Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễnthithanhbinh
Ngày gửi: 19h:37' 29-10-2021
Dung lượng: 88.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10
Sáng thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG
LUYỆN NÓI VÀ NGHE VỀ THỜI KHÓA BIỂU
(1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Rèn kĩ năng nói: Biết cách đọc và hỏi đáp về thời khóa biểu.
- Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn nói. Biết nhận xét, đánh giá lời nói của bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc.
- Có ý thức tự giác trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
2. HĐ 1: Đọc thời khóa biểu
- GV chiếu TKB lên bảng, hướng dẫn HS cách đọc.
- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm TKB.
- GV mời một số HS đứng lên đọc TKB, mỗi HS đọc một ngày. GV giúp đỡ HS khi cần thiết.
3. HĐ 2: Cùng bạn hỏi đáp về TKB
- GV cho cả lớp chọn đọc TKB có sẵn trong SGK hoặc đọc TKB thực tế của lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hỏi đáp về TKB. GV hướng dẫn HS có thể hỏi về: các tiết học của ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai, ngày kia, v.v...
- GV mời một số cặp HS hỏi đáp trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. HĐ 3: Nói về những hoạt động muốn học và tham gia trong các tiết Tự học
- GV nêu YC của BT.
- GV mời một số HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm
Cho 4 hs lên đóng vai kể nối tiếp theo các vai câu chuyện.

- HS lắng nghe.


- HS quan sát, lắng nghe.

- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm TKB.
- Một số HS đứng lên đọc TKB, mỗi HS đọc một ngày.



- Cả lớp chọn đọc TKB có sẵn trong SGK hoặc đọc TKB thực tế của lớp.

- HS làm việc theo cặp, hỏi đáp về TKB.


- Một số cặp HS hỏi đáp trước lớp.

- HS lắng nghe.


- HS lắng nghe, chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………

Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
BÀI 10: VUI ĐẾN TRƯỜNG
BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ MỘT NGÀY ĐI HỌC
(1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể được với các bạn về một ngày đi học ở trường.
- Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
- Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một ngày đi học vui.
- Tích cực trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Mở đầu:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý yêu cầu của tiết viết chính tả, viết chữ, chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...), nhắc HS cần cẩn thận, kiên nhẫn làm BT.
- Nêu yêu cầu của bài học, tên bài học.


2. Hình thành kiến thức mới
HĐ : Kể với bạn về một ngày đi học ở trường (BT 1)
- GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm
- GV mời một số HS kể chuyện trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành
HĐ: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết 4 – 5 câu về một ngày đi học yêu thích
- GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học em thích.
- GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Qua bài em biết làm gì ?
-Nhận xét. – dặn dò.

- HS lắng nghe.








- 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để kể với các bạn.
- HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm.
- Một số HS kể chuyện trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét.



- HS xác định YC của BT 2.




- Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp nghe GV nhận xét, sửa bài.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………

TIẾT 3:
TOÁN
Bài 19 : LUYỆN TẬP ( T3)
I. Yêu cầu cần đạt
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống .
II. Đồ dùng dạy học
- Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS : VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV tổ chức HS tham gia trò chơi Ong tìm mật liên quan đến các phép tính dưới đây:
a) 27 + 15
b) 43 + 28
c) 47 + 25
d 7 + 5
- GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng 47 + 25
- GV gọi HS nhận xét
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì?
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Mảnh ghép kì diệu”
-GV phổ biến luật chơi:Mỗi mảnh ghép sẽ chứa một phép tính .Sau khi mảnh ghép được mở ai giơ tay nhanh nhất sẽ dành được quyền trả lời ,trả lời đúng sẽ được quyền chọn mảnh ghép tiếp theo và được nhận một phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác.
Bài 4:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi: Để thực hiện phép tính có 2 dấu cộng ta thực hiện như thế nào?
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
-GV phổ biến luật chơi:GV đọc câu hỏi ,bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả lời và trả lời đúng sẽ được nhận một phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác.
Bài 5:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS tìm và vẽ đường đi về nhà cho chú Sóc
-GV yêu cầu HS tìm các số ghi trên mỗi hạt dẻ mà chú Sóc nhặt được trên đường đi về nhà
-GV yêu cầu HS viết phép tính cộng các số đó và tìm kết quả
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì?

- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.

- 3 HS lên đặt tính rồi tính.




-1-2 HS trả lời miệng.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.




-HS làm bài




+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái

-HS đọc
-HS trả lời

-Phep tính cộng ,lấy 87 +6
Bài giải
Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được số bao thóc là:
87+ 6 = 93 (bao thóc)
Đáp số :93 bao thóc



-HS đọc
-HS chơi trò chơi









-HS đọc
-Thực hiện từ trái sang phải

-HS chơi trò chơi







-HS đọc
-HS tìm và vẽ
- 38 ,9, 5

38 + 9 + 5 =52




- HS trả lời: mở rộng thêm về cách thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100.
- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 4:
LUYỆN TIẾNG VỆT
LUYỆN VIẾT : KỂ VỀ MỘT NGÀY ĐI HỌC
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể được với các bạn về một ngày đi học ở trường.
- Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
- Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một ngày đi học vui.
- Tích cực trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Mở đầu:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý yêu cầu của tiết viết chính tả, viết chữ, chuẩn bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...), nhắc HS cần cẩn thận, kiên nhẫn làm BT.
- Nêu yêu cầu của bài học, tên bài học.
2. Luyện tập, thực hành
HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết 4 – 5 câu về một ngày đi học yêu thích
- GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một tiết học em thích.
- GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV nhận xét, sửa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Qua bài em biết làm gì ?
-Nhận xét. – dặn dò.

- HS lắng nghe.







- HS xác định YC của BT 2.




- Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp nghe GV nhận xét, sửa bài.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………
***
Chiều thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021
Tiết 1 + 2:
TIẾNG VỆT
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ HỌC TẬP
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp.
- Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2).
+ Năng lực văn học:
- Nhận biết bài văn xuôi, thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
- Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo.
- Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp.
- Truyện đọc lớp 2 – NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối với học sinh
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
- Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mi ni của lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đọc sách báo viết về học tập.
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- GV mời lần lượt 4 HS đọc YC của 4 BT.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS bày trước mặt quyển sách mình mang đến.
- GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các bạn quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB.
- GV nhận xét.
HĐ 2: Tự đọc sách
- GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; nhắc HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước lớp. (Đối với HS không đem sách đến lớp, GV yêu cầu HS đọc bài thơ Yêu lắm trường ơi – Nguyễn Trọng Hoàn).
- GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc.
- GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể cho đọc thêm khoảng 15 phút ở tiết 2.
3. Luyện tập, thực hành
Đọc các bạn nghe
- GV mời một số HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc một đoạn/ bài ngắn.
- Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp vỗ tay, tuyên dương bạn. GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các bạn bên dưới có thể đặt CH, trao đổi suy nghĩ, cảm xúc.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
- GV nhắc HS chuẩn bị tốt cho bài học mở đầu chủ điểm Học chăm, học giỏi.

- HS lắng nghe.



- 4 HS đọc YC của 4 BT.

- HS bày trước mặt quyển sách mình mang đến.
- Một vài HS giới thiệu trước lớp.


- Cả lớp lắng nghe GV nhận xét.

- HS đọc sách.





- HS chọn đoạn đọc cùng GV.

- HS đọc sách.



- HS đọc trước lớp.




- Cả lớp thảo luận.




- HS lắng nghe, chuẩn bị bài cho tiết sau.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 3:
TOÁN
BÀI 20: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số:
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió thổi”.
- Cách chơi: Quản trò hướng dẫn, mỗi hs sẽ tưởng tượng mình là một cái cây. Tất cả đứng giang tay ra để tạo hàng cây, gió thổi bên nào sẽ nghiêng về bên đó. VD: (Quản trò) Gió thổi, gió thổi. (Cả lớp) Về đâu, về đâu. ( Quản trò) Bên trái, bên trái. (Cả lớp) Nghiêng người sang trái…
- Gv nhận xét, tuyên dương hs tích cực chơi tốt.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 76:
+ Nêu bài toán?
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết cả hai bạn có bao nhiêu cục pin con làm phép tính gì?
* GV hướng dẫn HS thao tác với que tính tìm kết quả(GV lấy que tính gài trên bảng cùng HS)
+ Lấy 36 que tính, lấy thêm 17 que tính nữa
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và trình bày cách làm
* GV hướng dẫn đặt tính và tính( Dựa vào cách đặt tính và tính các số có 2 chữ số không nhớ HS nêu cách đặt tính và tính, nếu HS không làm được giáo viên hướng dẫn từng bước)
+ Yêu cầu HS nêu cách đặt tính
+ Yêu cầu HS nêu cách tính
GV nx chốt cách đặt tính, tính đúng
? Khi tổng các chữ số hàng đơn vị lớn hơn 9 ta làm như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện 1-2 phép tính.
- GV nx, chốt bài làm đúng
? Khi tính thực hiện theo thứ tự nào? Khi tổng các chữ số hang đơn vị lớn hơn 9 ta làm như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Hôm nay em học bài gì?
? Trong phép cộng có nhớ em lưu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.

- Hs chơi trò chơi “ Gió thổi”

- Lớp đáp lời và kết hợp động tác.










- 2-3 HS trả lời.

+ Bạn Mai có 36 cục pin, bạn Rô-bốt có 17 cục pin. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cục pin?
- HS trả lời


- HS nêu phép tính: 36 + 17


- HS thao tác trên que tính và tìm kết quả
- HS chia sẻ





- HS nêu

- 2-3 HS nêu
- HS trả lời



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.


- HS nêu.




- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.

- HS đổi chéo kiểm tra.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.

- HS nêu.


IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………

TUẦN 11
Chiều thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021
Tiết 1 + 2:
TIẾNG VỆT
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực.
- Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT.
• Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần Chia sẻ lên màn chiếu, yêu cầu HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến trước lớp.
BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY
2. Hình thành kiến thức mới
- GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: Bài học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại cần có những phép biến diệu kì từ bàn tay, hành động của chính chúng ta.
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có chuyện này.
- GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo.
- GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (GV hỗ trợ khi cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ.
HĐ 2: Đọc hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết các sự vật có mặt trong khổ thơ, nhưng đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật được nhắc đến như một đối tượng để nói tới, để tư duy về nó.






















- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Luyện tập, thực hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng của con người thật là kì diệu! là từ kì diệu.
+ BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v...
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài học em hiểu được gì?
- Về nhà đặt 2 câu biết được từ ngữ chỉ đặc điểm?
- Nhận xét tiết học.

- HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh.

- HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến trước lớp.



- HS lắng nghe.







- HS đọc thầm theo.

- 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
- Các nhóm đọc bài trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- HS lắng nghe.



- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
+ Câu 1:
- HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong lọ mực” nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái.
b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, bài toán,...
c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, làm thơ, làm toán,...
- HS 2: Đáp án c).
+ Câu 2:
- HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật nào khác? Chúng nằm ở đâu?
- HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng điện. Những sự vật ấy nằm ở: bao diêm, hạt, cây, dây điện.
+ Câu 3:
- HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì” nào?
- HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì”: Biến diêm thành lửa cháy, biến mực thành thơ hay, biến hạt hóa thành cây, xui cây làm quả chín, biến dây thành ra điện, bắt điện kéo tàu đi,...
+ Câu 4:
- HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy?
- HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy, mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức, học và luyện tập chăm chỉ.
- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT.

- HS lên bảng báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe, sửa bài.



- HS trình bày – Chia sẻ

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 3:
TOÁN
BÀI 20: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số
- Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “ Trời Mưa”
Luật chơi: Người quản trò phát lệnh lời đi kèm với những hành động buộc các bạn trong lớp phải làm theo. VD:
Quản trò: Trời mưa, trời mưa
Cả lớp: Che ô, đội mũ ( hai tay vòng lên phía trên đầu)
………………………………..
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

- HS lắng nghe luật chơi và đứng tại chỗ chơi trò chơi.









- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài

- HS trả lời




- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài, chữa bài


- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra.


- HS nêu ý kiến

- HS lắng nghe


IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………
********************************************************
Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021
Tiết 1 + 2:
TIẾNG VỆT
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương.
- Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ I.
- Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Mở đầu: (4 phút)
- GV giới thiệu:
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. Luyện tập, thực hành
HĐ 1: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3)
- GV mời một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước lớp.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g đứng trước các âm còn lại.
- GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: g hay gh?
• Lên thác xuống ghềnh
• Gạo trắng nước trong
• Ghi lòng tạc dạ
+ BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x?
Ai thổi sáo gọi trâu đâu đó
Chiều in nghiên trên mảng núi xa.
Con trâu trắng dẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai nghe sáo trở về.
NGÔ VĂN PHÚ
b) Vần ươn hay ương?
Mảnh vườn bà xanh thế
Nắng trổ như hoa cau
Gió đưa thoảng hương vào
Cả một vùng cúc nở.
NGUYỄN THANH KIM
HĐ 2: Tập viết chữ I
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa I
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li.
+ Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4.
+ Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2.
- GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im lặng lắng nghe cô dặn dò.
- GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời cô dặn, cần phải im lặng, vì khi ồn chúng ta sẽ không nghe được và không biết học gì, làm bài ào, ôn tập gì và chuẩn bị bài học mới như thế nào.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái:
• Những chữ có độ cao 2,5 li: I, l, h, g.
• Những chữ có độ cao 2 li: d.
• Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ă, n, c, ô, o.
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở.

3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV yêu cầu HS viết tên các bạn trong lớp có âm đầu là p hoặc đ.
- GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp,...

- HS lắng nghe.



- HS đọc thầm theo.

- 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát, lắng nghe.







- HS viết vào vở Luyện viết 2.





- HS soát lại.

- HS tự chữa lỗi.


- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.




- Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước lớp.

- 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh.


- 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở.

- Một số HS nhận xét.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.





















- HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát và nhận xét mẫu chữ I.











- HS quan sát, lắng nghe.


- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.




- HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái.






- HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 3:
TOÁN
BÀI 20: LUYỆN TẬP ( TT)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số
- Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo
- Phát triển năng lực tính toán
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
2. Học sinh:
VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Mở đầu:
- GV tổ chức HS tham gia trò chơi Ong tìm mật liên quan đến các phép tính dưới đây:
a) 27 + 15
b) 43 + 28
c) 47 + 25
d 7 + 5
- GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính phép cộng 47 + 25
- GV gọi HS nhận xét
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
? Làm thế nào để xếp được thứ tự các tàu ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
? Muốn tìm được con đường ngắn nhất con làm như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì?
- Nhận xét giờ học.

- 3 HS lên đặt tính rồi tính.





1-2 HS trả lời miệng.
- HS nhận xét.



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài


- HS trả lời




- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài, chữa bài
- HS trả lời



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài
- HS trả lời



- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài

- HS trả lời

- HS nêu ý kiến

- HS lắng nghe




IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………
Tiết 4:
LUYỆN TIẾNG VIỆT
BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ : CÁC NHÀ TOÁN HỌC CỦA MÙA XUÂN
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Vở BT, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Mở đầu: (4 phút)
- GV giới thiệu:
2. Hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. Luyện tập, thực hành
HĐ 1: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3)
- GV mời một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước lớp.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g đứng trước các âm còn lại.
- GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: g hay gh?
• Lên thác xuống ghềnh
• Gạo trắng nước trong
• Ghi lòng tạc dạ
+ BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x?
Ai thổi sáo gọi trâu đâu đó
Chiều in nghiên trên mảng núi xa.
Con trâu trắng dẫn đàn lên núi
Vểnh đôi tai nghe sáo trở về.
NGÔ VĂN PHÚ
b) Vần ươn hay ương?
Mảnh vườn bà xanh thế
Nắng trổ như hoa cau
Gió đưa thoảng hương vào
Cả một vùng cúc nở.
NGUYỄN THANH KIM
3. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV yêu cầu HS viết tên các bạn trong lớp có âm đầu là p hoặc đ.
- GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp,...

- HS lắng nghe.



- HS đọc thầm theo.

- 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát, lắng nghe.







- HS viết vào vở Luyện viết 2.





- HS soát lại.

- HS tự chữa lỗi.


- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.




- Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước lớp.

- 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh.


- 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở.

- Một số HS nhận xét.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.























IV. Điều chỉnh sau bài dạy:……………….……………………….…………………… ……………………….………..….……………………………………..…………………
**************************************************
Sáng thứ 5 ngày 28 tháng 10 năm 2021
Tiết 1:
TIẾNG VỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ
 
Gửi ý kiến