Tìm kiếm Giáo án
Bài 36. Truyền tải điện năng đi xa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doãn Trung Phát
Ngày gửi: 16h:52' 21-02-2021
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Doãn Trung Phát
Ngày gửi: 16h:52' 21-02-2021
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG. MÁY BIẾN THẾ
Câu 1: Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hoá thành dạng năng lượng nào?
A. Hoá năng. B. Quang năng. C. Nhiệt năng. D. Năng lượng từ trường.
Câu 2: Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp
A. Máy tăng thế. B. Máy hạ thế. C. Máy ổn áp. D. Cả A và B.
Câu 3: Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì cần dùng:
A. Máy tăng thế. B. Máy hạ thế. C. Máy ổn áp. D. Cả A và B.
Câu 4: Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tải điện không đổi mà dây dẫn có chiều dài tăng gấp đôi thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ
A. Tăng gấp đôi. B. Giảm một nửa. C. Tăng gấp bốn. D. Không đổi.
Câu 5: Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ
A. tăng 102 lần. B. giảm 102 lần. C. tăng 104 lần. D. giảm 104 lần.
Câu 6: Cùng công suất điện P được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 400KV so với khi hiệu điện thế là 200KV là
A. Lớn hơn 2 lần. B. Nhỏ hơn 2 lần. C. Nhỏ hơn 4 lần. D. Lớn hơn 4 lần.
Câu 7: Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100000kW và cần truyền tải tới nơi tiêu thụ. Biết hiệu suất truyền tải là 90%. Công suất hao phí trên đường truyền là
A. 10000Kw B. 1000KW. C. 100KW. D. 10KW.
Câu 8: Người ta truyền tải một công suất điện 1000KW bằng một đường dây có điện trở 10Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110KV. Công suất hao phí trên đường dây là
A. 9,1W. B. 1100W. C. 82,64W. D. 826,4W.
Câu 9: Người ta cần truyền một công suất điện 200kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5000V trên đường dây có điện trở tổng cộng là 20Ω. Độ giảm hiệu điện thế trên đường dây truyền tải là
A. 40V. B. 400V. C. 80V. D. 800V.
Câu 10: Máy biến thế có cuộn dây
A. Đưa điện vào là cuộn sơ cấp. B. Đưa điện vào là cuộn cung cấp.
C. Đưa điện vào là cuộn thứ cấp. D. Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.
Câu 11: Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ
A. Luôn giảm. B. Luôn tăng. C. Biến thiên. D. Không biến thiên.
Câu 12: Khi nói về máy biến thế phát biểu nào không đúng: Máy biến thế hoạt động
A. Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. B. Với dòng điện xoay chiều.
C. Luôn có hao phí điện năng. D. Biến đổi điện năng thành cơ năng.
Câu 13: Không thể sử dụng dòng điện không đổi để chạy máy biến thế vì khi sử dụng dòng điện không đổi thì từ trường trong lõi sắt từ của máy biến thế
A. Chỉ có thể tăng. B. Chỉ có thể giảm. C. Không thể biến thiên.D. Không được tạo ra.
Câu 14: Một máy biến thế có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ
A. Giảm 3 lần. B. Tăng 3 lần. C. Giảm 6 lần. D. Tăng 6 lần.
Câu 15: Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2 ; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là
A. = . B. U1. n1 = U2. n2 . C. U1 + U2 = n1 + n2 . D. U1 – U2 = n1 – n2
Câu 16: Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U’= 500000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng
Câu 1: Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hoá thành dạng năng lượng nào?
A. Hoá năng. B. Quang năng. C. Nhiệt năng. D. Năng lượng từ trường.
Câu 2: Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp
A. Máy tăng thế. B. Máy hạ thế. C. Máy ổn áp. D. Cả A và B.
Câu 3: Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì cần dùng:
A. Máy tăng thế. B. Máy hạ thế. C. Máy ổn áp. D. Cả A và B.
Câu 4: Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tải điện không đổi mà dây dẫn có chiều dài tăng gấp đôi thì hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ
A. Tăng gấp đôi. B. Giảm một nửa. C. Tăng gấp bốn. D. Không đổi.
Câu 5: Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ
A. tăng 102 lần. B. giảm 102 lần. C. tăng 104 lần. D. giảm 104 lần.
Câu 6: Cùng công suất điện P được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 400KV so với khi hiệu điện thế là 200KV là
A. Lớn hơn 2 lần. B. Nhỏ hơn 2 lần. C. Nhỏ hơn 4 lần. D. Lớn hơn 4 lần.
Câu 7: Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100000kW và cần truyền tải tới nơi tiêu thụ. Biết hiệu suất truyền tải là 90%. Công suất hao phí trên đường truyền là
A. 10000Kw B. 1000KW. C. 100KW. D. 10KW.
Câu 8: Người ta truyền tải một công suất điện 1000KW bằng một đường dây có điện trở 10Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110KV. Công suất hao phí trên đường dây là
A. 9,1W. B. 1100W. C. 82,64W. D. 826,4W.
Câu 9: Người ta cần truyền một công suất điện 200kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5000V trên đường dây có điện trở tổng cộng là 20Ω. Độ giảm hiệu điện thế trên đường dây truyền tải là
A. 40V. B. 400V. C. 80V. D. 800V.
Câu 10: Máy biến thế có cuộn dây
A. Đưa điện vào là cuộn sơ cấp. B. Đưa điện vào là cuộn cung cấp.
C. Đưa điện vào là cuộn thứ cấp. D. Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.
Câu 11: Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ
A. Luôn giảm. B. Luôn tăng. C. Biến thiên. D. Không biến thiên.
Câu 12: Khi nói về máy biến thế phát biểu nào không đúng: Máy biến thế hoạt động
A. Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. B. Với dòng điện xoay chiều.
C. Luôn có hao phí điện năng. D. Biến đổi điện năng thành cơ năng.
Câu 13: Không thể sử dụng dòng điện không đổi để chạy máy biến thế vì khi sử dụng dòng điện không đổi thì từ trường trong lõi sắt từ của máy biến thế
A. Chỉ có thể tăng. B. Chỉ có thể giảm. C. Không thể biến thiên.D. Không được tạo ra.
Câu 14: Một máy biến thế có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ
A. Giảm 3 lần. B. Tăng 3 lần. C. Giảm 6 lần. D. Tăng 6 lần.
Câu 15: Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2 ; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là
A. = . B. U1. n1 = U2. n2 . C. U1 + U2 = n1 + n2 . D. U1 – U2 = n1 – n2
Câu 16: Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U’= 500000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng
 








Các ý kiến mới nhất