Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhiều tác giả
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:38' 04-09-2021
Dung lượng: 326.2 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: Nhiều tác giả
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:38' 04-09-2021
Dung lượng: 326.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:18/ 08/ 20..
Ngày dạy 6A :
/8/20..
6C :
/8/20..
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Tiết 1 - Bài 1, 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG – NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ.
- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận.
- Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II.Chuẩn bị:
1.GV: Tranh ảnh, mẫu vật về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK.
2. HS : Hòn đá, một đồ vật, một cây xanh, tranh ảnh về động vật.
III. Hoạt động dạy – học
1. Tổ chức lớp (5’)
- Kiểm tra sĩ số.
- Làm quen với học sinh.
- Chia nhóm học sinh.
* ĐVĐ (1,)
Mở bài: Giáo viên giới thiệu về vị trí môn học Sinh học lớp 6 trong chương trình Sinh học THCS.
Thế giới xung quanh chúng ta rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên có những vật sống và những vật không sống. Làm thế nào để nhận dạng vật sống và vật không sống. Vật sống có đặc điểm gì? Nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
2.Bài mới
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống. (3’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây,1 con, 1 đồ vật.
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
- Con cá, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
- Cái bàn(hòn đá) có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
- Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu... con gà, con lợn ... cái bàn, ghế.
- Yêu cầu thấy được con cá và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn hòn đá không thay đổi.
- 1 vài HS, bổ sung.
(HS ghi): 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống:
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (13’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề của cột 3 và cột 6 và 7.
- GV giải thích giúp HS hiểu :
+ Trao đổi chất : Lấy các chất cần thiết và loại bỏ chất thải ra ngoài.
VD : quá trình quang hợp, quá trình hô hấp,...
+ Lớn lên : Sinh trưởng và phát triển.
VD : Sự lớn lên của cây bưởi, con gà,...
+ Sinh sản :
VD : Sự ra hoa, kết quả của cây phượng, mèo đẻ con,...
+ Cảm ứng
VD : Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét.
- GV hỏi:- qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7.
- HS hoàn thành bảng SGK trang 6 (HS điền vào VLT)
`- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ
Ngày dạy 6A :
/8/20..
6C :
/8/20..
MỞ ĐẦU SINH HỌC
Tiết 1 - Bài 1, 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG – NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ.
- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật.
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận.
- Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II.Chuẩn bị:
1.GV: Tranh ảnh, mẫu vật về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK.
2. HS : Hòn đá, một đồ vật, một cây xanh, tranh ảnh về động vật.
III. Hoạt động dạy – học
1. Tổ chức lớp (5’)
- Kiểm tra sĩ số.
- Làm quen với học sinh.
- Chia nhóm học sinh.
* ĐVĐ (1,)
Mở bài: Giáo viên giới thiệu về vị trí môn học Sinh học lớp 6 trong chương trình Sinh học THCS.
Thế giới xung quanh chúng ta rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên có những vật sống và những vật không sống. Làm thế nào để nhận dạng vật sống và vật không sống. Vật sống có đặc điểm gì? Nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật nói riêng như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
2.Bài mới
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống. (3’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho học sinh kể tên một số; cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn 1 cây,1 con, 1 đồ vật.
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi :
- Con cá, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
- Cái bàn(hòn đá) có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
- Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu... con gà, con lợn ... cái bàn, ghế.
- Yêu cầu thấy được con cá và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn hòn đá không thay đổi.
- 1 vài HS, bổ sung.
(HS ghi): 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống:
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (13’)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề của cột 3 và cột 6 và 7.
- GV giải thích giúp HS hiểu :
+ Trao đổi chất : Lấy các chất cần thiết và loại bỏ chất thải ra ngoài.
VD : quá trình quang hợp, quá trình hô hấp,...
+ Lớn lên : Sinh trưởng và phát triển.
VD : Sự lớn lên của cây bưởi, con gà,...
+ Sinh sản :
VD : Sự ra hoa, kết quả của cây phượng, mèo đẻ con,...
+ Cảm ứng
VD : Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ.
- GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét.
- GV hỏi:- qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?
- HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7.
- HS hoàn thành bảng SGK trang 6 (HS điền vào VLT)
`- 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ
 









Các ý kiến mới nhất