Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §5. Số gần đúng. Sai số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhiều tác giả
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 13h:32' 12-09-2021
Dung lượng: 556.0 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Hồng Hạnh)
Trường: ………….
Tổ: TOÁN
Ngày soạn: 12/02/2021
Tiết:
Họ và tên giáo viên: ……………………………
Ngày dạy đầu tiên: ……………………………..


CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
BÀI 5: SỐ GẦN ĐÚNG. SAI SỐ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán – Đại số: 10
Thời gian thực hiện: ..... tiết
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm số gần đúng, định nghĩa sai số tuyệt đối và độ chính xác của số gần đúng.
- Tính thành thạo sai số tuyệt đối của số gần đúng và tìm được độ chính xác của các phép đo.
- Thành thạo quy tắc làm tròn số gần đúng và viết quy tròn số căn cứ vào độ chính xác cho trước.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh sử dụng được các phương pháp lập luận, quy nạp và suy diễn để nhìn ra các cách thức khác nhau trong việc giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống trong học tập.
- Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trong cuộc sống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
- Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện toán học: Biết sử dụng các công cụ trong thực hành đo đạc, tính toán.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.
- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tác xây dựng cao.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Năng động, trung thực sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kiến thức về quy tắc làm tròn số gần đúng.
- Máy chiếu
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Ôn tập kỹ năng làm tròn số gần đúng.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức học sinh ôn tập, tìm tòi các kiến thức liên quan bài học đã biết
( Biết  Hãy viết gần đúng  theo quy tắc làm tròn đến hàng phần trăm, phần nghìn và phần chục nghìn.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của cá nhân HS.
d) Tổ chức thực hiện:
*) Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu câu hỏi
*) Thực hiện: Học sinh áp dụng quy tắc làm tròn số đã học ở lớp dưới, trả lời câu hỏi.
*) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp kết quả.
- Dẫn dắt vào bài mới.
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA SỐ GẦN ĐÚNG
a) Mục tiêu: Biết khái niệm độ chính xác của số gần đúng
b) Nội dung:
Ví dụ 1: Tính diện tích của hình tròn có bán kính  theo công thức .
+ TH1: Nếu lấy một giá trị gần đúng của π là 3,1 thì: 
+ TH2: Nếu lấy một giá trị gần đúng của π là 3,14 thì: 
Kết quả trường hợp nào chính xác hơn?
Ví dụ 2: Tính độ dài đường chéo của hình vuông có cạnh bằng . Xác định độ chính xác của kết quả tìm được. Biết 
c) Sản phẩm:
Ví dụ 1:
Ta có .
Do đó diện tích: .
Suy ra
,
.
Kết quả trường hợp 2 chính xác hơn.
TH1: Có độ chính xác không vượt quá .
TH2: Có độ chính xác không vượt quá .

+ Nếu  là số gần đúng của số  với độ chính xác không vượt quá  thì
.
Ta viết gọn .
Ví dụ 2:
Hình vuông có cạnh bằng  nên độ dài đường chéo là .
Nếu ta lấy một giá trị gần
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác