Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: copy
Người gửi: Tâm Băng
Ngày gửi: 08h:42' 07-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Tuấn 12 Toán (TS56)
BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh.
- Giải bài toán bằng một phép tính liên quan.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.

- GV kết nối vào bài mới
- GV ghi tên bài: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83:
+ Nêu lời của từng nhân vật trong tranh?
+ Để tìm số bơ ta làm như thế nào?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 32 - 7
+ Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số có mấy chữ số ?
- Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 .
Lấy que tính thực hiện 32 - 7
- Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm .
- Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất?
- Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ?
- Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì?
- GV chốt cách đặt tính và tính
3. Hoạt động:
Bài 1
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi Hs làm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gv chốt: BT này giúp HS thực hành phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số
Bài 2
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài tập có mấy yêu cầu ?
- GV hướng dẫn mẫu:
64 - 8 trên bảng.
Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. Và khi thực hiện phép tính thực hiện từ phải qua trái.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Gv chốt: BT này giúp HS thực hành phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số
Bài 3
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm thả lần 2 ta làm như thế nào?
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV chốt: Bt này giúp Hs phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em đã học những ND gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
? Muốn đặt tính và tính phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số ta làm thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- HS hát và vận động theo bài hát Em học toán
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.


- 2-3 HS trả lời.


+ 32 - 7

+ Số có hai chữ số trừ số có một chữ số.
- HS theo dõi.


- Thực hiện: Đặt tính rồi tính.

- HS trả lời.

- HS trả lời.




- HS dọc YC
- HS trả lời.
- Hs làm bài tập.
- HS báo cáo kết quả





- HS đọc YC
- HS trả lời.



- HS lắng nghe.









- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS làm bài.

- 1-2 HS trả lời.





- HS nhắc lại tên bài.

- HS nêu


- HS lắng nghe.


Toán (TS57)
BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số.
- Vận dụng vào giải toán vào thực tế.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tính toán.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.

- GV kết nối vào bài mới
- GV ghi tên bài
2. Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8
+ Bài tập gồm mấy yêu cầu ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở .
+ 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính :
42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8
- GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì?
- GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào?
Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt: Bt này giúp HS ôn tập lại kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ thích hợp ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn .
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bt này giúp HS ôn tập lại kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu?
GV : Đường đi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả giống nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi 2,3 HS báo cáo .
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
GV chốt: Bt này giúp HS ôn tập lại kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số, phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài giải vào vở .
- 1,2 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài :
- GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay cây hoa cúc nhiều hơn , nhiều hơn bao nhiêu?
- GV chốt: BT này giúp HS phát triển KN giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán lới văn có một bước tính
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em đã học những ND gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
? Muốn đặt tính và tính phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số ta làm thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- HS hát và vận động theo bài hát Em học toán
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.


- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.


+ Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài vào vở.

- HS theo dõi.


- HS trả lời.


- 1-2 HS trả lời.






- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- Phải tính phép tính trên mỗi lọ.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn.




- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Sóc đang muốn về nhà.

- Phải tính phép tính của mỗi con đường.

- HS thực hiện .

- 2,3 HS trả lời.








- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS quan sát hướng dẫn.

- HS thực hiện.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.






- HS nhắc lại tên bài.

- HS nêu


- HS lắng nghe.

-----------------------------------------------------------------
Toán (TS58)
BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số.
- Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục.
- Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam.
- Vận dụng vào giải toán vào thực tế.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tính toán.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2')
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.

- GV kết nối vào bài học
2. Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4
+ Bài tập gồm mấy yêu cầu ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở .
+ 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính :
63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4
- GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì?
- GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào?
Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt: Bt này giúp Hs ôn tập kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn .
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Bt này ôn tập cách thực hiện phép tính trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa có phép tính như thế nào?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi 2,3 HS báo cáo .
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Gv chốt: BT giúp HS ôn tập kiến thức về phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số và so sánh các số trong phạm vi 100
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã cho ,thử chọn từng phép tính và nhẩm tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1,2 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài .
- GV chốt: BT này giúp HS tính nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 100
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Mi có số kilogam như thế nào với Mai?
- Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg?
- Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài giải vào vở .
- 1,2 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài .
- GV chốt : Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
? Nêu các bước giải bài toán?
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em đã được ôn luyện những kiến thức gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- HS hát và vận động theo bài hát Em học toán
- HS ghi tên bài vào vở.


- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.

+ Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài vào vở.

- HS theo dõi.


- HS trả lời.


- 1-2 HS trả lời.





- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn.





- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Phép tính có kết quả lớn nhất.

- HS làm bài.

- HS thực hiện .

- 2,3 HS trả lời.







- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS quan sát hướng dẫn.

- HS thực hiện.


- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.


- Mi nhẹ cân hơn Mai.
- Mi nhẹ hơn Mai 5 kg.

- HS làm bài.

- Dạng bài toán ít hơn.









- HS nêu
---------------------------------------------------------------------------
Toán (TS59)
BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số.
- Ôn tập về thành phần phép trừ.
- Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam.
- Vận dụng vào giải toán vào thực tế.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tính toán.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:




Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.

- GV kết nối vào bài học : Luyện tập
2. Luyện tập:
Bài 1
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
+ Hàng thứ nhất là số bị trừ.
+ Hàng thứ hai là số trừ.
+ Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong thành phần phép trừ ?
+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả.
- Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn:
+ Có mấy cái ghế?
+ Có mấy chú lùn?
+ Đằng sau áo của chú lùn có gì?
- Vậy làm thế nào để mỗi chú lùn ngồi lên đúng chiếc ghế có phép tính có kết quả ở áo chú lùn?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn .
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Bt này giúp các em ôn tập về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi : Làm thế nào để tìm được kết quả đúng của dãy tính?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi 2,3 HS báo cáo .
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Gv chốt: Bt này giúp HS thực hiện việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số và phép tính đã học
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn.
+ Bạn Việt vẽ được bao nhiêu bông hoa?
+ Bạn Mèo đã làm gì với bức tranh của Việt?
+ Trên tranh lúc này chỉ còn mấy bông hoa?
- Muốn biết có bao nhiêu bông hoa bị che khuất ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1,2 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài, nhận xét tuyên dương HS.
- GV chốt: BT4 giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải toán có lời văn có một bước tính
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Để biết đường đi của Roboot đến phương tiện mà Roboot chọn ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1,2 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài .
- GV hỏi : Qua bài tập trên giúp ôn lại kiến thức nào?
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em đã được ôn luyện những kiến thức gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- HS hát và vận động theo bài hát Em học toán
- HS ghi tên bài vào vở.


- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.


- HS trả lời.

- HS trả lời.
- HS làm bài.
- 1-2 HS trả lời.



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS làm bài.

- HS thực hiện .






- 2,3 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS quan sát hướng dẫn.

- HS thực hiện.









- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời và làm theo hướng dẫn.








Bài giải
Số bông hoa bị che khuất là :
35 - 9 = 26( bông hoa)
Đáp số: 26 bông hoa.




- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời.


- HS làm bài
- HS lên bảng chữa bài, nhận xét





- HS nêu
------------------------------------------------------------------------

Toán (TS 60)
BÀI 23: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số .
- Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tính toán.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.

- GV kết nối vào bài mới
- GV ghi tên bài: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số
2. Khám phá:
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89:
+ Nêu bài toán?



• Giới thiệu cái gùi
+ Nêu phép tính?
- Con có NX gì về PT này ?
- YC HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả của phép tính.

 Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn nhất (Đặt tính rồi tính)
(Nếu HS không làm được, GV sẽ HD kĩ thuật trừ có nhớ như SGK)
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép 1 phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS tính và viết kết quả vào SGK- Hợp tác nhóm đôi


- Nhận xét, tuyên dương.

- Gọi 1 HD nêu lại KT trừ của PT: 60=28
- GV chốt:BT này giúp các em thực hành kiến thức vừa học để thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
? Khi thực hiện phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì ?
Bài 3:
- GV kể vắn tắt cho HS nghe câu chuyện “Cây khế” để dẫn dắt vào bài toán.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
- YC HS tự làm bài vào vở.
Đáp án: Bài giải:
Trên cây còn lại số quả khế là:
90 - 24 = 66 (quả)
Đáp số: 66 quả khế
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lưu ý câu lời giải và đơn vị
- Gv chốt: BT củng cố cách giải và trình bày bài giải toán có lời văn liên quan đến phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Khi thực hiện phép trừ (có nhớ)số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì ?
- Nhận xét giờ học.

- HS hát và vận động theo bài hát Em học toán
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.


- 2-3 HS trả lời.
+ Hai anh em gùi ngô trên nương về nhà. Anh gùi được 42 bắp ngô, em gùi được 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô ?
• HS quan sát, lắng nghe.
+ Phép tính: 42- 15 = ?
- HS nêu
- Thảo luận nhóm (thao tác trên que tính, đặt tính rồi tính,…)
- Đại diện các nhóm báo cáo, NX


• Một số HS nêu lại kĩ thuật trừ có nhớ của PT (như SGK)
- HS lấy ví dụ và đặt tính rồi tính sau đó chia sẻ trong nhóm đôi.
• 2 HS chia sẻ trước lớp, lớp NX



- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài CN, 4 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ cách làm.
- Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa (nếu có)
- HS đổi vở KT chéo
- 1 HS nêu






- 2 HS đọc
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ lên chữa bài, chia sẻ cách làm.

- HS nêu.


• HS theo dõi

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu tóm tắt
- HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên bảng giải + chia sẻ cách làm.
- Lớp NX, chữa bài (nếu có)
- HS đổi chéo kiểm tra








- HS nêu.
- HS chia sẻ.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