Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Huy
Ngày gửi: 11h:25' 15-07-2021
Dung lượng: 217.8 KB
Số lượt tải: 236
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Huy
Ngày gửi: 11h:25' 15-07-2021
Dung lượng: 217.8 KB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích:
0 người
PHòNG GD & ĐT QUậN LONG BIÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN A
Lớp: 5C
Giáo viên: Trần Mai Diệu Anh
Thứ ngày tháng năm 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Địa lí Tiết:….. Tuần: …..
Bài : VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I/Mục tiêu : Giúp hs biết :
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)và trên quả Địa cầu.
- Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta.
- Nêu được diện tích của lãnh thổ việt nam.
- Nêu được những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Quả địa cầu
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập cho học sinh
- Các thẻ từ ghi tên các đảo, các quần đảo của nước ta, các nước có chung biên giới với Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Nội dung
kiến thức
PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2’
I.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở đồ dùng học sinh
- HS chuẩn bị đồ dùng KT
35’
II. Bài mới :
Giới thiệu bài
-GV giới thiệu chung về nội dung phần Địa lí lớp 5
-GV giới thiệu bài: Bài học hôm nay tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của Việt Nam.
- HS nghe
10’
Hoạt động 1:
vị trí địa lí và giới hạn của nước ta
Mục tiêu: Mô tả sơ lược vị trí địa lí, giới hạn của nước ta.
-Nước ta nằm trong khu vục nào của thế giới? Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu.
-Y/ c HS thảo luận nhóm 2 :
quan sát Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á trong SGK và nêu:
+Việt Nam gồm có những bộ phận nào?
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
+Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?
-HS TL + chỉ trên địa cầu
-HS nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm 2
+Đất liền, biển, đảo, quần đảo.
+HS chỉ
+Trung quốc, Lào, Cam-pu-chia
+bao bọc: Đông, nam, tây nam
Tên biển là gì?
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
-GV chốt: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á.
+Biển Đông
+HS chỉ sơ đồ + kể
-HS nghe
5’
Hoạt động 2:
Một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại cho nước ta
Mục tiêu: Nêu được những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta
- Đất nước ta có những thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
-GV chốt: Giao lưu bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không.
- Giáp với 1 số nước thuận lợi cho giao thông đường bộ, giáp biển, đường bờ biển dài thuận lợi cho giao thông đường thủy; có vùng trời bao trùm lãnh thổ thuận lợi cho đường hang không
-HS nghe
12’
Hoạt động 2:
Hình dạng và diện tích
Mục tiêu: Mô tả sơ lược hình dạng của nước ta.
- Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?
- Từ bắc vào nam theo đường thẳng, phần đất liền dài bao nhiêu km?
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
-Y/c HS thảo luận nhóm 4 đọc SGK, quan sát H2 và bảng số liệu trả lời câu hỏi:
+ Diện tích lãnh thổ nước ta là bao nhiêu?
+ So sánh diện tích nước ta với 1 số nước có trong bảng số liệu?
-GV chốt: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam với đường bờ biển cong hình chữ S. Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài khoảng 1650 km
- HS trả lời
- 1650km
- Nơi hẹp nhất ở Đồng Hới (Quảng Bình) chưa đầy 50km.
-HS thảo luận nhóm 4
+S: 330000km2
-HS dựa bảng số liệu so sánh
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN A
Lớp: 5C
Giáo viên: Trần Mai Diệu Anh
Thứ ngày tháng năm 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Địa lí Tiết:….. Tuần: …..
Bài : VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I/Mục tiêu : Giúp hs biết :
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)và trên quả Địa cầu.
- Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta.
- Nêu được diện tích của lãnh thổ việt nam.
- Nêu được những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Quả địa cầu
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập cho học sinh
- Các thẻ từ ghi tên các đảo, các quần đảo của nước ta, các nước có chung biên giới với Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Nội dung
kiến thức
PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
2’
I.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở đồ dùng học sinh
- HS chuẩn bị đồ dùng KT
35’
II. Bài mới :
Giới thiệu bài
-GV giới thiệu chung về nội dung phần Địa lí lớp 5
-GV giới thiệu bài: Bài học hôm nay tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của Việt Nam.
- HS nghe
10’
Hoạt động 1:
vị trí địa lí và giới hạn của nước ta
Mục tiêu: Mô tả sơ lược vị trí địa lí, giới hạn của nước ta.
-Nước ta nằm trong khu vục nào của thế giới? Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu.
-Y/ c HS thảo luận nhóm 2 :
quan sát Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á trong SGK và nêu:
+Việt Nam gồm có những bộ phận nào?
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
+Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?
-HS TL + chỉ trên địa cầu
-HS nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm 2
+Đất liền, biển, đảo, quần đảo.
+HS chỉ
+Trung quốc, Lào, Cam-pu-chia
+bao bọc: Đông, nam, tây nam
Tên biển là gì?
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
-GV chốt: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á.
+Biển Đông
+HS chỉ sơ đồ + kể
-HS nghe
5’
Hoạt động 2:
Một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại cho nước ta
Mục tiêu: Nêu được những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta
- Đất nước ta có những thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác?
-GV chốt: Giao lưu bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không.
- Giáp với 1 số nước thuận lợi cho giao thông đường bộ, giáp biển, đường bờ biển dài thuận lợi cho giao thông đường thủy; có vùng trời bao trùm lãnh thổ thuận lợi cho đường hang không
-HS nghe
12’
Hoạt động 2:
Hình dạng và diện tích
Mục tiêu: Mô tả sơ lược hình dạng của nước ta.
- Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?
- Từ bắc vào nam theo đường thẳng, phần đất liền dài bao nhiêu km?
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
-Y/c HS thảo luận nhóm 4 đọc SGK, quan sát H2 và bảng số liệu trả lời câu hỏi:
+ Diện tích lãnh thổ nước ta là bao nhiêu?
+ So sánh diện tích nước ta với 1 số nước có trong bảng số liệu?
-GV chốt: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam với đường bờ biển cong hình chữ S. Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài khoảng 1650 km
- HS trả lời
- 1650km
- Nơi hẹp nhất ở Đồng Hới (Quảng Bình) chưa đầy 50km.
-HS thảo luận nhóm 4
+S: 330000km2
-HS dựa bảng số liệu so sánh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất