Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Danh Vũ
Ngày gửi: 10h:57' 25-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 06.09.2020
Ngày giảng: Tiết 1 - 08.09.2020; Tiết 2 – 10.09.2020

CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Tiết 1, 2 – Bài 1: MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Biết thế nào là một mệnh đề, phủ định của một mệnh đề.
- Biết kí hiệu phổ biến và kí hiệu tồn tại ; biết phủ định các mệnh đề có chứa kí hiệu phổ biến và kí hiệu tồn tại .
- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo.
- Biết khái niệm mệnh đề chứa biến.
2. Kĩ năng:
- Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không.
- Biết phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mẹnh đề trong những trường hợp đơn giản.
- Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề cho trước.
- Xác định được tính đúng sai của mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương.
- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
3. Thái độ:
- Lập luận chặt chẽ và biết tổng hợp kiến thức.
- Tích cực hoạt động, cẩn thận trong tính toán.
4. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị 1 số kiến thức mà học sinh đã học ở lớp 9.
2. Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức đa học ở lớp dưới, các định lí, các dấu hiệu.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
HSYTB: Xét tính đúng - sai của các câu sau đây:
a) Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam.
b) 3 lớn hơn 5
HSK: Những câu sau đây câu nào không có tính đúng sai:
a) 3 là số nguyên tố.
b) Cả lớp hãy giữ trật tự.
c) x2 - 1 > 0.
Như vậy trong đời sống hàng ngày cũng như trong toán học, ta thường gặp những câu như trên. Những câu có tính đúng sai ta nói đó là những mệnh đề.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Mệnh đề

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

CH1: Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam. Đúng hay sai?
CH2: 2 < 8,96. Đúng hay sai?
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến:
1. Mệnh đề:
- Mỗi mệnh đề phải đúng hoặc sai.
- Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
CH3: Mệt quá, chị ơi mấy giờ rồi? Là câu có tính Đ-S hay không?
CH4: Lấy ví dụ về mệnh đề và không là mệnh đề.

CH5: "n chia hết cho 3". Có phải là 1 MĐ kh?
CH6: ứng với mỗi giá trị nguyên của n ta được một MĐ Đ hay S?
* "n chia hết cho 3" gọi là MĐ chứa biến.
* Y/c hs làm hoạt động 3 trong sgk.
CH7: Điều ngược lại có đúng không?
KH: P, Q ....
* VD1: Trong các câu sau đây thì câu nào là
MĐ?
+ “ 10 là một số nguyên tố”
+ “ 123 là một số chia hết cho 3”
+ “ Ngày mai trời sẽ nắng”
+ “ Hãy đi ra ngoài”!
2. Mệnh đề chứa biến:
- Với mỗi giá trị của biến x thuộc một tập hợp nào đó, MĐ chứa biến P(x) trở thành một MĐ.

Hoạt động 2: Phủ định của một mệnh đề

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Phân tích vd1, vd2 trong sgk để dẫn tới khái niệm phủ định của 1 mệnh đề.
CH1: MĐ có tính Đ hoặc S khi nào?
* Hai MĐ P: 75 và Q: 7>5.
CH2: MĐ P và Q có phải là MĐ phủ định của nhau?
* Y/c hs làm hoạt động 4 trong sgk.
II. Phủ định của một mệnh đề :
KH:
- MĐ phủ định của MĐ P là đúng khi và chỉ khi P sai và là sai khi và chỉ khi P đúng.
* VD2: Nêu MĐ phủ định của mỗi MĐ sau và cho biết tính đúng sai của mồi MĐ phủ định đó!
+ P: “ Số 11 là số nguyên tố”
+ Q: “ Số 111 chia hết cho 3”

Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Phân tích VD3 => định nghĩa MĐ kéo theo.
CH1: Hãy lấy vd về MĐ kéo theo đúng?
CH2: Hãy nêu 1 MĐ kiểm tra là MĐ sai?
* Y/c hs làm hoạt động 5 trong sgk.
* Phân tich vd MĐ "-3 < -2  9 < 4" sai. MĐ"<2  3 < 4" đúng.
* Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P  Q.
CH3:Hãy phát biểu một định lý đã học?
CH4: Hãy xác định P và Q?
CH5:Hãy phát biểu mệnh đề Q  P?
* Y/c hs làm vd.
III. MĐ kéo theo :
1. Định nghĩa: Sgk.
KH: P => Q
2. CY:+ P => Q đúng khi P đúng.
+ P => Q sai khi P đúng, Q sai.
3. NX: ĐL có dạng P  Q
+ P là gt, Q là kl của ĐL
+P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần để có P.
* VD3: Xét hai MĐ + P: “ là số vô tỉ”
+ Q: “ không là số nguyên”
a) Hãy phát biếu MĐ P => Q.
b) Phát biếu MĐ đảo của MĐ trên.
c) Xem xét tính đúng sai của các MĐ trên.

Hoạt động 4: Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Cho ABC. Xét các MĐ dạng P  Q sau.
Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân.
CH1: Hãy phát biểu các mệnh đề Q  P. Xét tính đúng sai của chúng?
* Đưa ra khái niệm MĐ đảo.
* Q  P kh nhất thiết là 1 MĐ đúng.
* P  Q (Đ) và Q  P (Đ) ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.
CH2: Lấy vd về MĐ tương đương?


* Y/c hs làm vd.
CH3: Hai tam giác bằng nhau thì diện tích có bằng nhau không?
CH4: Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì có bằng nhau không?
IV. Mệnh đề đảo - Hai mệnh đề tương đương.



1. Khái niệm MĐ đảo.
MĐ Q => P là MĐ đảo của P => Q.
2. Định nghĩa MĐ tương đương (sgk).
KH: P <=> Q
Ta có: P => Q khi P (Đ)
Q => P khi Q (Đ)
P <=> Q (Đ) khi và chi khi P và Q cùng đúng.
* VD4: Cho 2 tam giác ABC và A'B'C'.
Xét 2 mệnh đề.
P: “ABC và A'B'C' bằng nhau”
Q: “ ABC và A'B'C' có diện tích bằng nhau”
a) Xét tính đúng sai của MĐ P => Q.
b) Xét tính đúng sai của MĐ Q => P.
c) Xét tính đúng sai của MĐ P <=> Q.
d) Lập mệnh đề phủ định và mệnh đề đảo của mệnh đề P<=> Q.

Hoạt động 5 : Kí hiệu  VÀ 

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Y/c hs làm vd6 trong sgk.
* Nhấn mạnh với mọi có nghĩa là tất cả. CH1: Viết x  R : x2  0 có nghĩa là ntn?
* Y/c hs làm hoạt động 8 trong sgk.
CH2: n  Z thì n + 1 > n không?
CH3: Có giá trị nào của n  Z mà làm cho n+ 1 < n không?
* Y/c hs làm vd 7 trong sgk.
* Nhấn mạnh "tồn tại" có nghĩa là "có ít nhất một".
* Y/c hs làm hoạt động 9 trong sgk.
CH4: Có giá trị nào của x  Z mà làm cho
x2 = x không?
* Đưa ra vd và phân tích vd dẫn tới kn phủ định của MĐ chứa kh và .
*Y/c hs làm hoạt động 10, 11 trong sgk.
V. Ký hiệu  và .
* Kí hiệu  đọc là "với mọi".






* KH:  đọc là "có một" (tồn tại một) hay "có ít nhất một" (tồn tại ít nhất một).



* Phủ định của mệnh đề.
VD:
+ P : " n  N : 2n = 1".
: "n  N : 2n  1".
+ P : "x  R : x2  1",
: "x  R :x2 = 1".
IV. RÚT KINH NGHIỆM
- Nắm được khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, phủ định của một mệnh đề, phép kéo theo.
- Biết lấy được ví dụ.
- BTVN 1, 2, 3, 4, 5(SGK T9)
Ký duyệt của tổ chuyên môn.
Ngày…....tháng…...năm 2020


Dương Thị Tâm
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 08.09.2020
Ngày giảng: 10.09.2020
Tiết 3 - Bài 1: BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khắc sâu các kiến thức: khái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, các kí hiệu (điều kiện đủ, điều kiện cần, điều kiện cần và đủ), mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa kí hiệu .
2. Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh cách lập mệnh đề đảo, phủ định, phân biệt được đâu là mệnh đề, mệnh đề chứa biến.
3. Thái độ: Học sinh tư duy lôgíc. Tích cực hoạt động, cẩn thận trong tính toán.
4. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Hệ thống bài tập.
2. Học sinh:
- Học bài cũ và làm bài tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
HSK: MĐ P: “”. MĐ phủ định của MĐ P là

HSTB: Cho P: “Tam giác ABC cân” và Q: “AB=AC”. Lập MĐ P => Q và Q => P
3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Gọi hs đọc nội dung bài 2.
CH1: Thế nào là MĐ phủ định?
* Gọi hs lên bảng làm.








* Gọi hs đọc nội dung bài 3.
CH2: Nhắc lại kh MĐ đảo?
* Gọi hs phát biểu phần a,b,c.






CH3: Sử dụng kn “ đk đủ” để phát biểu MĐ khi nào?
CH4: P => Q (Đ), P gọi là đk gì của Q.
* Để có Q thì đk đủ là P.
* Gọi 2 hs phát biểu.






* TT sử dụng kn “ đk cần”.
* Chỉnh sửa và nhận xét.




Bài 2:(sgk/T9)
a) P: “ 1794 chia hết cho 3” là MĐ đúng
: “ 1794 kh chia hết cho 3”
b) P: “ là một số hữu tỉ” là MĐ sai
: “ kh phải là một số hữu tỉ”
c) P: “ < 3,15” là MĐ đúng
: “ 3,15”
d) P: “ ” là MĐ sai
Bài 3:(sgk/ T9)
a) Hãy phát biểu MĐ đảo của mỗi MĐ trên.
+ Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c.
+ Các số chia hết cho 5 đều có tận cùng bằng 0.
+ Tam giác có 2 đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân.
+ Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau.
b) Phát biểu mồi MĐ trên bằng pp sử dụng KN đk đủ.
+ ĐK đủ để a + b chia hết cho c và a và b chia hết cho c.
+ ĐK đủ để một số chia hết cho 5 là số đó có tận cùng bằng 0.
+ ĐK đủ để một tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân.
+ ĐK đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau là chúng bằng nhau.
c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên bằng phương pháp sử dụng khái niệm điều kiện cần.
+ ĐK cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c.
+ ĐK cần để một số có tận cùng bằng 0 là số đó chia hết cho 5.
+ ĐK cần để một tam giác là tam giác cân là hai đường trung tuyến của nó bằng nhau.
+ ĐK cần để hai tam giác bằng nhau là số đó có diện tích bằng nhau.

IV. RÚT KINH NGHIỆM :
- Các dạng bài tập trên.
- Đọc trước bài tập hợp và ôn lại các tính chất của tập hợp.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày…....tháng…...năm 2020


Dương Thị Tâm
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 15.09.2020
Ngày giảng: 17.09.2020
Tiết 4 – Bài 2: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng đúng các kí hiệu .
- Biết biểu diễn tập hợp bằng cách: liệt kê các phần tử tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp.
- Vận dụng các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
3. Thái độ:
- Nắm được khái niệm và bước đầu để hình thành khái niệm mới.
- Khiêm tốn và tích cực trong hoạt động.
4. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Cần chuẩn bị một số kt mà hs đã học ở lớp dưới về tập hợp.
2. Học sinh:
- Cần ôn lại một số kt đã học ở lớp dưới, các tính chất đã học về tập hợp.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
HSTB: Hãy chỉ ra các số tự nhiên là ước của 24.
HSK: Số thực x thuộc đoạn [2; 3].
a) Có thể kể ra tất cả những số thực x như trên được hay không?
b) Có thể so sánh x với các số y < 2 được không?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHÁI NIÊM TẬP HỢP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Nêu vd về tập hợp.
a) Tập hợp các hs lớp 10.
b) Tập hợp các số nguyên tố.
* Gọi hs lấy vd.
CH1: Hãy điền các kí hiệu  và  vào những chỗ trống sau đây:
(a) 3….. Z (b) 3….. Q
(c) ….. Q (d) … R
* Tập hợp là 1 kn cơ bản của toán học.
* Đưa ra cách kh 1 ptử là thuộc hay không thuộc tập hợp.
CH2: Một số a là ước của 30 nghĩa là nó thoả mãn điều kiện gì?
CH3: Hãy liệt kê các ước nguyên dương của 30.
CH4: Nghiệm của pt 2x2 - 5x + 3 = 0 là những số nào?
CH5: Hãy liệt kê các nghiệm của pt 2x2 - 5x + 3 = 0.
CH6: Có mấy cách xác định 1 tập hợp?
* Hãy liệt kê các ptử của tập hợp:
A = {x  R | x2 + x + 1 = 0}.
CH7: Nghiệm của pt x2 + x + 1 = 0 là những số nào?
CH8:Tập nghiệm của pt x2+ x + 1 = 0 là tập hợp nào?
* Tập kh có ptử nào glà tập rỗng.
CH8: Y/c hs lấy vd?
I. Khái niệm tập hợp:
1.Tập hợp và phẩn tử:
* KN: Tập hợp là một kn cơ bản của toán học.
- Thông thường mỗi tập hợp gồm các ptử cùng có chung một hay một vài t/c.
* VD:
- Tập hợp các số tự nhiên.
- Tập hợp các nghiệm của pt: 2x2+x-3=0
* Cho tập A:
+ a A: a thuộc A
+ a A: a không thuộc A.
2. Cách xác định tập hợp:
* VD1: Liệt kê các ptử của tập hợp các ước nguyên dương của 30.
Giải: A = {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}.
* VD2: B = {x  R | 2x2 - 5x + 3 = 0}. Hãy liệt kê các ptử của B.
B =
* Cách xđ 1 tập hợp: sgk
KH: Tập hợp A, B, C....
3. Tập hợp rỗng:
* KN: (sgk); KH:
A
* VD: A=

HOẠT ĐỘNG 2: TẬP HỢP CON

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Treo bảng phụ hvẽ 1 (sgk).
CH1: Tập Z nằm ở vị trí ntn so với Q?
CH2: Cho a  Z, hỏi a có thuộc Q hay không?
CH3: Cho a  Q, hỏi a có thuộc Z hay không?
CH4: Mỗi số nguyên là số hữu tỉ hay kh?
* Treo hvẽ 2,3 (sgk).
CH5: A và B có qh ntn?
* Lấy vd => t/c.
II. Tập hợp con:
1. ĐN:(sgk)
KH: hay
* VD:
2. VD: Tập hợp nào là tập con của tập hợp còn lại.
A: “ Tập hợp các tam giác cân”
B: “ Tập hợp các tam giác đều”
3.Các tính chất: sgk

HOẠT ĐỘNG 3: TẬP HỢP BẰNG NHAU

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Xét vd trong sgk.
CH1: Hãy nêu tính chất mỗi phần tử của A?
CH2: Hãy nêu tính chất mỗi phần tử của B?
CH3:Chứng tỏ rằng A  B và B  A?
III. Tập hợp bằng nhau:
1.VD: (sgk)

2. ĐN: sgk
KH: A=B
IV. RÚT KINH NGHIỆM
- Cách xác định tập hợp, khái niệm tập con, tập hợp bằng nhau.
- BTVN: 1->3(SGK T13). Đọc trước bài 3: Các phép toán tập hợp
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày…....tháng…...năm 2020


Dương Thị Tâm
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 15.09.2020
Ngày giảng: Tiết 5 - 17.09.2020; Tiết 6 – 29.09.2020

TIẾT 5, 6 – Bài 3: CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu các phép toán: giao, hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng đúng các kí hiệu A B, AB, A\B, .
- Thực hiện các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
- Biết dựa vào biểu đồ ven để biểu diễn giao của 2 tập hợp, hợp của 2 tập hợp.
3. Thái độ:
- Nắm được khái niệm và bước đầu để hình thành mới.
- Khiêm tốn và tích cực trong hoạt động.
4. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Cần chuẩn bị một số hình sẵn Hình vẽ từ hình 5 đến hình 8 SGK (T14 đến T15).
2. Học sinh:
- Cần ôn lại một số kiến thức đã học, các tính chất về tập hợp.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
HSTB: Có những cách cho tập hợp nào? Nêu một ví dụ về những cách cho tập hợp đó.
HSK: Cho A  B. Hỏi rằng x  A kết luận đúng hay sai?
Cho A  B. Hỏi rằng: Với mọi x  B thì hoặc x  A hoặc x  B, đúng hay sai.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: GIAO CỦA HAI TẬP HỢP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Cho A={1,3,5}, B={3,5,7,9}
CH1: Có những ptử nào thuộc cả A,B?
CH2:Liệt kê các phần tử của A và của B?
CH3: Có ptử nào thuộc A nhưng kh thuộc B?
CH4: Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18.
* Tập C gọi là giao của 2 tập hợp.




* Gọi hs lên bảng làm.
I. Giao của hai tập hợp:
1. VD: (sgk)
a, Liệt kê các ptử của A, B.
A = {1; 2; 3; 4; 6; 12};B = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
b, Liệt kê các ptử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18. C = {1; 2; 3; 6}
2. Định nghĩa:(sgk) KH: C = A  B
Vậy A  B = {x | x  A và x  B}
x  A  B 
3. VD: Cho A = {1, 2, 3}, B = {3, 4, 7, 8}, C = {3, 4}. Tìm A  B , A  C , B  C .

HOẠT ĐỘNG 2: HỢP CỦA HAI TẬP HỢP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Cho A={1,2}, B={0,1,4,5} Xét C={0,1,2,4,5}
CH1: Các ptử của C có thuôc vào A hoặc B?* Y/c hs làm HĐ 2 sgk.
CH2: Tìm tập hợp C gồm những bạn hs giỏi cả toán, văn?
* Tập C gọi là hợp của 2 tập hợp.
II. Hợp của hai tập hợp:
1. VD: sgk.
C = { Minh, Nam, Lan Hồng, Nguyệt, Cường, Dũng, Tuyết, Lê}
2. Định nghĩa (sgk); KH: C = A  B (h.6).
Vậy A  B = {x | x  A hoặc x  B}
x  A  B 
3. VD: Hãy điền Đ, S vào sau mỗi câu sau đây.
(a) A  B = A  B (b) A
(c)A  A  B (d) B

HOẠT ĐỘNG 3: HIỆU VÀ PHẦN BÙ CỦA HAI TẬP HỢP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Xét vd trong sgk.
CH1: Hãy xác định A  B ?
CH2: Hãy xác định tập C?
* Các phần tử của C thuộc A nhưng không thuộc A  B.
* Cho A={1,2,3,4,5}, B={1,2,3}
Xét C={4,5}
CH3: Các ptử của C có thuộc vào B kh?
* Các ptử của C thuộc vào A nhưng kh thuộc vào B => C glà hiệu của 2 tập hợp.
CH4: Tập hợp B có là con của tập hợp A kh?
* A\ B gọi là phần bù của B trong A.
* Gọi hs lên bảng làm.
III. Hiệu và phần bù của hai tập hợp:
1.VD: sgk
A  B = { An, Vinh, Tuệ, Quý}
C = { Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan}
2. Định nghĩa:sgk
KH: C = A \ B
Vậy A \ B = {x | x  A và x  B}
x  A \ B 
3. Định nghĩa phần bù(sgk)KH: CAB
* VD: Cho A = {-3; -2; -1; 0; 1}, B = {-2; -1; 0; 1; 2}, C = { -2; -1; 0; 1; 2;......}
Tìm
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
- Các khái niệm về giao, hợp của 2 tập hợp, các kí hiệu về hiệu và phần bù.
- BTVN: 1, 2, 4(SGK T15).
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày…....tháng…...năm 2020


Dương Thị Tâm
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 10.10.2020
Ngày giảng: 12.10.2020
Tiết 7 - Bài 3: BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khắc sâu các kiến thức về phép toán: giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng đúng các kí hiệu A B, AB, A\B, .
- Biết vận dụng các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con vào làm bài tập.
- Biết dựa vào biểu đồ ven để biểu diễn giao của 2 tập hợp, hợp của 2 tập hợp.
3. Thái độ:
- Nắm được khái niệm và bước đầu để hình thành khái niệm mới.
- Khiêm tốn và tích cực trong hoạt động.
4. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Các dạng bài tập.
2. Học sinh:
- Học và làm bài tập.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: HSY: Nêu KN về giao của hai tập hợp?
HSY: Cho tập hợp A = {-2; 1; 3; 5}, B = {-2; 0; 3 ;4;5} Tìm A B, B\A.
HSTB: Cho tập hợp A = {-5; -3; -1; 0; 2; 4; 5}, B = { -3; 0; 1} Tìm A B, A\B.
3. Bài tập:
HOẠT ĐỘNG 1: CHỮA BÀI TẬP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Y/c hs đọc và tóm tắt bài toán.
CH1: Trong tập hợp A, B có những chữ cái nào? liệt kê?
CH2: Tìm A B , A B , A\B, B\A?


