
- HS lắng nghe.
- Các tổ hoàn thành BT.
- Các tổ chọn sản phẩm đẹp nhất trong tổ.
- Các tổ giới thiệu, trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ
TỰ ĐÁNH GIÁ
(15 phút)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn.
- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 10, Bài 11.
2. Phẩm chất
- Rút ra được những bài học cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
. Giao nhiệm vụ cho học sinh
Mục tiêu: HS tiếp nhận nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh giá.
2. Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ
Mục tiêu: HS thực hiện nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đánh dấu dấu + / – (hoặc các dấu v) vào các dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở VBT (hoặc phiếu học tập).
- GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu.
3. Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Mục tiêu: Báo cáo kết quả và rút kinh nghiệm cho những bài học sau.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS để trang VBT đã đánh dấu tên lên mặt bàn.
- GV dùng máy chiếu qua đầu (overhead) chiếu kết quả làm bài của 1, 2 HS; nhận xét, biểu dương HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiêm
Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho bài học sau.
Cách tiến hành:
- GV nhắc HS về nhà ôn tập lại kiến thức đã học.
- GV YC HS chuẩn bị bài mới: chuẩn bị tranh, ảnh ông bà (hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà) đến lớp để giới thiệu với các bạn.
- HS đọc bảng tự đánh giá.
- HS đánh dấu vào các dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở VBT.
- HS làm BT.
- HS để trang VBT đã đánh dấu tên lên mặt bàn.
- HS quan sát, lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 2: EM Ở NHÀ
BÀI 12: VÒNG TAY YÊU THƯƠNG
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
• Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
• Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con.
• Nhận diện được từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà, cách kể chuyện của bà.
• Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
+ Năng lực văn học:
• Nhận diện được bài thơ.
• Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM(10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia sẻ trước lớp.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về tranh, ảnh em mang đến.
BÀI ĐỌC 1: BÀ KỂ CHUYỆN
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể chuyện sẽ cho các em biết được bà là kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Bài thơ cũng cho các em biết được là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn nhiên.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối đ
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY
(2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
• Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
• Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực.
• Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT.
+ Năng lực văn học:
• Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
• Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần Chia sẻ lên màn chiếu, yêu cầu HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến trước lớp.
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: Bài học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại cần có những phép biến diệu kì từ bàn tay, hành động của chính chúng ta.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có chuyện này.
- GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo.
- GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (GV hỗ trợ khi cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết các sự vật có mặt trong khổ thơ, nhưng đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật được nhắc đến như một đối tượng để nói tới, để tư duy về nó.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng của con người thật là kì diệu! là từ kì diệu.
+ BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v…
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh.
- HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
- Các nhóm đọc bài trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
+ Câu 1:
• HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong lọ mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái.
b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, bài toán,...
c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, làm thơ, làm toán,...
• HS 2: Đáp án c).
+ Câu 2:
• HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật nào khác? Chúng nằm ở đâu?
• HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng điện. Những sự vật ấy nằm ở: bao diêm, hạt, cây, dây điện.
+ Câu 3:
• HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì” nào?
• HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì”: Biến diêm thành lửa cháy, biến mực thành thơ hay, biến hạt hóa thành cây, xui cây làm quả chín, biến dây thành ra điện, bắt điện kéo tàu đi,...
+ Câu 4:
• HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy?
• HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy, mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức, học và luyện tập chăm chỉ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT.
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, sửa bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
◦ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơCác nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
• Làm đúng BT điền chữg / gh, s / x, vần ươn / ương.
• Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ I.
- Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toàn học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3)
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương.
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước lớp.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g đứng trước các âm còn lại.
- GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: g hay gh?
• Lên thác xuống ghềnh
• Gạo trắng nước trong
• Ghi lòng tạc dạ
+ BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x?
Ai thổi sáo gọi trâu đâu đó
Chiều in nghiên trên mảng núi xa.
Con trâu trắng dẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai nghe sáo trở về.
NGÔ VĂN PHÚ
b) Vần ươn hay ương?
Mảnh vườn bà xanh thế
Nắng trổ như hoa cau
Gió đưa thoảng hương vào
Cả một vùng cúc nở.
