Tìm kiếm Giáo án
Giao an hoa 8 KHTN VNEN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thắng
Ngày gửi: 08h:37' 03-05-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thắng
Ngày gửi: 08h:37' 03-05-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: ...
Tiết 1, 2. Ôn tập KHTN 7 phân môn Hóa học
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Ôn lại
1. Nguyên tử, nguyên tố hóa học
2. Hóa trị
3. Phản ứng hóa học, PTHH
4. Định luật bảo toàn khối lượng
5. Tỉ khối của chất khí
6. Tính theo công thức hóa học
7. Tính theo phương trình hóa học
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và viết phương trình hóa học.
- Kỹ năng vận dụng quy tắc hóa trị trong lập công thức
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn, ham mê giải bài tập hóa học
II. Chuẩn bị
- GV: Bài tập
- HS: Tài liệu HDH, phiếu học tập.
IV. Tiến trình
Khởi động đầu giờ.
* Tiết 1
A. Hoạt động khởi động
HS hoạt động nhóm: chơi trò chơi ”Nhóm nào nhanh nhất, kể được nhiều nhất” nội dung hóa học đã học
Các nhóm báo cáo kết quả theo bảng 1.1 (tài liệu HDH).
Gv nhận xét, chia sẻ kết quả của các nhóm.
B. Hoạt động ôn tập
MT: - Ôn lại
1. Nguyên tử, nguyên tố hóa học
2. Hóa trị
3. Phản ứng hóa học, PTHH
4. Định luật bảo toàn khối lượng
5. Tỉ khối của chất khí
6. Tính theo công thức hóa học
HS hoạt động cá nhân: từng nội dung
HS hoạt động nhóm 5’ để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân.
Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung.
GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung
1. Nguyên tử, nguyên tố hóa học
- Phân biệt nguyên tử và nguyên tố hóa học?
- Viết một số KHHH của một số nguyên tố hóa học
- Tìm nguyên tử khối H, O, S, P, C, Cl, Ca, Na, K, Fe, Zn, Mg.
- Tính phân tử khối của: H2O, H2SO4, Ba(NO3)2
Cá nhân hoàn thiện.
2. Hóa trị
a) Tìm hóa trị chưa biết
FeCl3; FeCl2 , SO3, Ca(OH)2
b) Viết CTHH theo hóa trị
Zn và Cl ; Ca và NO3 Ba và SO4
- Hoạt động nhóm bàn
3. Phản ứng hóa học, PTHH
H2 + O2 --> H2O
Cu + O2 --> CuO
Al + O2 --> Al2O3
Zn + HCl --> ZnCl2 + H2
Na2CO3 + Ca(OH)2 --> CaCO3 + NaOH
4. Định luật bảo toàn khối lượng
mA + mB = mC + mD
VD: Trộn 20,8 gam bari clorua (BaCl2) vào dung dịch chứa 14,2 gam natri sunfat (Na2SO4) thu được sản phẩm trong đó có 23,3 g bari sunfat (BaSO4) và m gam natri clorua (NaCl). Tính giá trị của m.
Hoạt động cặp đôi.
7. Tỉ khối của chất khí
MA = dA/B . MB
8. Tính theo công thức hóa học
a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất KClO3, KMnO4
b) Xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về mặt khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất
Hợp chất X có dạng KxSyOz. Thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong X như sau: 44,83% K, 18,39%S, 36,78%O. Xác định công thức hóa học của X. Biết khối lượng mol của X là 174g/mol.
- YC đứng tại chỗ tóm tắt đề bài, nêu cách giải (từng bước)
- Hoạt động nhóm 4 – 6.
- Đại diện 2 nhóm lên bảng làm.
- Nhóm khác nhận xét
- GV chuẩn hóa bằng phấn màu.
V. Củng cố, dặn dò
HS hoạt động cá nhân: nhắc lại nội dung bài
Làm các bài tập còn lại theo yêu cầu
Tiết 2
A. Hoạt động khởi động
- Các cá nhân lên bảng làm các phần bài tập giao về nhà.
B. Hoạt động luyện tập
MT: Ôn tập về: Tính theo phương trình hóa học
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và viết phương trình hóa học.
- Kỹ năng vận dụng quy tắc hóa trị trong lập công thức
- GV yêu cầu:
9. Tính theo phương trình hóa học
- Cá nhân nhắc lại các
Ngày giảng: ...