* Y/c hs đọc và tóm tắt bài toán.
CH3: Số ptử của ?
CH4: Tìm số ptử ?
CH5: ?
CH6:
* Gọi hs lên bảng làm.
* Nhận xét và khẳng định kết quả.
Bài 1: (sgk/T15)
A = {C, O, H, I, T, N, E}
B = {C, O, N, G, M, A, I, S, T, Y, E, K}
A B = {C, O, I, T, N, E}
A B ={C,O, H, I, T, N, E, G, M, A, S, Y,K}
A\B = {H};B\A = {G, M, A, S, Y, K}
Bài 2: Cho A = {0, 2, 4, 6, 8, 10}; B = {0,1, 2, 3, 4, 5, 6}; C = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10}.Tìm
a) b)
c) d)
Bài 4: (sgk/T15)
Ta có
A A = A A A = A
A = A A = A


HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Y/c hs đọc và tóm tắt bài toán.
CH3: Số ptử của ?
CH4: Tìm số ptử ?
CH5: Số hs được khen thưởng là bao nhiêu?



CH6: Số hs chưa được khen thưởng là bao nhiêu?


* Y/c hs đọc và tóm tắt bài toán.


CH1: Tìm , , , ?
CH2: NX ntn ?


* TT như ý a gọi hs lên bảng làm.

BTVN: Cho A = {0, 2, 4, 7, 8, 11};
B = {0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 8};
C = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11}.Tìm
a) b)
c) d)
e)
Bài 1: a) Gọi A là tập hợp các hs học giỏi
B là tập hợp các hs được hạnh kiểm tốt
KH: để chỉ số ptử của tập hợp A
Ta có
là t.hợpcác hs được khen thưởng
=>
Vậy số hs được khen thưởng là 25 người
b) Số hs chưa được xếp học lực giỏi và chưa có hk tốt là số hs chưa được khen thưởng
Vậy: 45 - 25 = 20 người
Bài 2: Cho A = {0, 2, 4, 6, 8}; B ={0, 1, 2, 3, 4}; C = {0, 3, 6, 9}.
a) XĐ và . Có nx gì về kết quả.
b) XĐ và . Có nx gì về kết quả.
Giải:
a) Ta có = {0,1, 2, 3, 4, 6, 8}
= {0, 1, 2, 3, 4, 6, 9}
=> = {0, 1, 2, 3, 4 , 6, 8, 9}
= {0, 1, 2, 3, 4 , 6, 8, 9}
Vậy =
b) Ta có = {0, 2, 4}
= { 0, 3}
=> = {0}; = {0}
Vậy =
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
- Các khái niệm về giao, hợp của 2 tập hợp, các kí hiệu về hiệu và phần bù.
- Đọc bài “Các tập hợp số”.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày…....tháng…...năm 2020



Dương Thị Tâm
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 13.10.2020
Ngày giảng: 15.10.2020
Tiết 8 – Bài 4: CÁC TẬP HỢP SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các kí hiệu: N*, N, Z, Q, R và mối quan hệ giữa các tập hợp đó.
- Hiểu đúng các kí hiệu: (a;b), [a; b], (a; b], [a; b), (-; a), (-; a], (a; +), [a; +),(-;+).
2. Kỹ năng:
- Biết biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số.
3. Thái độ:
- Tư duy logic và tích cực hoạt động.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và tích cực hoạt động.
4. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Cần chuẩn bị một số hình sẵn hình vẽ từ hình 11, biểu đồ minh hoạ quan hệ giữa các tập.
2. Học sinh:
- Cần ôn lại một số kiến thức đã học, các tính chất về tập hợp
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: CÁC TẬP HỢP SỐ ĐÃ HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Biểu đồ minh hoạ quan hệ bao hàm của các tập hợp số đã học.
* Treo bảng vẽ sẵn lên bảng rồi phân tích về các tập lồng nhau: N*  N  Z  Q  R.
CH1: Mọi ptử của N* có là ptử của N hay không? Từ đó trả lời (a).
CH2: Mọi ptử của N có là ptử của N* hay không? Từ đó trả lời (b).
CH3: Mọi ptử của A có là ptử của N hay không? Từ đó trả lời (c)
CH4: Mọi ptử của B có là ptử của N*
* Treo bảng phụ và y/c hs hoạt động nhóm.
* Nhận xét và khẳng định kết quả.


CH5: Số hữu tỉ đc biểu diễn ntn?


* Cho hs hoạt động nhóm.







CH6: Số thực là số ntn?

* Treo nội dung bài toán.
CH7: Số vô tỉ là số ntn?
* Hoạt động theo nhóm.
* Nhận xét và khẳng định kết quả.
I. Các tập hợp số đã học.
1. Tập hợp các số tự nhiên N.
N ={0,1, 2, 3, ....};
N* = (1, 2, 3,...).
* VD:Hãy điền đúng sai vào các câu sau đây:
a) N* N c) A = {0, 7, 15} N.
b) N N* d) B = {0, 7, 15} N*
2. Tập hợp số nguyên Z.
Z = {..., -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3,...}.
* VD: Chọn câu trả lời sai trong các câu trả lời sau đây:
(a) x  N thì x  Z;
(b) x  N* thì x  Z;
(c) x  Z luôn x'  Z sao cho x + x' = 0.
(d)Cả ba câu trên đều sai.(Đ)
3. Tập hợp các số hữu tỉ Q.
Số hữu tỉ: : a,bZ, b0
* VD: Chọn câu trả lời đúng.
a, Cho a,b Z => Q
b, Cho a,b 0, Z => Q
c,
4. Tập hợp các số thực.
- Tập hợp các số thực gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ.
* VD: Chọn câu đúng.
a, Tập Q là tập con của tập các số vô tỉ.
b, Tập các số vô tỉ là tập con của tập Q.
c, Cả hai câu trên đều sai.(Đ)