NGUYỄN THANH KIM
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
HĐ 3: Tập viết chữ I
Mục tiêu:Biết viết các chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dòcỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
Cách tiến hành:
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa I
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li.
+ Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4.
+ Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2.
- GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im lặng lắng nghe cô dặn dò.
- GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời cô dặn, cần phải im lặng, vì khi ồn chúng ta sẽ không nghe được và không biết học gì, làm bài ào, ôn tập gì và chuẩn bị bài học mới như thế nào.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái:
• Những chữ có độ cao 2,5 li: I, l, h, g.
• Những chữ có độ cao 2 li: d.
• Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ă, n, c, ô, o.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết vào vở Luyện viết 2.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước lớp.
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh.
- 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở.
- Một số HS nhận xét.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát và nhận xét mẫu chữ I.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái.
- HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG
BÀI ĐỌC 2: ƯƠM MẦM
(2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
• Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
• Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào.
• Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền dấu phẩy vào đúng chỗ.
+ Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
2. Phẩm chất
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, rèn luyện bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Uơm mầm sẽ giúp các em có hiểu biết về nhà văn Rô-linh, tài năng của bà và hiểu được tài năng ấy đã được ươm mầm và phát triển như thế nào.
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Uơm mầm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát ấm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu:Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Tài năng của Rô-linh được ươm mầm từ đầu? Chọn ý đúng:
a) Từ những câu chuyện Rô-linh được nghe bà kể.
b) Từ những câu chuyện Rô-linh và em gái tự nghĩ ra.
c) Từ những bộ phim Rô-linh và e gái được xem.
Trả lời: Đáp án b).
+ Câu 2: Rô-linh đã làm gì để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe?
Trả lời: Để nhớ và kể lại chuyện cho em gái nghe, Rô-linh bắt đâu ghi lại những câu chuyện của mình trên giấy.
+ Câu 3: Ở trường phổ thông, Rô-linh là một học sinh như thế nào?
Trả lời: Ở trường phổ thông, Rô-linh là học sinh tài năng nhất.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu:Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1, 2: GV khuyến khích HS lựa chọn theo ý em thích.
+ BT 3: Thêm dấu phẩy:
Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn Rô-linh được dịch ra nhiều thứ tiếng, được dựng thành phim, được trẻ em khắp nơi yêu thích.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của bài.
+ HS đọc theo nhóm 4.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời cá CH theo cặp.
- Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án.
- 1 HS đọc to YC của 3 BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
LUYỆN NÓI VÀ NGHE CHUYỆN CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI CỬA LỚP
(1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù:Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
a) Rèn kĩ năng nói:
• Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối hoặc kể toàn bộ câu chuyện Cậu bé đứng ngoài cửa lớp.
• Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
• Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp.
b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc.
2. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
Thực hành kể chuyện
2.1. HĐ 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện
Mục tiêu: Nghe, ghi nhớ, kể lại được mẩu chuyện Cậu bé đứng ngoài lớp học.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Có một cậu bé bế em đứng ngoài cửa lớp nghe thầy giảng bài trong lớp.
- GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe:
Cậu bé đứng ngoài cửa lớp
(1) Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê. Ông là người nổi tiếng thông minh, có khí phách, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể.
(2) Thuở nhỏ, vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài.
(3) Thầy đồ thấy Vũ Duệ ham học, trong lòng quý mến, muốn thử tài cậu bé. Thầy đặt một câu hỏi “hóc búa” cho cả lớp, không ai trả lời được. Thầy nhìn ra ngoài cửa lớp, bắt gặp ánh mắt sáng ngời của cậu bé đang nhìn mình, ý chừng muốn trả lời câu hỏi thay cho các bạn trong lớp. Thầy đồ bèn hỏi:
- Liệu con có trả lời được câu hỏi của ta không?
Cậu bé thưa:
- Dạ, thưa thầy con xin trả lời ạ!
Được thầy cho phép, Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy. Thầy đồ gật đầu tán thưởng. Cả lớp thán phục. Thầy bước ra cửa lớp, xoa đầu Vũ Duệ, khen ngợi.
(4) Ngay sau buổi học đó, thầy đồ đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cậu cho cậu đi học. Thế là Vũ Duê được đi học, chính thức bên thày bên bạn. Chỉ vài tháng sau, Vũ Duệ đã là trò giỏi nhất lớp.