Tiết 1, 2. Ôn tập KHTN 7 phân môn Hóa học
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Ôn lại
1. Nguyên tử, nguyên tố hóa học
2. Hóa trị
3. Phản ứng hóa học, PTHH
4. Định luật bảo toàn khối lượng
5. Tỉ khối của chất khí
6. Tính theo công thức hóa học
7. Tính theo phương trình hóa học
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và viết phương trình hóa học.
- Kỹ năng vận dụng quy tắc hóa trị trong lập công thức
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn, ham mê giải bài tập hóa học
II. Chuẩn bị
- GV: Bài tập
- HS: Tài liệu HDH, phiếu học tập.
IV. Tiến trình
Khởi động đầu giờ.
* Tiết 1
A. Hoạt động khởi động
HS hoạt động nhóm: chơi trò chơi ”Nhóm nào nhanh nhất, kể được nhiều nhất” nội dung hóa học đã học
Các nhóm báo cáo kết quả theo bảng 1.1 (tài liệu HDH).
Gv nhận xét, chia sẻ kết quả của các nhóm.
B. Hoạt động ôn tập
MT: - Ôn lại
1. Nguyên tử, nguyên tố hóa học
2. Hóa trị
3. Phản ứng hóa học, PTHH
4. Định luật bảo toàn khối lượng
5. Tỉ khối của chất khí
6. Tính theo công thức hóa học
HS hoạt động cá nhân: từng nội dung
HS hoạt động nhóm 5’ để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân.
Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung.
GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung
1. Nguyên tử, nguyên tố hóa học
- Phân biệt nguyên tử và nguyên tố hóa học?
- Viết một số KHHH của một số nguyên tố hóa học
- Tìm nguyên tử khối H, O, S, P, C, Cl, Ca, Na, K, Fe, Zn, Mg.
- Tính phân tử khối của: H2O, H2SO4, Ba(NO3)2
Cá nhân hoàn thiện.
2. Hóa trị
a) Tìm hóa trị chưa biết
FeCl3; FeCl2 , SO3, Ca(OH)2
b) Viết CTHH theo hóa trị
Zn và Cl ; Ca và NO3 Ba và SO4
- Hoạt động nhóm bàn
3. Phản ứng hóa học, PTHH
H2 + O2 --> H2O
Cu + O2 --> CuO
Al + O2 --> Al2O3
Zn + HCl --> ZnCl2 + H2
Na2CO3 + Ca(OH)2 --> CaCO3 + NaOH
4. Định luật bảo toàn khối lượng
mA + mB = mC + mD
VD: Trộn 20,8 gam bari clorua (BaCl2) vào dung dịch chứa 14,2 gam natri sunfat (Na2SO4) thu được sản phẩm trong đó có 23,3 g bari sunfat (BaSO4) và m gam natri clorua (NaCl). Tính giá trị của m.
Hoạt động cặp đôi.
7. Tỉ khối của chất khí
MA = dA/B . MB
8. Tính theo công thức hóa học
a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất KClO3, KMnO4
b) Xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về mặt khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất
Hợp chất X có dạng KxSyOz. Thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong X như sau: 44,83% K, 18,39%S, 36,78%O. Xác định công thức hóa học của X. Biết khối lượng mol của X là 174g/mol.
- YC đứng tại chỗ tóm tắt đề bài, nêu cách giải (từng bước)
- Hoạt động nhóm 4 – 6.
- Đại diện 2 nhóm lên bảng làm.
- Nhóm khác nhận xét
- GV chuẩn hóa bằng phấn màu.
V. Củng cố, dặn dò
HS hoạt động cá nhân: nhắc lại nội dung bài
Làm các bài tập còn lại theo yêu cầu
Tiết 2
A. Hoạt động khởi động
- Các cá nhân lên bảng làm các phần bài tập giao về nhà.
B. Hoạt động luyện tập
MT: Ôn tập về: Tính theo phương trình hóa học
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và viết phương trình hóa học.
- Kỹ năng vận dụng quy tắc hóa trị trong lập công thức
- GV yêu cầu:
9. Tính theo phương trình hóa học
- Cá nhân nhắc lại các
 








Các ý kiến mới nhất