Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 21. Xuân Diệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 20h:05' 09-03-2025
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
BÀI 8: CÁI TÔI – THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
(THƠ)
VĂN BẢN 1: NGUYỆT CẦM
XUÂN DIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưng trong thơ; đánh giá được giá
trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể hiện
trong văn bản.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố tượng trưng trong thơ; đánh giá được giá
trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ thể hiện
trong văn bản Nguyệt Cầm.

- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản Nguyệt
Cầm.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tự học, tự trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Nguyệt cầm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Theo dõi
đoạn video chơi đàn Nguyệt và nêu cảm nghĩ về việc kết hợp nhạc cụ truyền thống với
âm nhạc hiện đại.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động – dẫn dắt đến bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm để tìm ra từ khóa của bài học ngày hôm nay –
Nguyệt cầm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Gợi ý đáp án:
Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3:A
Câu 4: C
Câu 5: D
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá
GV dẫn dắt vào bài học mới: Những hình ảnh trên chính là hình ảnh cây đàn nguyệt –
một loại nhạc cụ truyền thống của người Trung Quốc. Và Xuân Diệu đã mượn hình ảnh
cây đàn nguyệt này để đưa người đọc đến những khung bậc cảm xúc khác nhau. Để biết
và hiểu những khung bậc cảm xúc được Xuân Diệu đưa vào bài thơ này như thế nào thì

hôm nay cô và các bạn sẽ tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Chủ đề 8: Cái tôi – thế giới
độc đáo, văn bản 1: Nguyệt Cầm.
Hoạt động 2: Giới thiệu họat động chủ điểm của bài học
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ HT.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
c. Tổ chức hoạt động:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ
HT của phần Đọc là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc khung Yêu cầu cần đạt SGK và tìm câu trả lời.
- Báo cáo, thảo luận: 2-3 HS trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
Thông qua việc đọc VB 1 (Nguyệt cẩm), VB 2 (Thời gian), VB Đọc mở rộng theo thể loại
(Gai), chúng ta sẽ học được kĩ năng đọc thơ trữ tình có yếu tố tượng trưng. Thông qua
việc đọc VB Đọc kết nối chủ điểm (Ét-va Mun-chơ và “Tiếng thét”), chúng ta sẽ hiểu
thêm về chủ điểm Cái tôi – thể giới độc đáo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố đặc điểm của thơ trữ tình.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến đặc điểm của thơ trữ tình.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về đặc điểm của thơ trữ tình.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin về trong I. Tri thức ngữ văn
phần Tri thức ngữ văn và thực hiện những yêu 1. Khái niệm tượng trưng
cầu sau:

- Tượng trưng là loại hình ảnh mang tính trực

+ Tượng trưng là gì?

quan, sinh động nhưng hàm nghĩa biểu đạt

+ Yến tố tượng trưng trong thơ trữ tình là gì?

những tư tưởng, quan niệm, khái niệm trừu

+ Hình thức và cấu tứ trong thơ trữ tình là gì?

tượng.

- GV cho HS làm vào phiếu học tập số 1

- VD: Chim bồ câu tượng trưng cho hòa

Câu trả lời của HS

bình, hoa hồng đỏ tượng trưng cho tình yêu,

Tượng trưng

lá cờ tượng trưng cho một quốc gia,…

Yếu tố tượng trưng

2. Yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình

trong thơ trữ tình

- Là những chi tiết, hình ảnh cụ thể gợi cảm

Hình thức và cấu tứ

gợi lên những ý niệm trừu tượng và giàu tính

trong thơ trữ tình

triết lí, đánh thức suy ngẫm của người đọc về
bản chất sâu xa của con người và thế giới.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - Trong nhiều trường hợp, yếu tố tượng trưng
học tập

trong thơ trữ tình còn gắn với sự đề cao nhạc

- HS nghe câu hỏi và đọc phần Tri thức ngữ văn tính của thơ (sức gọi cảm của nhịp thơ, vân,
-GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thanh điệu,...) và sự tương giao giữa các giác
thiết).

quan (sự hoà hợp của các ấn tượng thính

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận giác, thị giác, xúc giác,...).
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.

3. Hình thức và cấu tứ trong thơ trữ tình

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

- Hình thức: là tổng hoà của thể thơ, câu thơ,

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm lời thơ, giọng điệu, nhịp, vần, hình ảnh,...
vụ học tập

trong thơ trữ tình. Tất cả được lựa chọn, liên

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển kết để thể hiện chủ đề, tư tưởng chung của
sang nội dung mới.

tác phẩm.

- Cấu tứ: là cách thức triển khai mạch cảm
xúc và tổ chức hình tượng trong tác phẩm thơ
trữ tình.
Hoạt động 2: Đọc văn bản Nguyệt cầm
2.1. Trước khi được
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề của VB, liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2.1. Trước khi đọc

II. Đọc văn bản Nguyệt cầm

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

2.1. Trước khi đọc

HS trả lời câu hỏi phần Trước khi đọc (SGK/ tr. Gợi ý trả lời:
60).

