Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh hải
Ngày gửi: 20h:34' 24-09-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người

Ngày giảng:
Lớp 8A……
Lớp 8B……
Tiết 1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA,
TÀI LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp học bước đầu hiểu được mục đích của việc học tập môn Địa lý 8
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, sử dụng bản đồ và biết vận dụng những điều đã học vào thực tế.
3. Thái độ:- Tạo cho các em hứng thú học tập môn địa lý.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh.
II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên: SGK
2. Học sinh: Tìm hiểu bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: (3')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( SGK, Tập vở ...)
2. Bài mới:
2.1. Hoạt động khởi động: (2')
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- Kể tên các châu lục mà em biết? Các em đã được tìm hiểu thiên nhiên và con người của những châu lục nào?
- Học sinh trình bày, bổ sung
- GVKL và dẫn dắt vào bài
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : (35')
Hoạt dộng của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt đông 1: Tìm hiểu nội dung của môn địa lí 8
Mục tiêu:
- Biết nội dung, chương trình môn học; yêu thích môn học, tự giác học tập.
- GV giới thiệu chương trình môn học: gồm 52 tiết/ năm trong đó kỳ I = 18 tiết, kỳ II= 34 tiết. Mỗi học kỳ có một bài kiểm tra 1 tiết và 1 bài thi.
- Nội dung chương trình địa lí lớp 8 gồm mấy phần? đó là những phần nào?




* Hoạt động 2 Cần học môn địa lí như thế nào
Mục tiêu
- Biết cách sử dụng sgk và một số tài liệu tham khảo; Rèn kỹ năng khai thác kiến thức từ SGK, tài liệu tham khảo, rèn kỹ năng địa lí cần thiết.
- Cấu trúc mỗi bài thường chia làm mấy phần, đó là những phần nào?
GV giới thiệu cấu trúc từng phần
(Cấu trúc bài học trong SGK gồm 3 phần:
- Phần mở bài
- Phần nội dung bài học gồm:
+ Các đề mục
+ Nội dung bài học
+ Các câu hỏi gợi ý tìm hiểu bài học, kèm theo hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, bản đồ ...
+ Tóm tắt nôi dung chính của bài học
- Phần câu hỏi và bài tập)
- Để học tập có hiệu quả cần sử dụng SGK như thế nào?
GV hướng dẫn cách khai thác kiến thức và rèn kỹ năng địa lí từ SGK, tài liệu tham khảo
GV giới thiệu một số tài liệu tham khảo bổ trợ và hướng dẫn cách khai thác: truy cập mạng, tìm kiếm thông tin từ sách, báo, tạp chí, átlát...
*Hoạt động 3. Tìm hiểu về phương pháp học tập bộ môn
Mục tiêu
- Biết phương pháp học tập bộ môn để đạt hiệu quả tốt; rèn kỹ năng sử dụng SGK
HS hoạt động nhóm nhỏ
- Nêu những phương pháp học có hiệu quả của bản thân? (HS trao đổi thảo luận)
HS trình bày, bổ sung
GV kết luận:
1. Nội dung của môn địa lý lớp 8







- Chương trình môn học: gồm 52 tiết/ năm trong đó kỳ I = 18 tiết, kỳ II= 34 tiết.
- Nội dung gồm 2 phần:
+ Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các châu lục (tiếp theo)
+ Phần 2: Địa lí Việt Nam:
2. Cần học môn địa lý như thế nào?








* Sử dụng SGK: đọc kênh chữ, quan sát kênh hình và trả lời câu hỏi phần chữ in nghiêng và làm bài tập cuối bài.




* Tài liệu tham khảo
- Atlát địa lí các châu lục, Át lát địa lí Việt Nam
- Sách giúp học tốt địa lí 8
- Sách bài tập địa lí 8, …







3. Phương pháp học

- Học bài cũ theo câu hỏi SGK, đọc tài liệu tham khảo, hoàn thành các bài tập.
- Đọc kênh chữ, kênh hình và trả lời câu hỏi trong bài (chữ nghiêng), đọc tài liệu liên quan đền bài học
- Liên hệ những điều đã biết vào cuộc sống
- Nêu câu hỏi thắc mắc (nếu có)
2.3. Hoạt động luyện tập: (2')
- HS hoạt động cá nhân: Vẽ vào vở sơ đồ thể hiện rõ nội dung chính trong chương trình môn học
- GV tổ chức cho HS chấm bài lẫn nhau
- GV: Đánh giá, chuẩn KT
2.4.Hoạt động vận dụng : (2')
- Dựa vào tập bản đồ địa lí các châu cho biết vị trí của châu Á trên bản đồ thế giới?
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1')
- GV hướng dẫn: Đọc và tìm hiểu vị trí địa lí, địa hình, khoáng sản châu Á. GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học