HOẠT ĐỘNG 2: CÁC TẬP CON CỦA R

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh



* Treo bảng phụ hình 11 và giới thiệu các tập con của R, cách biểu diễn trên trục số.
* Đưa ra cách lấy giao và hợp của các tập con R.
CH1: Thế nào là giao, hợp, hiệu của 2 tập hợp?
* Hướng dẫn học sinh tìm giao, hợp, hiệu của 2 tập hợp trên trục sô.
BTVN:
XĐ A, AB, AC, A\B, B\C, AD








II. Các tập con thường dùng R. (sgk)
1. Các tập hợp con thường dùng của R.(sgk)
2. VD1: ChoA = [-3;1]; B = [-2;2];
C = [-2;+)
Tìm A B; AB; A C; A\B; B\C.
Giải
A B = [-2;1]
AB = [-3; 2]
A C = [-3;+)
A\B = [-3;-2)
B\C =
* VD2: Cho A = {xR| -5}; B = {xR| 7}; C = {xR| x>2}; D = {xR| x4}
a) Dùng khỏang, đoạn, nửa khoảng để viết lại các tập hợp đó.
b) Biểu diễn các tập A, B, C, D trên trục số.
Giải:
a) A = {xR| -5}=
B = {xR| 7}=
C = {xR| x>2}=
D = {xR| x4}=

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Hướng dẫn hs làm.
CH1: Để biểu diễn giao ta làm ntn?
CH2: Để biểu diễn hợp ta làm ntn?
GV: Gọi hs lên bảng.
GV: Nhận xét và khẳng định kết quả.


GV: Treo bảng phụ nd bài toán.
GV: Y/c hs hoạt động nhóm.
GV: Nhận xét và khẳng định kết quả.


GV: Treo bảng phụ nội dung bài toán.


GV: Hướng dẫn hs làm.
CH3: Cách biểu diễn các tập hợp số trên trục số?
CH4: Tìm giao, hợp của các tập hợp đó?
GV: Gọi hs lên bảng.
c). (-2;3)\ [1;5)=(-2;1)
/////////( [////////////)//////////)// x
-2 1 3 5
b)(-12;3][-1;4] = [-1;3]

/////////(///////////[ ]//////]// x
-12 -1 3 4
Bài tập: Xác định tập hợp và biểu diễn trên trục số.
Bài 1: XĐ mỗi tập hợp số và biểu diễn trên trục số.
a, (-3;3) (-1;0) = (-3;3)

-3 -1 0 3
b, (-1;3) [0;5] = (-1;5]



-1 0 3 5
c, (-;0) (0;1) =


0 1
d, (-2;2] [1;3) = [1;2]


-2 1 2 3
Bài 2: Xác định tính đúng, sai.
a, (-3;0] (0;5) = {0}
b,(-;2)(2 ;+)=(-;+)
c, (-1;3) (2;5) = (2;3)
d, (1;2) (2;5) = (1;5)
Bài 3: Xác định các tập hợp và biểu diễn chúng trên trục số.
a) (-2;15) (3;+)
b) (-12;3][-1;4]
c) (-2;3)\ [1;5)
Giải:
a) (-2;15) (3;+)=(-2;+)
/////////( ( ) x
-2 3 15
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
- Cách biểu diễn các tập con của R.
- Hoàn thiện bài tập còn lại.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày…....tháng…...năm 2020



Dương Thị Tâm
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 17.10.2020
Ngày giảng: 19.10.2020
Tiết 9 – Bài 5: SỐ GẦN ĐÚNG - SAI SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, số quy tròn.
2. Kỹ năng:
- Biết tìm số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán các số gần đúng.
3. Thái độ:
- Tư duy logic và tích cực hoạt động.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và tích cực hoạt động.
4. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Cần chuẩn bị sẵn 1 số bài tập để đưa ra câu hỏi cho học sinh.
2. Học sinh:
- Cần ôn lại một số kiến thức đã học về cách làm tròn số, máy tính.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: HSTB: Dùng máy tính bỏ túi, hãy tìm khi làm tròn đến.
a, 5 chữ số thập phân. b, 7 chữ số thập phân.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: SỐ GẦN ĐÚNG

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Xét vd trong sgk.
CH1: Nam và Minh lấy  như vậy có đúng không?
CH2: Các kết quả của Nam vàMinh có chính xác hay không?
* Chính xác hoá khái niệm.
* Hoạt động này nhằm nói lên xung quanh chúng ta, các số liệu thường là số gần đúng.
CH3: Đường xích đạo của Trái Đất là gì? Em có biết gì về bán kính của nó? Số liệu trên là số gần đúng hay số đúng?
CH4: Câu hỏi tương tự với hai số liệu còn lại.
I. Số gần đúng:
* VD1: Tính S=? biết r = 2cm
Nam lấy =3,1và được kquả
S = 3,1 .4 = 12,4 (cm2)
Minh lấy =3,14 và đc kquả:
S =3,14.4=12,56 (cm2)
- Trong đo đạc, tính toán ta thường chỉ nhận đc các số gần đúng.
* VD2: DS VN năm 2004 khoảng 80 triệu người.

HOẠT ĐỘNG 2: LÀM TRÒN SỐ GẤN ĐÚNG

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Cho hs nhắc lại quy tắc làm tròn số:
* cho học sinh tự đặt ra một số và cho HS đó quy tròn đến hàng do gv quy định.
CH1:Sai số tuyệt đối ở phần a) bằng bao nhiêu?
CH2: Hàng đơn vị của số ở phần a) có đáng tin không?
CH3: Hàng trăm của số ở phần a) có đáng tin không?
CH4: Hàng nghìn của số ở phần a) có đáng tin không?
CH5: Hãy làm tròn số trên.
* Cho HS làm phần b) tương tự như trên.
II. Quy tròn số gần đúng:
1.Ôn tập quy tắc làm tròn số: sgk
2. Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước:
* VD1: (sgk)
* VD2: Quy tròn số gần đúng sau:
a) 374529  200;
b) 4,1356  0,001.
* CY: Cho số gần đúng a với độ chính xác d tức là = a d khi được y/c quy tròn số a mà kh nói rõ quy tròn đến hàng nào thì ta quy tròn a đến hàng cao nhất mà d nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó.

IV. RÚT KINH NGHIỆM:
- Số gần đúng, cách viết chuẩn số gần đúng.
- BTVN 1,2,3,4,5.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày…....tháng…...năm 2020



Dương Thị Tâm
Ngày soạn: 18.10.2020
Ngày giảng: Tiết 10 - 20.10.2020; Tiết 11 – 26.10.2020

Tiết 9, 10: ÔN TẬP CHƯƠNG I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức: mệnh đề, phủ định của 1 mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, tập hợp và các phép toán về tập hợp, tập con của R.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận trong một định lý toán học.
- Biết sử dụng các kh . Biết phủ định các mđ có chứa dấu .
- Xác định hợp, giao, hiệu của 2 tập hợp đã cho.
3. Thái độ:
- Tư duy logic và tích cực hoạt động. Cẩn thận, chính xác trong tính toán và tích cực hoạt động.
4. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Cần chuẩn bị sẵn 1 số bài tập để đưa ra câu hỏi cho học sinh.
2. Học sinh:
- Cần ôn lại một số kiến thức đã học về tập hợp, máy tính.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: (Xen kẽ quá trình ôn luyện)
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: LÝ THUYẾT

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Gọi hs nhắc lại các kt cơ bản trong chương.
I. Lý thuyết
1. MĐ, phủ định của MĐ.
2. MĐ =>, mđ đảo, đk cần và đk đủ.
3. MĐ <=>, đk cần và đủ.
4. Tập hợp con, các phép toán.
5. Khoảng, đoạn, nửa đoạn.

HOẠT ĐỘNG 2: CHỮA BÀI TẬP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Gọi hs đọc nd bài toán.
CH1: Để liệt kê 3k-2 ta làm ntn?
CH2: Với k = 0 thì 3k - 2 =?
* TT với k = 1, 2, 3, 4, 5
* Y/c hs liệt kê tập hợp A.
CH3: Tập hợp các số tự nhiên gồm những số nào?
CH4: Những số tự nhiên nào nhỏ hơn hoặc bằng 12?
* Y/c hs liệt kê tập hợp B.
CH5: Số tự nhiên phân ra thành những TH nào?
CH6: Với n N thì (-1)n có những ptử nào?
* Gọi hs lên bảng.
* Nhận xét và chỉnh sửa.
* Gọi hs đọc nd bài toán.
CH7: Thế nào là 2 MĐ tương đương?
CH8: x có nghĩa là ntn?
CH9: x có nghĩa là ntn?
CH10: x A\B có nghĩa là ntn?
* Gọi hs lên bảng.
* Nhận xét và chỉnh sửa.
II. Bài tập
Bài 10: (sgk/T25)
a) A = {-2, 1, 4, 7, 10, 13};
b) B = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12};
c) C = {-1; 1}.












Bài 11: (sgk/25)
Ta có: P <=> T
R <=> S
Q <=> X

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Gọi hs đọc nd bài toán.
CH1: P => Q đúng khi nào?
CH2: MĐ P => Q sai khi nào?
* Gọi hs lên bảng.
* Nhận xét và chỉnh sửa.

* Gọi hs đọc nd bài toán.
CH3: Thế nào là tập con?
CH4: So sánh hình tứ giác với các hình còn lại?
CH5: Hình tứ giác là con của hình nào?
CH6: Hình bhb là con của hình nào?
CH7: Hình thoi là con của hình nào?
* Gọi hs lên bảng.
* Nhận xét và chỉnh sửa.
II. Bài tập.
Bài 8: (sgk/T24)
a, “Nếu ABCD là hv thì ABCD là hbh” MĐ đúng
b, “ Nếu ABCD là hình thoi thì ABCD là hình chữ nhật” MĐ sai
Bài 9: (sgk/T25)
Ta có:
Hoặc


HOẠT ĐỘNG 4: BÀI TẬP

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Gọi hs đọc nd bài toán.
CH1: Thế nào là giao, hợp, hiệu của 2 tập hợp?
CH2: Biểu diễn trên trục số để tìm giao, hợp, hiệu của 2 tập hợp?
* Gọi hs lên bảng.
* Nhận xét và chỉnh sửa.


* Gọi hs đọc nd bài toán.
CH3: Thế nào là chữ số đáng tin?
CH4: Quy tròn h đến hàng đơn vị nào?
* Gọi hs lên bảng.
* Nhận xét và chỉnh sửa.
* Gọi hs đọc nd bài toán.
CH5: A B có nghĩa ntn? có nghĩa ntn?
* HS trả lời ý a.
CH6: A B có nghĩa ntn? có nghĩa ntn?
* HS trả lời ý b.
* TT với các ý còn lại y/c hs làm.
Bài 12: (sgk/T25)
a, (-3;7) (0;10)= (0;7)

-3 0 7 10
b) (-;5)  (2; +) = (2; 5)


2 5
c) R \ (-; 3) = [3; +).