- GV kể chuyện lần 2.
- GV YC HS thảo luận nhóm, trả lời các CH gợi ý.
- GV mời một số HS trả lời CH trước lớp.
- GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét, chốt đáp án:
a) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đến trường?
Trả lời: Cậu bé Vũ Duệ không được đến trường vì nhà nghèo, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng.
b) Cậu bé Vũ Duệ ham học như thế nào?
Trả lời: Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài.
c) Thầy giáo hỏi bài cậu bé, kết quả ra sao?
Trả lời: Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch lạc, đâu ra đấy.
d) Thầy giáo đến nhà khuyên cha mẹ Vũ Duệ thế nào?
Trả lời: Thầy giáo đến tận nhà cậu bé, khuyên cha mẹ cho cậu đi học.
e) Sau này, Vũ Duệ đã thành đạt như thế nào?
Trả lời: Sau này Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở triều đại nhà Lê, được vua Lê tin dùng, các quan trong triều ai cũng kính nể.
- GV YC HS dựa vào CH gợi ý, tập kể chuyện trong nhóm nhỏ.
- GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
HĐ 2: Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: Trả lời được CH liên quan đến mẩu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV hỏi nhanh các CH ở BT 2, chốt đáp án:
a) – Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thế nào khi cậu trả lời được câu hỏi khó? (Đáp án: Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thông minh, học giỏi).
- Vũ Duệ sẽ đáp lại lời khen của thầy giáo thế nào? (Đáp án: Vũ Duệ đáp lại lời khen của thầy giáo: nhờ được nghe lời giảng của thầy mà cậu mới trả lời được).
b) – Thầy giáo sẽ nói thế nào để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi học? (Đáp án: Thầy giáo sẽ nói để khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi bằng cách khen cậu bé thông minh, chăm học, có triển vọng).
- Bố mẹ Duệ sẽ đáp lại lời khuyên (lời đề nghị) của thầy giáo thế nào? (Đáp án: Bố mẹ Duệ đáp lại lời khuyên của thầy bằng cách cảm ơn, cho con đi học và gửi gắm, nhờ thầy giúp đỡ.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV hướng dẫn, quan sát tranh.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các CH gợi ý.
- Một số HS trả lời CH trước lớp.
- Cả lớp lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS dựa vào CH gợi ý, tập kể chuyện trong nhóm nhỏ.
- Một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp.
- HS trả lời nhanh, nghe GV chốt đáp án.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
BÀI VIẾT 2: TẢ MỘT ĐỒ VẬT EM THÍCH
(1 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
a) Rèn kĩ năng nói:
• Tả được cho bạn nghe một hoạt động yêu thích.
• Biết phối hợp lời tả với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích.
2. Phẩm chất
- Tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ tập tả một đồ vật mà em thích cho bạn nghe, sau đó dựa vào những điều đã nói để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một đồ vật em yêu thích.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. HĐ 1: Tả cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích
Mục tiêu: Tả được cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị để tả với các bạn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập miêu tả trong nhóm nhỏ.
- GV mời một số HS tả trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã nói ở BT 1, viết một đoạn văn (4 – 5 câu) tả một đồ vật yêu thích
Mục tiêu: Viết được một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học yêu thích.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp.
- GV hướng dẫn HS: Dựa vào những điều đã nói ở BT 1, viết một đoạn văn (4 – 5 câu) tả một đồ vật em yêu thích.
- GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân, chuẩn bị để tả với các bạn.
- Một số HS tả trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 1HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, hoàn thành BT.
- Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp nghe GV nhận xét, sửa bài.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
GÓC SÁNG TẠO: CÂU ĐỐ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
(hơn 55 phút)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Làm được sản phẩm có tính sáng tạo về câu đố.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ: Đố vui các câu đố đã học.
+ Năng lực văn học: Dùng tư duy logic và vận dụng vẻ đẹp của ngôn ngữ để tạo ra các câu đố (có vần hoặc không vần) để đố người khác; biết tạo lập một văn bản đa phương thức hỗ trợ cho câu đố.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung của 3 BT.