Ngày giảng :
Lớp 8A……
Lớp 8B……

Phần 1:
THIÊN NHIÊN – CON NGƯỜI Ở
CÁC CHÂU LỤC (Tiếp theo)
CHƯƠNG XI- CHÂU Á
Tiết 2
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết được vị trí địa lí giới hạn của Châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm kích thước lãnh thổ của châu Á
- Trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á
2. Kĩ năng:
- Phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
3. Thái độ:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Tích hợp tiết kiệm năng lượng vào phần 2
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh.
II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên: Lược đồ tự nhiên Châu Á
2. Học sinh: Tìm hiểu bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Kiểm tra: Kết hợp trong quá trình học bài mới
2. Bài mới:
2.1. Hoạt động khởi động: (2')
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào vốn kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi:
- Hãy ghi ra giấy tên các châu lục đã được học ở lớp 7?
- HS trả lời, bổ sung
- GV dẫn dắt vào bài châu Á.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : (38')
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và kích thước của châu lục
Mục tiêu
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ; trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Đọc bản đồ, lược đồ tự nhiên châu Á, hiểu và trình bày được đặc điểm tự nhiên châu Á.
- GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ treo tường kết hợp hình 1.1 SGK
- CH: Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền cuả Châu Á nằm trên những vĩ độ điạ lý nào ?
- HS: Cực Bắc :770 44' Bắc
Cực Nam : 10 16' Bắc
- CH: Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
- CH: Diện tích phần đất liền rộng bao nhiêu km2? Nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng bao nhiêu km2?
- CH: Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?
- CH: Từ những đặc điểm đã nêu, em có nhận xét gì về địa tri địa lý và kích thước cuả Châu Á?
- Dựa vào kết quả đã nêu và nhận xét cuả HS, GV chuẩn xác kiến thức.
- CH: Với vị trí và kích thước của Châu Á mà các em vừa nhận biết, hãy cho biết ảnh hưởng của vị trí và kích thước lãnh thổ đến khí hậu của châu lục?
- GV: Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích thước làm khí hậu đa dạng vì:
+ Có nhiều đới khí hậu
+Trong mỗi đới có khí hậu lục địa, đại dương .
Kết luận : vị trí ,kích thước lãnh thổ làm tự nhiên Châu Á phát triển đa dạng.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình khoáng sản
Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á;
- Đọc bản đồ, lược đồ tự nhiên châu Á, hiểu và trình bày được đặc điểm tự nhiên châu Á.
* Tổ chức thảo luận nhóm.( 4 nhóm)
- GV: Chiếu bản đồ tự nhiên Châu Á yêu cầu HS quan sát kết hợp hình 1.2 và làm vào phiếu học tập theo nội dung sau.
- N 1,3: Câu hỏi :Tìm và đọc tên các dãy núi chính, hướng núi? Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở đâu?
- N 2,4 Câu hỏi : Theo em, địa hình Châu Á có những đặc điểm gì nổi bật so với các châu lục khác mà các em đã học qua (diện tích, độ cao của từng dạng địa hình )
- GV: Tổng kết các ý đã nêu, chuẩn
kiến thức .
- HS: Tiếp tục quan sát lược đồ
- CH: Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- CH: Khu vực nào tập trung nhiều dầu mỏ & khí đốt nhất?
- CH: Em có nhận xét gì về thực trạng khoáng sản ở Châu Á hiện nay?
- CH: Chúng ta phải làm gì để các nguồn tài nguyên này được sử dụng lâu dài?
- CH: Vấn đề khai thác không có quy hoạch dẫn đến hậu quả gì?
- Hiện nay con người đang sử dụng nguồn năng lượng gì thay thế cho nguồn năng lượng hóa thạch?
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức .
1. Vị trí địa lý và kích thước của châu lục :












- Diện tích : Khoảng 44,4 tr km2
Là một bộ phận của lục địa Á - Âu








- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương lớn .












2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
a. Đặc điểm địa hình :








- Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ, và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là Đông Tây và Bắc Nam .
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm
- Trên các núi có băng tuyết bao phủ quanh năm
b. Khoáng sản :





- Phong phú , có trữ lượng lớn, quan trọng nhất là : dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm, kim loại màu …

2.3. Hoạt động luyện tập: (3')
- HS hoạt động cặp đôi, dựa vào hình 1.2 (sgk - tr 6) và bản đồ tự nhiên trên bảng yêu cầu mỗi cặp xác định tên một sông lớn gắn với đồng bằng HS xác định, bổ sung
- GV: Đánh giá
2.4. Hoạt động vận dụng : (2')
- Dựa bản đồ hoặc lược đồ (sgk) hãy xác định vị trí nước Việt Nam
- HS trả lời, bổ sung.
- GV đánh giá kết luận











Ngày giảng :
Lớp 8A……
Lớp 8B……
Tiết 3
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu Châu Á.Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở Châu Á.
- Hiểu được tính phức tạp , đa dạng của khí hậu Châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý , kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ .
2. Kĩ năng :
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích , vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu
3. Thái độ:
- HS nhận thức được tự nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tố
địa lí.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh.
II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên: Lược đồ các đới khí hậu Châu Á
2. Học sinh : Tìm hiểu bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Kiểm tra: (5')
- CH: - Hãy nêu các đặc điểm của địa hình Châu Á?10đ
- ĐA: - Lãnh thổ có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
2. Bài mới:
2.1. Hoạt động khởi động: (2')
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi
- Châu Á nằm trong những môi trường địa lí nào?
- Y/cầu HS: kể được các môi trường địa lí ở châu Á
- HS trả lời, bổ sung, GV đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :( 33')
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự phân hoá khí hậu Châu Á
Mục tiêu
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á.
- Ham học hỏi, say mê tìm hiểu các đặc điểm khí hậu châu Á.
- GV: Yêu cầu HS quan sát Lược đồ các đới khí hậu Châu Á kết hợp hình 2.1 SGK
- CH: Lên bảng xác định kinh tuyến 1000Đ, đường vĩ tuyến 200, 400B?
- CH: Dọc theo kinh tuyến 1000Đ Châu Á có các đới khí hậu nào?
- CH: Kể tên các kiểu khí hậu từng đới? Các kiểu khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích ?
(hướng dẫn HS chọn đường vĩ tuyến 200 và 400B)
- CH: Em có nhận xét gì về sự phân hoá khí hậu Châu Á ?
- CH: Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ Bắc xuống Nam, Đông sang Tây ?
- GV tổng kết, chuẩn xác kiến thức :
* Hoạt động 2 : Khí hậu Châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
Mục tiêu
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á.
- CH: Châu Á có mấy hiểu khí hậu, kiểu khí hậu nào là phổ biến?
- HS: Có 2 kiểu khí hậu phổ biến : khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa .
- CH: Khí hậu gió mùa, bố ở khu vực nào? Giải thích đặc điểm khí hậu gió mùa?
- CH: Khí hậu lục địa, bố ở khu vực nào? Giải thích đặc điểm khí hậu lục địa?
- GV: HS quan sát biểu đồ khí hậu Yangun và Êriat .
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. Chia lớp thành 4 nhóm ,có cùng chung một nhiệm vụ:
- CH: So sánh sự khác nhau về đặc điểm giữa 2 kiểu khí hậu?
- HS: Thảo luận song cử đại diện nhóm trình bày lên bảng.
- HS: cả lớp nhận xét:
- GV: Chuẩn kiến thức: do ảnh hưởng của gió mùa gần biển hay xa biển.
- CH: Giải thích vì sao cả 2 điạ điểm này cùng ở môi trường đới nóng nhưng lại có 2 kiểu khí hậu khác nhau?
- GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức
- CH: Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước ta như thế nào? Hướng hoạt động, của chúng?
1. Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng :


- Khí hậu Châu Á phân hóa đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Ngoài ra , còn sự phân hóa theo độ cao .





2. Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa .










- Có 2 kiểu khí hậu phổ biến : khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa .



- Khí hậu gió mùa: Vị trí: Đông Á, ĐNÁ, Nam Á.
- Đặc điểm:
+ Mùa Đông: lạnh, khô.
+ Mùa hạ: Nóng ẩm mưa nhiều.