3
Bài 14: (sgk/T25)
Các chữ số đáng tin là 7; 4; 3
Số quy tròn của h là h = 347m

Bài 15: (sgk/T25)
a, (Đ) (S)
(Đ) (S)
(Đ)

HOẠT ĐỘNG 5: BÀI TẬP TỰ LUYỆN


Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* Gọi hs đọc nd bài toán.
CH1: Thế nào là giao, hợp, hiệu của 2 tập hợp?
CH2: Biểu diễn trên trục số để tìm giao, hợp, hiệu của 2 tập hợp?
* Gọi hs lên bảng.
* Nhận xét và chỉnh sửa.



Bài 1: XĐ các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
a) = (-2;3]


b) (-15;7) (-2;14) = (-15; 14)



c) (0; 12) \ [5; +) = (0; 5)



d) R\ (-1; 1) = (-; -1] [1; + )



e) (-1; 2) (3; 5) =





IV. RÚT KINH NGHIỆM:
- Các dạng bài tập.
- Đọc bài “Hàm số”.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày…....tháng…...năm 2020



Dương Thị Tâm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 25.10.2020
Ngày giảng: Tiết 12 - 27.10.2020; Tiết 13: 02.11.2020
CHƯƠNG II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
Tiết 12, 13 – Bài 1: HÀM SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm hàm số, TXĐ của hàm số, đồ thị của hàm số.
- Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ. Biết được tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, đồ thị hàm số lẻ.
2. Kỹ năng:
- Biết tìm TXĐ của hàm số đơn giản.
- Biết cách chứng minh hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ trên một tập cho trước.
3. Thái độ:
- Tư duy logic và tích cực hoạt động.
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán và tích cực hoạt động.
4. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Cần chuẩn bị các kiến thức mà học sinh đã học ở lớp 9, vẽ hình 13, 14.
2. Học sinh:
- Ôn lại 1 số kiến thức đã học về hàm số, thước, bút chì để vẽ đồ thị hàm số.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
HSTB: Hãy nêu 1 số hs đã học.
HSK: TXĐ của hs y = là R đúng hay sai, vì sao?
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP VỀ HÀM SỐ

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Đặt vấn đề.Treo bảng phụ nd vd1 sgk.
CH1: với x= 1995 thì y = ?
CH2: vói x= 1996 thì y=?
=> KQ khái niệm hàm số.
* Nhấn mạnh quy tắc cho tương ứng.





* Minh hoạ TH kh phải là hs.

CH3: Tìm TXĐ của vd1?
CH4: Tìm TGT của vd1?
CH5: Tìm 1 vd về hs?
* Giới thiệu về hs cho bằng bảng và biểu đồ.
CH6: Hãy kể các hàm số đã học ở Trung học cơ sở?
CH7: Hãy nêuTXĐ của các hs trên?
CH8: Có những pp tìm TXĐ nào?
CH10: Dạng hs? Tìm TXĐ?
CH11: ĐT hs bậc 1,2?
CH12: ĐT hs gồm những điểm t/m đk gì?
=> KN đồ thị.
* Treo bảng phụ h14 giới thiệu đt của hs y =x+1, y =x2.
CH13: Tính f(-2), f(-1), f(0), f(2), g(-1), g(-2), g(0)?
CH14: f(x)=2 => x=? g(x) =2 => x =?
CH15: Những điểm mà thuộc đồ thị thì t/m điều gì?
I. Ôn tập về hàm số:
1. Hàm số, TXĐ của HS:
* KN: sgk
f : D -> R
x -> y = f(x) là 1 hs
D là TXĐ, x là biến, y = f(x) là TGT của hs.









2. Cách cho hàm số:
a, Hàm số cho bằng bảng.(Sgk)
b, Hàm số cho bằng biểu đồ.(sgk)
c, Hàm số cho bằng công thức.
* VD3: y =ax +b, y=ax2, y =a/x.
* Qui ước: sgk
* PP tìm TXĐ.
y = có nghĩa khi f(x) 0.
y = có nghĩa khi g(x) 0.
* CY: sgk
* VD: Tìm TXĐ của hs sau.
1) y = 3x2 - 5x + 1 2) y =
3) y = 4) y =
3. Đồ thị của hàm số.
* KN: sgk
* VD1: (sgk)
* VD2: Xét xem trong các điểm A(0;1), B(1;0), C(-2; -3), D(-3; 19), điểm nào thuộc đồ thị hàm số y = 2x2 + 1

HOẠT ĐỘNG 2: SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Treo bảng phụ h15.
CH1: (-,0) ĐT của hs ntn?

=> ĐT hs nghịch biến/(-,0)
* TT xét (0,+)
* Y/c hs lấy vd về hs đồng biến, nghịch biến.


* K/S sự bt của hs trên K quy về việc xét dấu tỉ số .
CH2: x1 < x2  f(x1) < f(x2)" có nghĩa là x2 - x1 và f(x2) - f(x1) cùng dấu=> ?
II. Sự biến thiên của hàm số.
1. Ôn tập.* VD:
- Hsố y= ax+b với a > 0 hsđb, a < 0 hsnb
- Hsố y = ax2 hoặc hàm số y = |x|. hs vừa đb, nb.
* CY: sgk
* KN: (sg
 
Gửi ý kiến