- GV hướng dẫn HS nắm bắt nội dung:
+ BT 1: Thi đố vui cùng các bạn. GV tổ chức cho HS thi đố vui trong mỗi tổ, sau đó đố trước cả lớp. Câu đố có thể là những câu đố đã được học, câu đố do HS tự nghĩ ra có nội dung về đồ dùng học tập, các môn học.
+ BT 2: Dựa vào câu đố đã đố ở BT 1, vẽ đồ dùng học tập tương ứng cho câu đố. Viết câu đố mà em đã học (hoặc em tự nghĩ ra) vẻ đồ dùng đó.
+ BT 3: Sau khi HS vẽ xong, mỗi tổ sẽ tổ chức bình chọn sản phẩm đẹp nhất rồi giới thiệu trước cả lớp.
3. HĐ 2: Đố vui
Mục tiêu: Hoàn thành BT.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đố nhau trong mỗi tổ.
- GV YC các tổ chọn ra những câu đố hay nhất, sau đó đố trước cả lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. HĐ 3: Vẽ một đồ dùng học tập tương ứng. Viết câu đố đã học (hoặc tự nghĩ ra) về đồ dùng đó
Mục tiêu: Vẽ được đồ dùng học tập tương ứng, viết câu đố đã học về đồ dùng đó.
Cách tiến hành:
- GV YC các tổ vẽ đồ dùng học tập tương ứng, viết câu đố đã học về đồ dùng đó.
5. HĐ 4: Giới thiệu sản phẩm trước lớp
Mục tiêu: Giới thiệu được sản phẩm trước lớp.
Cách tiến hành:
- GV YC các tổ chọn sản phẩm đẹp nhất trong tổ.
- GV mời các tổ giới thiệu, trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- 3 HS nối tieps nhau đọc nội dung của 3 BT.
- HS nghe GV hướng dẫn, nắm bắt nội dung.
- HS đố nhau trong mỗi tổ.
- Các tổ chọn ra những câu đố hay nhất, sau đó đố trước cả lớp.
- HS lắng nghe.
- Các tổ hoàn thành BT.
- Các tổ chọn sản phẩm đẹp nhất trong tổ.
- Các tổ giới thiệu, trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ
TỰ ĐÁNH GIÁ
(15 phút)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn.
- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 10, Bài 11.
2. Phẩm chất
- Rút ra được những bài học cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
. Giao nhiệm vụ cho học sinh
Mục tiêu: HS tiếp nhận nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh giá.
2. Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ
Mục tiêu: HS thực hiện nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đánh dấu dấu + / – (hoặc các dấu v) vào các dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở VBT (hoặc phiếu học tập).
- GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu.
3. Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Mục tiêu: Báo cáo kết quả và rút kinh nghiệm cho những bài học sau.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS để trang VBT đã đánh dấu tên lên mặt bàn.
- GV dùng máy chiếu qua đầu (overhead) chiếu kết quả làm bài của 1, 2 HS; nhận xét, biểu dương HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiêm
Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho bài học sau.
Cách tiến hành:
- GV nhắc HS về nhà ôn tập lại kiến thức đã học.
- GV YC HS chuẩn bị bài mới: chuẩn bị tranh, ảnh ông bà (hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà) đến lớp để giới thiệu với các bạn.
- HS đọc bảng tự đánh giá.
- HS đánh dấu vào các dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở VBT.
- HS làm BT.
- HS để trang VBT đã đánh dấu tên lên mặt bàn.
- HS quan sát, lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………….
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 2: EM Ở NHÀ
BÀI 12: VÒNG TAY YÊU THƯƠNG
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
• Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
• Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con.
• Nhận diện được từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà, cách kể chuyện của bà.
• Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
+ Năng lực văn học:
• Nhận diện được bài thơ.
• Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM(10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia sẻ trước lớp.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về tranh, ảnh em mang đến.
BÀI ĐỌC 1: BÀ KỂ CHUYỆN
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể chuyện sẽ cho các em biết được bà là kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng chảy vô tận. Bài thơ cũng cho các em biết được là tình cảm gia đình giữa các thế hệ: bà – bố – con.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn nhiên.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối đ
 








Các ý kiến mới nhất