- Khí hậu lục địa: Vị trí: Vùng nội địa,Tây Nam Á.
- Đặc điểm:
+ Mùa Đông: lạnh, khô.
+ Mùa hạ: Nóng, khô.



2.3. Hoạt động luyện tập: (2')
+ HS hoạt động cặp đôi, dựa vào biểu đồ (sgk - tr 9) cho biết mỗi biểu đồ (địa điểm) nằm trong kiểu khí hậu nào?
+ Y/cầu đạt: Y-an-gun (kiểu nhiệt đới gió mùa), E Ri-át (Kiểu nhiệt đới khô), U-lan Ba-to (kiểu ôn đới lục địa)
+ GV: Đánh giá
2.4. Hoạt động vận dụng: (2')
- HS hoạt động cá nhân
- Dựa bản đồ hoặc lược đồ (sgk) hãy cho biết Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?
- HS trả lời, bổ sung.
- GV đánh giá kết luận
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1')
- GV đưa ra nhiệm vụ:
+ Học bài cũ và làm bài tập 1 (sgk), câu 2 phần câu hỏi và bài tập giảm tải.
+ Nghiên cứu trước bài Sông ngòi và cảnh quan châu Á
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học


Ngày giảng :
Lớp 8A……
Lớp 8B……
Tiết 4
Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á .

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của hệ thống sông lớn.
- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan
- Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Châu Á .
2. Kỹ năng :
- Quan sát các tranh ảnh và nhận xét các cảnh quan tự nhiên
- Xác định trên lược đồ một số hệ thống sông lớn và một số cảnh quan của Châu Á
- Xác lập mối quan hệ giữa địa hình , khí hậu với sông ngòi , cảnh quan .
3. Thái độ :
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên .
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh.

II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên : Bản đồ tự nhiên Châu Á
2. Học sinh : Tìm hiểu bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Kiểm tra : (5')
- CH: Kiểu khí hậu nào mang tính phổ biến ? Ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đối với nước ta thế nào ? 10đ
- ĐA :- Kiểu khí hậu phổ biến là kiểu khí hậu gí mùa và kiểu khí hậu lục địa
- Ảnh hưởng trực tiếp đến khí hậu nước ta như về mùa đông có gió mùa đông bắc làm cho nhiệt độ hạ thấp ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất.
2. Bài mới:
2.1. Hoạt động khởi động: (2')
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi dựa vào vốn hiểu biết để trả lời câu hỏi:
- Khí hậu có ảnh hưởng gì đến sông ngòi, cảnh quan châu Á?
- HS trao đổi, bổ sung
- GV đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : ( 33')
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc diểm sông ngòi
Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á. Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.
- Tích hợp năng lượng: Biết phát triển thủy điện và sử dụng hiệu quả điện năng.
- GV: Quan sát bản đồ TN Châu Á hoặc lược đồ hình 1.2
- CH: Dựa vào bản đồ trong sách giáo khoa em có nhận xét gì về đặc điểm sông ngòi ở đây?
- CH: Khu vực nào tập trung nhiều sông, khu vực nào ít sông? Tìm và đọc tên các sông lớn?
- CH: Khu vực mạng lưới sông dày đặc có khí hậu như thế nào?
- CH: Khu vực mạng lưới sông thưa thớt có khí hậu như thế nào?
- CH: Dựa vào thông tin trang 10 SGK Em có nhận xét gì về chế độ nước của sông ngòi Châu Á vào mùa đông và mùa hạ?
- CH: Đặc điểm của sông ngòi Châu Á trong từng khu vực phụ thuộc vào yếu tố nào?
- CH: Xác định và đọc tên một số con sông lớn ở Việt Nam?
- GV: tổng kết và chuẩn xác kiến thức .
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đới cảnh quan tự nhiên.
Mục tiêu
- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên của châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan.
- Đọc lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên châu Á.
- GV:Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 3.1
- CH: Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á theo thứ tự từ Bắc  Nam dọc theo kinh tuyến 800Đ?
- CH: Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa, khu vực khí hậu lục địa khô hạn?  chiếm diện tích như thế nào?
- CH: Tại sao cảnh quan lại phân hóa từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây?
- CH: Qua những yếu tố chúng ta vừa phân tích em hãy cho biết cảnh quan tự nhiên Châu Á có đặc điểm như thế nào?
- HS: Phân hoá đa dạng theo chiều Đông, Tây,Bắc Nam
- CH: Với cảnh quan phân hóa đa dạng, em có nhận xét gì về ĐTV của Châu Á?
- HS: Động thực vật phong phú ,đa dạng
- CH: Ngày nay con người đã tác động vào tự nhiên như thế nào?
 GV giáo dục HS về ý thức bảo vệ ĐTV và cảnh quan môi trường …
* Hoạt động 3: Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á.
Mục tiêu
- Nêu được những thuận lợi khó khăn do thiên nhiên châu Á mang lại
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: chia lớp thành 4 nhóm :
- Nhóm: 1, 3 Cho biết thiên nhiên Châu Á có những thuận lợi gì đối với đời sống và sản xuất?

