Chương II. §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hương Giang
Ngày gửi: 07h:13' 15-11-2021
Dung lượng: 69.3 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hương Giang
Ngày gửi: 07h:13' 15-11-2021
Dung lượng: 69.3 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 8/11/2021
TIẾT 21. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận trong bài toán có lời văn
- Vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán
2. Kĩ năng
- Kĩ năng phân tích đề
- Kĩ năng tính toán, trình bày
3. Thái độ
Học sinh tích cực chủ động, tính toán cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
Năng lực chung:
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm. Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể.
Năng lực toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, chú ý lắng nghe, đọc, vận dụng kiến thức vào thực hiện, làm bài tập.
- Trung thực
II. Chuẩn bị
1. Giao viên: SGK, trò chơi, phần mềm hồ trợ
2. Học sinh: SGK, máy tính cầm tay ,vở
Xem trước bài theo yêu cầu
II. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: Trong tiết học
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (6ph)
Mục tiêu: Gợi nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước, đặt vấn đề
Giáo viên
Học sinh
GV: Lấy ví dụ về 2 đại lượng tỉ lệ thuận
GV: Nêu lại 2 tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
GV đặt vấn đề: Đại lượng tỉ lệ thuận được ứng dụng như thế nào vào giải toán?
HS trả lời
HS dự đoán
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Bài toán 1 (15ph)
Mục tiêu:
-HS nhìn ra được 2 đại lượng tỉ lệ thuận xuất hiện trong bài toán có lời văn, viết được công thức liên hệ giữa các đại lượng và sử dụng tính chất để trả lời câu hỏi đề bài.
Giáo viên
Học sinh
Nội dung hoạt động
-GV chiếu đề bài toán.
-GV: Đề bài cho những đại lượng nào? Chúng có quan hệ gì?
- GV: Gọi khối lượng hai thanh chì lần lượt là , dựa vào đề bài, điền vào bảng tóm tắt (phiếu học tập)
-GV mời HS đứng tại chỗ trả lời.
- GV nhận xét, chiếu tóm tắt, yêu cầu HS quan sát chữa vào phiếu.
-GV: Quan sát bảng tóm tắt, dựa vào tính chất tỉ lệ thuận, hãy lập các tỉ số bằng nhau, từ đó bài toán giống bài toán nào đã học?
- GV chiếu lời giải đầy đủ.
-GV: Quan sát lời giải, hãy nêu các bước đã làm để giải bài toán có ứng dụng đại lượng tỉ lệ thuận?
- GV chốt lại: 4 bước, lập bảng tóm tắt ra nháp để viết đúng các tỉ số bằng nhau.
- HS đọc đề bài
HS trả lời
- HS điền vào bảng
-HS trả lời
-HS quan sát, chữa bài.
-HS quan sát, trả lời
-HS quan sát.
-HS trả lời.
-HS quan sát, ghi vở.
1. Bài toán 1
Đề bài: sgk/54
Tóm tắt
Khối lượng
Thể tích
12
17
Và:
Gọi khối lượng hai thanh chì là (gam)
Do khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy hai thanh chì nặng 135,6g và 192,1g
- GV yêu cầu HS làm ?1 sgk/55.
- GV chiếu bảng tóm tắt, yêu cầu học sinh điền rồi làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn:
-GV nhận xét và cho điểm.
-GV chú ý: Đề bài toán ?1 có thể được rút gọn thành: Chia số 225,5 thành hai phần tỉ lệ với 10 và 15.
- HS đọc đề bài
- HS cùng làm bảng tóm tắt với GV
- HS làm vào vở.
1 HS làm bài
-HS nhận xét và chữa bài.
TIẾT 21. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận trong bài toán có lời văn
- Vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán
2. Kĩ năng
- Kĩ năng phân tích đề
- Kĩ năng tính toán, trình bày
3. Thái độ
Học sinh tích cực chủ động, tính toán cẩn thận.
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
Năng lực chung:
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm. Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể.
Năng lực toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, chú ý lắng nghe, đọc, vận dụng kiến thức vào thực hiện, làm bài tập.
- Trung thực
II. Chuẩn bị
1. Giao viên: SGK, trò chơi, phần mềm hồ trợ
2. Học sinh: SGK, máy tính cầm tay ,vở
Xem trước bài theo yêu cầu
II. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: Trong tiết học
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (6ph)
Mục tiêu: Gợi nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước, đặt vấn đề
Giáo viên
Học sinh
GV: Lấy ví dụ về 2 đại lượng tỉ lệ thuận
GV: Nêu lại 2 tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
GV đặt vấn đề: Đại lượng tỉ lệ thuận được ứng dụng như thế nào vào giải toán?
HS trả lời
HS dự đoán
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Bài toán 1 (15ph)
Mục tiêu:
-HS nhìn ra được 2 đại lượng tỉ lệ thuận xuất hiện trong bài toán có lời văn, viết được công thức liên hệ giữa các đại lượng và sử dụng tính chất để trả lời câu hỏi đề bài.
Giáo viên
Học sinh
Nội dung hoạt động
-GV chiếu đề bài toán.
-GV: Đề bài cho những đại lượng nào? Chúng có quan hệ gì?
- GV: Gọi khối lượng hai thanh chì lần lượt là , dựa vào đề bài, điền vào bảng tóm tắt (phiếu học tập)
-GV mời HS đứng tại chỗ trả lời.
- GV nhận xét, chiếu tóm tắt, yêu cầu HS quan sát chữa vào phiếu.
-GV: Quan sát bảng tóm tắt, dựa vào tính chất tỉ lệ thuận, hãy lập các tỉ số bằng nhau, từ đó bài toán giống bài toán nào đã học?
- GV chiếu lời giải đầy đủ.
-GV: Quan sát lời giải, hãy nêu các bước đã làm để giải bài toán có ứng dụng đại lượng tỉ lệ thuận?
- GV chốt lại: 4 bước, lập bảng tóm tắt ra nháp để viết đúng các tỉ số bằng nhau.
- HS đọc đề bài
HS trả lời
- HS điền vào bảng
-HS trả lời
-HS quan sát, chữa bài.
-HS quan sát, trả lời
-HS quan sát.
-HS trả lời.
-HS quan sát, ghi vở.
1. Bài toán 1
Đề bài: sgk/54
Tóm tắt
Khối lượng
Thể tích
12
17
Và:
Gọi khối lượng hai thanh chì là (gam)
Do khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy hai thanh chì nặng 135,6g và 192,1g
- GV yêu cầu HS làm ?1 sgk/55.
- GV chiếu bảng tóm tắt, yêu cầu học sinh điền rồi làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn:
-GV nhận xét và cho điểm.
-GV chú ý: Đề bài toán ?1 có thể được rút gọn thành: Chia số 225,5 thành hai phần tỉ lệ với 10 và 15.
- HS đọc đề bài
- HS cùng làm bảng tóm tắt với GV
- HS làm vào vở.
1 HS làm bài
-HS nhận xét và chữa bài.
 








Các ý kiến mới nhất