Khi lắng nghe tiếng đàn trong một đêm

Hãy hình dung cảm giác của bạn khi nghe tiếng trăng, cảm giác của em là bình yên và
đàn trong một đêm trăng.

thư thái. Âm nhạc tràn ngập không khí

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học và tạo ra một bầu không khí lãng mạn,
tập

đặc biệt là khi những nốt nhạc điệu và

- HS nghe câu hỏi và thảo luận để trả lời câu hỏi hòa âm tạo nên một tác phẩm đầy cảm
của GV

xúc. Cảm thấy như đang được đắm chìm

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần trong một không gian kỳ diệu, xa xôi và
thiết).

cô đơn, nhưng cũng rất gần gũi và ấm áp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Tiếng đàn khiến em đắm say và quên đi

- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.

mọi mệt mỏi của cuộc sống, mang đến

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

cho tôi cảm giác hạnh phúc và an bình

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ trong đêm trăng yên tĩnh.
học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
2.2. Đọc văn bản
Mục tiêu: Biết cách thực hiện kĩ năng suy luận, tưởng tượng trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những câu hỏi ở phần Đọc văn bản.
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2.2. Đọc văn bản

II. Đọc văn bản Nguyệt cầm

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

2.2. Đọc văn bản

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Gợi ý trả lời:

Một HS đọc diễn cảm bài thơ, khi gặp các câu hỏi Box 1: Hình ảnh “mỗi giọt rơi tàn” gợi
Suy luận, Tưởng tượng (SGK/tr. 61) trong quá liên tưởng tới hình ảnh của từng giọt chất
trình đọc thì tạm ngừng, suy nghĩ câu trả lời các lỏng đang rơi chầm chậm rồi tắt hẳn, hòa
câu hỏi.

tan trong nền đất đá. Qua đó, nhà thơ gợi

Box 1: Hình ảnh “mỗi giọt rơi tàn” gợi tả điều tả hình ảnh, ánh trăng buông xuống như
gì?

những giọt lệ sầu thương.

Box 2: Bạn hình dung âm thanh “long lanh tiếng Box 2: Âm thanh “long lanh tiếng sỏi” là
sỏi” như thế nào?

một thứ âm thanh lạ kỳ, độc đáo. Tiếng

Box 3:Hình ảnh “biển” và “chiếc đảo” có mối sỏi thường sẽ khô, lạch cạch, còn “long
quan hệ như thế nào

lanh tiếng sỏi” giống như miêu tả một

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học vật lấp lánh, dễ vỡ.
tập

Box 3:

- HS nghe câu hỏi và thảo luận để trả lời câu hỏi - Hình ảnh “biển” và “chiếc đảo” vốn
của GV

luôn là hai hình ảnh gắn liền, song hành

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần cùng với nhau.
thiết).

+ “Biển” là cái mênh mông to lớn kết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

hợp, bao bọc với “chiếc đảo” – không

- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.

gian hẹp, ám chỉ tâm hồn.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

 Mối quan hệ giữa biển và chiếc đảo

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ thể hiện tâm hồn thi sĩ giao thoa với âm
học tập

nhạc và ánh trăng.

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết
a. Mục tiêu: Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS thể hiện trong bảng.
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
2.3. Sau khi đọc

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Đọc văn bản Nguyệt cầm

2.3.1. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người 2.3. Sau khi đọc
viết

2.3.1. Tình cảm, cảm xúc của chủ thể

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:

trữ tình.

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Khổ

HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ, trả lời câu 4 (SGK/ tr.

thơ

62) bằng cách tìm các từ ngữ, hình ảnh gợi tả cảm
xúc của chủ thể trữ tình khi nghe tiếng đàn, từ đó,
xác định cảm xúc của chủ thể trữ tình.

Các chi tiết thể hiện
cảm xúc của chủ thể
trữ tình

1

trăng

nhớ,

bóng

Cảm xúc của chủ thể

thơ

xúc của chủ thể trữ tình

trữ tình

1

u

đàn

gì khi lắng nghe tiếng đàn? Các chi tiết nào trong
Các chi tiết thể hiện cảm

lẽo,

lạnh, trăng thương, buồn.
buồn, đàn lặng,...

Khổ

chủ thể trữ tình

dây cung nguyệt Lạnh

Chủ thể trữ tình trong bài thơ đã thể hiện cảm xúc
bài thơ cho thấy điều đó?

Cảm xúc của

sáng

bỗng Bồi hồi, run rẩy

rung mình, nương khi tưởng nhớ
2,3

tử ... đã chết, đàn đến những tài
ghê như nước, nhớ hoa nghệ thuật
Tầm Dương....

4

trong quá khứ.

chiếc đảo, rợn bốn Rợn ngợp, rùng

2,3
4

bề, sầu âm nhạc, mình khi cảm
sao Khuê.

nhận nỗi cô đơn

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học

muôn đời của

tập

những tài hoa

- HS nghe câu hỏi và thảo luận để trả lời câu hỏi
của GV
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.

nghệ thuật.
 
Gửi ý kiến