- Nhóm: 2, 4: Cho biết thiên nhiên Châu Á có những khó khăn gì đối vói đời sống và sản xuất ?
- HS: Thảo luận song cử đại diện nhóm trình bày.
- HS: Nhận xét.
- GV: Chuẩn kiến thức:
- GV: Mở rộng thêm về những vấn đề khó khăn như lũ lụt ,hạn hán …..
1. Đặc điểm sông ngòi :




- Sông ngòi khá phát triển .
- Có nhiều hệ thống sông lớn :
I-ê-nit-xây, hoàng hà, trường Giang, Mê công, Ấn, Hằng …

- Phân bố không đều
- Chế độ nước của sông thay đổi phức tạp phụ thuộc vào khí hậu, địa hình.

+ Bắc Á : mạng lưới sông ngòi dày , mùa đông nước đóng băng , mùa xuân có lũ do băng tan .
+ Đông Á, ĐNA và Nam Á mạng lưới sông ngòi dày và nhiều sông lớn , lượng nươacs lớn vào mùa hạ , cạn vào mùa đông xuân .
+ Tây Nam Á và Trung Á sông ngòi kém phát triển
- Giá trị kinh tế của sông: Thủy điện, cung cấp nước, giao thông, thủy sản…






2. Các đới cảnh quan tự nhiên :















- Cảnh quan Châu Á phân hóa rất đa dạng theo chiều Đông- Tây, Bắc - Nam


- Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyên sinh đã bị con người khai phá biến thành đồng ruộng , các khu vực dân cư , các khu công nghiệp …







3. Những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Châu Á





+ Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng , phong phú. Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn.Các tài nguyên khác: Khí hậu, nước,động thực vật và các nguồn năng lượng dồi dào


+ Khó khăn : Núi non hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường gây thiệt hại lớn về người và của.
2.3. Hoạt động luyện tập: (2')
- HS hoạt động cặp đôi dựa vào lược đồ H1.2 và kiến thức đã học, em hãy kể tên các sông lớn ở Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điểm thủy chế của chúng.
- HS trao đổi và trình bày
- GV Đánh giá.
2.4. Hoạt động vận dụng: ( 2')
a. HS hoạt động cá nhân
- Dựa vào vốn hiểu biết liên hệ ở địa phương cho biết những thiên tai thường xảy ra ở địa phương? Cách phòng chống thiên tai?
- GV đánh giá
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1')
- GV đưa ra nhiệm vụ:
+ Học nội dung bài, làm bài tập 3 (sgk- tr 13)
+ Chuẩn bị bài thực hành theo gợi ý SGK: Phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á.
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học.

Ngày giảng :
Lớp 8A……
Lớp 8B……
Tiết: 5
THỰC HÀNH
Bài 4: PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa, đặc biệt ảnh hưởng của gió mùa với VN .
- Khí hậu Châu Á rất đa dạng phân hoá thành nhiều đới đới và kiểu khí hậu khác nhau
2. Kĩ năng :
- Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió . Nắm kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp .
3. Thái độ :
- Nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa, hiểu được ý nghĩa của việc bố trí cơ cấu thời vụ cây trồng của nông dân nước ta .


