KHTN Sinh học 8. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 14h:30' 29-10-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 14h:30' 29-10-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 9/10/2021
Ngày dạy: 11/10/2021
Tiết 11- BÀI 29: QUẦN THỂ SINH VẬT (T1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Trình bày được khái niệm quần thể sinh vật, nêu được các ví dụ về quần thể sinh vật.
Mô tả được các đặc trưng cơ bản về quần thể sinh vật( cấu trúc giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể).
- Mô tả được ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật.
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác.
- Phân tích được đặc điểm của các dạng tháp tuổi.
- Giải thích được hậu quả của việc tăng dân số đối với phát triển xã hội.
2. Năng lực.
- Học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực giao tiếp…
3. Thái độ.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị đồ dùng, học liệu
GV: một số hình ảnh về quần thể sinh vật
HS: Tìm hiểu về quần thể sinh vật.
III. Tiến trình dạy học
Đặt vấn đề
GV chiếu hình a chim cánh cụt; b rừng thông; c những chú chó phú quốc; d cánh đồng lúa
1. GV hướng dẫn HS thảo luận, quan sát và cho biết điểm chung của 4 bức tranh
Dự kiến: Đều là tập hợp gồm nhiều sinh vật cùng sinh sống trong một môi trường nhất định.
2. HS dựa vào kiến thức bài trước (Môi trường và các nhân tố sinh thái), mô tả được các mối quan hệ của các sinh vật cùng loài trong mỗi bức tranh
Dự kiến
- Quan hệ hỗ trợ: các cá thể trong đàn chim cánh cụt hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn, chống trọi kẻ thù, bảo vệ con non, tránh rét…
- Quan hệ cạnh tranh : Những chú chó trong đàn nếu quá đông có thể cạnh tranh nhau về sinh sản (tranh giành con cái), tranh giành thức ăn…
GV đặt vấn đề vào bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1
Quần thể sinh vật là gì?
Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về quần thể sinh vật, nêu được các ví dụ về quần thể sinh vật trong tự nhiên
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động cặp đôi
GV chiếu hình ảnh các cá thể nai sống trong rừng
Quan sát và trả lời câu hỏi:
Nhận xét số lượng cá thể nai trong hình? Nơi sống và mối quan hệ của chúng?
HS thảo luận trả lời
GV đánh giá
Dự kiến:
Có nhiều cá thể nai(là các cá thể cùng loài)
Cùng sống trong một khu rừng, ở thời điểm nhất định
Có mối quan hệ cùng loài, hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau, đặc biệt có mối quan hệ về sinh sản tạo thế hệ mới.
Quần thể sinh vật là gì?
HS trả lời, GV chốt
Hoạt động nhóm
Đánh dấu v vào ô trống trong bảng 29.1 tương ứng với những ví dụ về quần thể sinh vật và tập hợp các cá thể không phải là quần thể sinh vật
Nhóm HS hoàn thành, báo cáo,tranh luận, trao đổi chéo kết quả chấm theo nhóm
Mỗi ý đúng 2 điểm, điểm tối đa là 10 điểm
Bảng 29.1 quần thể sinh vật và tập hợp các cá thể sinh vật.
Ví dụ
Quần thể
Không phải quần thể
1. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới
X
2. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam
X
3. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao
X
4. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau
X
5. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
X
GV đưa thêm một số hình ảnh để học sinh nhận biết về quần thể sinh vật
Rừng thông Chậu cá
Lồng gà Đàn voi trong rừng
Em hãy chỉ ra đâu là quần thể? Đâu là tập hợp các cá thể sinh vật? giải thích vì sao?
Dự kiến: rừng thông, đan voi là quần thể sinh vật vì đảm bảo 3 yếu tố của quần thể
Chậu cá, lồng gà: chỉ đảm bảo 2 yếu tố, chúng không có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
1. quần thể sinh vật
Ngày dạy: 11/10/2021
Tiết 11- BÀI 29: QUẦN THỂ SINH VẬT (T1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Trình bày được khái niệm quần thể sinh vật, nêu được các ví dụ về quần thể sinh vật.
Mô tả được các đặc trưng cơ bản về quần thể sinh vật( cấu trúc giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể).
- Mô tả được ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật.
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác.
- Phân tích được đặc điểm của các dạng tháp tuổi.
- Giải thích được hậu quả của việc tăng dân số đối với phát triển xã hội.
2. Năng lực.
- Học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên, năng lực giao tiếp…
3. Thái độ.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị đồ dùng, học liệu
GV: một số hình ảnh về quần thể sinh vật
HS: Tìm hiểu về quần thể sinh vật.
III. Tiến trình dạy học
Đặt vấn đề
GV chiếu hình a chim cánh cụt; b rừng thông; c những chú chó phú quốc; d cánh đồng lúa
1. GV hướng dẫn HS thảo luận, quan sát và cho biết điểm chung của 4 bức tranh
Dự kiến: Đều là tập hợp gồm nhiều sinh vật cùng sinh sống trong một môi trường nhất định.
2. HS dựa vào kiến thức bài trước (Môi trường và các nhân tố sinh thái), mô tả được các mối quan hệ của các sinh vật cùng loài trong mỗi bức tranh
Dự kiến
- Quan hệ hỗ trợ: các cá thể trong đàn chim cánh cụt hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn, chống trọi kẻ thù, bảo vệ con non, tránh rét…
- Quan hệ cạnh tranh : Những chú chó trong đàn nếu quá đông có thể cạnh tranh nhau về sinh sản (tranh giành con cái), tranh giành thức ăn…
GV đặt vấn đề vào bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1
Quần thể sinh vật là gì?
Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về quần thể sinh vật, nêu được các ví dụ về quần thể sinh vật trong tự nhiên
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động cặp đôi
GV chiếu hình ảnh các cá thể nai sống trong rừng
Quan sát và trả lời câu hỏi:
Nhận xét số lượng cá thể nai trong hình? Nơi sống và mối quan hệ của chúng?
HS thảo luận trả lời
GV đánh giá
Dự kiến:
Có nhiều cá thể nai(là các cá thể cùng loài)
Cùng sống trong một khu rừng, ở thời điểm nhất định
Có mối quan hệ cùng loài, hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau, đặc biệt có mối quan hệ về sinh sản tạo thế hệ mới.
Quần thể sinh vật là gì?
HS trả lời, GV chốt
Hoạt động nhóm
Đánh dấu v vào ô trống trong bảng 29.1 tương ứng với những ví dụ về quần thể sinh vật và tập hợp các cá thể không phải là quần thể sinh vật
Nhóm HS hoàn thành, báo cáo,tranh luận, trao đổi chéo kết quả chấm theo nhóm
Mỗi ý đúng 2 điểm, điểm tối đa là 10 điểm
Bảng 29.1 quần thể sinh vật và tập hợp các cá thể sinh vật.
Ví dụ
Quần thể
Không phải quần thể
1. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới
X
2. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam
X
3. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một ao
X
4. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau
X
5. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
X
GV đưa thêm một số hình ảnh để học sinh nhận biết về quần thể sinh vật
Rừng thông Chậu cá
Lồng gà Đàn voi trong rừng
Em hãy chỉ ra đâu là quần thể? Đâu là tập hợp các cá thể sinh vật? giải thích vì sao?
Dự kiến: rừng thông, đan voi là quần thể sinh vật vì đảm bảo 3 yếu tố của quần thể
Chậu cá, lồng gà: chỉ đảm bảo 2 yếu tố, chúng không có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
1. quần thể sinh vật
 








Các ý kiến mới nhất