4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ.
II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên: Hình ảnh powepoi
2. Học sinh : Tìm hiểu bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Kiểm tra : (15')
- CH: Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á đối với đời sống và sản suất ? 10đ
- ĐA: + Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng, phong phú . Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn.Các tài nguyên khác: Khí hậu, nước, động thực vật và các nguồn năng lượng dồi dào là điều kiện thuận cho việc phát triển kinh tế.(5đ)
+ Khó khăn : Núi non hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường gây thiệt hại lớn về người và của.(5đ)
2. Bài mới:
2.1. Hoạt động khởi động: (3')
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi dựa vào H4.1 sgk để trả lời câu hỏi
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố ở khu vực nào?
- HS trao đổi, bổ sung
- GV đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :(22')
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động 1: Phân tích hướng gió về mùa đông
Mục tiêu
- Biết phân tích được hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ ở châu Á.
- Biết xác định và đọc tên các trung tâm áp cao và trung tâm áp thấp
- Đọc và phân tích lược đồ phân bố khí áp và hướng gió ở châu Á.
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 4.1 SGK.
- GV: Trung tâm khí áp được biểu thị bằng các đường đẳng áp (đường đẳng áp là đường nối liền các địa điểm có trị số khí áp giống nhau ) :
+ Trung tâm áp cao có các đường đẳng áp với trị số càng tăng theo hướng vào trung tâm khí áp.
+ Trung tâm áp thấp có các đường đẳng áp với trị số càng giảm theo hướng vào trung tâm khí áp.
+ Gió và hướng gió được biểu hiện bằng các mũi tên. Gió là sự di chuyển không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp, do đó nơi đi bao giờ cũng là áp cao, nơi đến là các trung tâm áp thấp, tuy nhiên do chịu ảnh hưởng của vận động tự quay của Trái Đất nên gió thổi có sự lệch hướng .
- GV: yêu cầu HS quan sát bản đồ tự nhiên thế giới kết hợp hình 4.1 tr 14
- CH: Xác định và đọc tên các trung tâm áp tháp và áp cao?
- CH: Xác định các hướng gíó chính theo từng khu vực về mùa đông và mùa hạ?
- HS: Điền vào bảng theo mẫu trong sách giáo khoa
*Hoạt động 2: Phân tích hướng gió về mùa hạ
Mục tiêu
- Biết xác định và đọc tên các trung tâm áp cao và trung tâm áp thấp
- Yêu thích môn học
- Sự thay đổi khí áp và hoạt động gió theo mùa :
- CH: Qua lược đồ xác định vị trí và sự thay đổi các trung tâm khí áp ?
- CH: Lược đồ biểu hiện là của tháng mấy,vào mùa nào ở Châu Á ?
- CH: Xác định các vùng có khí áp cao và khí áp thấp trên lục địa cung như trên đại dương ở mùa hạ?.
- CH: Xác định các hướng gió chính theo từng khu vục về mùa hạ.?
- Qua lược đồ nhận xét sự thay đổi hướng gió theo mùa:
- CH: Nhận xét trung tâm phát sinh gió xuất phát từ vùng khí áp nào và gió di chuyển về đâu , theo hướng nào ? (gió luôn di chuyển từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp ) ở mỗi mùa.
+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa và nguyên nhân làm phát sinh gió mùa ở Châu Á ?
(xem lại bài hệ qủa chuyển động Trái Đất quanh mặt trời ở Địa lí 6) .Bề mặt Trái Đất có thời gian được sưởi nóng và hoá lạnh thay đổi theo mùa khác nhau ở mỗi bán cầu đã làm cho khí áp trên bề mặt đất cũng bị thay đổi theo mùa. Kết qủa làm xuất hiện các loại gió chỉ hoạt động và tồn tại theo mùa, người ta gọi loại gió này là gió mùa.
- GV: Hoàn lưu gió mùa Châu Á hình thành và phát triển do sự thay đổi khí áp theo mùa ở 2 bán cầu của Trái Đất, phạm vi hoạt động của gió mùa ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á. Gió muà làm cho thời tiết của các khu vực gió đi qua thay đổi theo mùa: mùa đông lạnh mưa ít, mùa hè nóng mưa nhiều .
1. Phân tích hướng gió về mùa đông.














+ Các trung tâm áp thấp :
A- lê-út, Ai-Xơ-len, Xích đạo
+ Các trung tâm áp cao:
Xia-bia, Ai xơ, Nam ĐTD, Nam ÂDD
+ Hướng gió :
Đông: TB->ĐN
Đông Nam Á, Nam Á Đông Bắc
xuống Tây Nam.













2. Phân tích hướng gió về mùa hạ










+ Các trung tam áp thấp: I Ran
+ Trung tâm áp cao: Ha-Oai ,Nam ĐTD, Nam ÂĐ D, Ô-xtrây-li-a






+ Hướng gió:
Đông Á: ĐN->TB
Đông Nam Á,Nam Á:TN->ĐB
2.3. Hoạt động luyện tập: (2')
- HS hoạt động cặp đôi dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
- Nguyên nhân hình thành các áp cao: Xibia, Ha-Oai, Nam Ấn Độ Dương, Ôxtrâylia và áp thấp: A-lêut, xích đạo, Ô-xtrây-li-a, Nam Ấn Độ Dương, Iran.
- Ảnh hưởng của khí hậu nơi các khí áp đi qua.
- HS trao đổi và trình bày
- GV Đánh giá.
2.4. Hoạt động vận dụng: (2')
- Khu khí áp cao chí tuyến có ảnh hưởng gì đến thời tiết nước ta vào mùa đông.
- Y/cầu đạt: thời tiết thay đổi đột ngột, kèm theo tiết trời lạnh...
- GV đánh giá
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1')
- Nghiên cứu trước bài mới bài: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học.


Ngày giảng :
Lớp 8A……
Lớp 8B……
Tiết 6
Bài 5 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
CHÂU Á .

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư xã hội Châu Á
- Biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, biết được Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số Châu Á đạt mức trung bình của thế giới . Tên các tôn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời các tôn giáo
2. Kĩ năng:
- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Châu Á .
3. Thái độ:
- Hiểu đúng dân số và xã hội Châu Á hiện nay.


4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn.
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh.
II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên: Hình ảnh trình chiếu
2. Học sinh : Tìm hiểu bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Kiểm tra: ( 5')
- CH: Nêu đặc điểm chế độ gió mùa ở châu Á?
- ĐA:
- Gió mùa mùa đông thổi từ lục địa thổi ra (cao áp xi-bia thổi ra) có tính chất khô, lạnh, mưa không đáng kể.
- Gió mùa mùa hạ thổ từ biển thổi vào (cao áp Ha-oai, Ô-xtray-lia, Nam Ấn Độ Dương thổi vào đất liền) mang theo không khí nóng, ẩm, mưa nhiều
2. Bài mới:
2.1. Hoạt động khởi động : (2')
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Kể tên hai quốc gia có số dân đông nhất thế giới? Cho biết quốc gia đó nằm ở châu lục nào?
- HS trao đổi, bổ sung
- GV đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : (33')
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
*Hoạt động 1 : Một châu lục đông dân nhất thế giới
Mục tiêu
- Biết và giải thích được châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới.
- Phân tích bảng số liệu thống kê và nhận xét về dân cư Châu Á.
- GV: Chiếu bản đồ dân cư Thế giới Cho HS quan sát kết hợp bảng 5.1 SGK
- Dân số của thế giới hiện nay là bao nhiêu ?
- Dân số của Châu Á hiện nay là bao nhiêu.?
- CH: Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á so với các châu khác và so với thế giới ?
- GV: hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân số của Châu Á so với thế giới trong tưng giai đoạn 1950, 2000, 2002
- GV: Cho HS quan sát bản đồ dân cư thế giới nhận xét dân cư Châu Á so với các nước, các Châu lục khác?
- CH: Vì sao Châu Á có số dân đông nhất thế giới ?
- GV: hướng dẫn HS xem xét những yếu tố về mặt tự nhiên, lịch sử phát triển kinh tế xã hội để giải thích , trong quá trình hướng dan cần so sánh với lục địa Châu Phi mà các em đã học vì ở châu lục này tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Châu Á, có lịch sử phát triển xã hội và nền văn minh lâu đời như Châu Á nhưng số dân không đông như Châu Á
- CH: Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa cho biết những nước nào hiện nay ở Châu Á đang thực hiện chính sách dân số một cách tích cực ? Tại sao? Hệ quả ?
* Hoạt động 2: Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
Mục tiêu
- Trình bày và giải thích được dân cư châu Á thuộc nhiều chủng tộc.
- Đọc lược đồ phân bố các chủng tộc châu Á.
- Tôn trọng các chủng tộc trên thế giới.
- GV: Chiếu lược đồ dựa vào lược đồ hình 5.1 .
- CH: Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào?
- CH: Mỗi chủng tộc thường sống tập trung ở đâu tại khu vực nào ?
- CH: Chủng tộc nào là chiếm số lượng chủ yếu?
- CH: Người Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Đặc điểm?
- HS: Trả lời cá nhân - HS nhận xét.
- GV: Chuẩn kiến thức:
*Hoạt động 3: Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
Mục tiêu
- Tôn trọng các tôn giáo trên thế giới.
Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách giáo khoa
- CH: Châu Á có những tôn giáo lớn nào?
- CH: Mỗi tôn giáo được ra đời vào thời gian nào và ở đâu?
- CH: Việt Nam có những tôn giáo nào?
- Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi làm lễ của mỗi tôn giáo như thế nào ? Mang nét đặc trưng của kiến thức ở khu vực nào ?
=> GV chốt ý: kiến trúc nơi hành lễ mang nét văn hoá của các khu vực phổ biến tín ngưỡng của tôn giáo giáo đó, nhà thờ Hồi giáo và chùa Phật giáo mang nét kiến trúc của Châu Á thể hiện cho thấy đây là 2 tôn giáo được tín ngưỡng nhiều ở Châu Á .
- GV: Chiếu một số hình ảnh về nơi thờ tự của các tôn giáo và một vài hình ảnh về các tôn giáo ở Việt Nam
- HS: quan sát
- GV: Chuẩn KT
1. Một châu lục đông dân nhất thế giới :









- Châu Á có số dân đông nhất so với các châu khác, luôn chiếm hơn ½ dân số toàn thế giới . Dân số tăng nhanh.
Ngày nay do áp dụng tích cực chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể (1.3% , ngang với mức trung bình năm của thế giới ) .














2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc








- Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc :
+ Ơ - rô - pê -ô it tập trung ở Trung Á, Tây Nam Á, Nam Á.
+ Môn - gô - lô- ít tập trung ở Bắc Á, Đông Á, ĐNÁ .
+ Một số ít thuộc chủng tộc Ô - xtra - lô - ít sống ở ĐNÁ


3. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn




- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Ấn Độ giáo, Ki tô giáo và Hồi giáo .

Mỗi tôn giáo đều có 01 tín ngưỡng riêng nhưng đều mang mục tiêu hướng thiện đến với loài người .
2.3. Hoạt động luyện tập: (2')
- HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- Vì sao dân cư lại tập trung đông ở châu Á? Năm 2002 dân số châu Á đứng hàng thứ mấy trong các châu lục, chiếm bao nhiêu phần trăm dân số của thế giới?
- HS trao đổi và trình bày
- GV Đánh giá.
2.4. Hoạt động vận dụng: (2')
- HS hoạt động cá nhân
- HS liên hệ ở địa phương có những tôn giáo nào? Em có suy nghĩ gì về các nghi lễ tôn giáo.
- HS trình bày, bổ sung
- GV đánh giá
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1')
- GV đưa ra nhiệm vụ:
+ Hướng dẫn HS làm bài tập 2,3 sgk (bài 2 giảm tải phần vẽ biểu đồ, yêu cầu nhận xét)
+ Soạn bài thực hành: Đọc phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á.
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học.
















Ngày giảng :
Lớp 8A……
Lớp 8B……
Tiết 7
Bài 6 :THỰC HÀNH :
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á .

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vị trí các thành phố lớn của Châu Á. Khu vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đông, thành phố lớn tập trung ở khu vực đồng bằng, ven sông và ven biển .
2. Kĩ năng :
- Đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu
3.Thái độ:- Giáo dục ý thức học bài nghiêm túc
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh.
II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên: Lược đồ dân cư và đô thị Châu Á
2. Học sinh : Tìm hiểu bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Kiểm tra: (5')
- CH: - Đặc điểm dân cư Châu Á? 4 đ
- Trình bày các địa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn? 6đ
- ĐA: - Châu Á có số dân đông nhất so với các châu khác, luôn chiếm hơn ½ dân số toàn thế giới . Ngày nay do áp dụng tích cực chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể (1.3% , ngang với mức trung bình năm của thế giới ) .
- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn : Phật giáo, Hồi giáo, Ki tô giáo, Ấn Độ giáo. Ấn độ giáo ra đời vào thế kỉ đầu trước công nguyên Phật giáo ra đời thế kỉ VI trước công nguyên, KiTô giáo hình thành trên vùng Tây Á(Palét xtin) và hồi giáo vào thế kỉ VII sau công nguyên.
- Mỗi tôn giáo đều có 01 tín ngưỡng riêng nhưng đều mang mục tiêu hướng thiện đến với loài người .
2.1. Hoạt động khởi động: (2')
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại
 
Gửi ý kiến