Tuần 24. Voi nhà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Trang
Ngày gửi: 10h:21' 12-03-2021
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Trang
Ngày gửi: 10h:21' 12-03-2021
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Tuần 25LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
MỤC TIÊU
- Viết : Viết đúng, viết thạo
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được câu hỏi về việc làm của chú voi đối với đoàn xe gặp nạn.
Hiểuýnghĩacáctừmới:voinhà,khựnglại,rúga,vục,thulu,lừnglững…
- Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, yêu động vật); trách nhiệm (có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích).
- Năng lực: Góp phần hình thành năng lực chung; giao tiếp và hợp tác (đọc và thảo luận nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh: Chú voi đang kéo xe giúp đoàn người gặp nạn.
Video clip bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn.
- Bảng phụ hoặc slide trình chiếu (hoặc bảng viết) sẵn câu, từ cần luyện đọc; in đậm (hoặc gạch chân) các từ khó.
- Tranh cho dạy học luyện nói: Tranh về việc voi giúp con người trong cuộc sống hằng ngày (voi kéo gỗ, voi du lịch ...).
- Phiếu bài tập đọc hiểu.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-Thảo luận nhóm: Cặp đôi, nhóm 4 người.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp đóng vai.
- Phương pháp đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề.
IV. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
Cho học sinh nghe bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Treo tranh minh hoạ và hỏi:
Tranh vẽ cảnh gì?
Chú voi đang làm gì?
Con hiểu thế nào là Voi nhà?
Yêu cầu HS mở SGK và đọc tên bài tập đọc.
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được làm quen với một chú voi nhà rất khoẻ và thông minh. Chú đã dùng sức khoẻ phi thường của mình để kéo một chiếc ô tô ra khỏi vũng lầy.
Phát triển các hoạt động (27’)
Học sinh nghe
Học sinh xem tranh
Trả lời câu hỏi nhóm đôi.
1-2 Hs trả lời trước lớp.
Là con voi được con người nuôi và dạy cho biết làm những việc có ích.
Mở SGK, trang 56 và đọc: Voi nhà
Hoạt động 2: Luyện đọcthành tiếng
a) Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu.
- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm.
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Khi đọc bài này các con lưu ý đọc đúng giọng của các nhân vật giọng người dẫn chuyện: thong thả, đoạn đầu thể hiện sự buồn bã khi xe gặp sự cố, đoạn giữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng, đoạn cuối hào hứng, vui vẻ.
Giọng nhân vật Tứ: Lo lắng.
Giọng nhân vật Cần: To, dứt khoát.
- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn.
- Khi học sinh đọc, giáo viên theo dõi nếu học sinh đọc sai thì ghi vào bảng và yêu cầu học sinh phát âm lại.
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài. Sau đó đọc mẫu và yêu cầu HS luyện phát âm các từ này
Yêu cầu HS đọc từng câu, giáo viên nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ học sinh đã nêu.
+ Gọi 1 học sinh đọc từ khó
+ Cả lớp đọc đồng thanh
c) Luyện đọc câu dài
Ngoài các từ khó trong bài thì còn có các câu, đoạn hội thoại dài và khó đọc các em cần ngắt nghỉ đúng, yêu cầu học sinh tìm những câu khó trong bài.
Ai có thể giúp cô phát hiện chỗ ngắt nghỉ trong đoạn trên?
- Giáo viên trình chiếu nội dung bài có dấu ngắt, nghỉ hơi trên slide.
Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//
d) Luyện đọc đoạn
Gọi HS 3 đọc lại 3 đoạn . Hướng dẫn HS đọc đoạn 1 với giọng hơi buồn và thất vọng vì đây là đoạn kể lại sự cố của xe.
+ Yêu cầu học sinh tìm từ khó hiểu trong đoạn 1 ?
HS đọc đoạn 2.
Trong đoạn văn có lời nói của các nhân vật, vì vậy khi đọc đoạn văn này các em cần chú ý thể hiện tình cảm của họ
Tuần 25LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
MỤC TIÊU
- Viết : Viết đúng, viết thạo
- Nói và nghe: Hỏi và trả lời được câu hỏi về việc làm của chú voi đối với đoàn xe gặp nạn.
Hiểuýnghĩacáctừmới:voinhà,khựnglại,rúga,vục,thulu,lừnglững…
- Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, yêu động vật); trách nhiệm (có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích).
- Năng lực: Góp phần hình thành năng lực chung; giao tiếp và hợp tác (đọc và thảo luận nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh: Chú voi đang kéo xe giúp đoàn người gặp nạn.
Video clip bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn.
- Bảng phụ hoặc slide trình chiếu (hoặc bảng viết) sẵn câu, từ cần luyện đọc; in đậm (hoặc gạch chân) các từ khó.
- Tranh cho dạy học luyện nói: Tranh về việc voi giúp con người trong cuộc sống hằng ngày (voi kéo gỗ, voi du lịch ...).
- Phiếu bài tập đọc hiểu.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-Thảo luận nhóm: Cặp đôi, nhóm 4 người.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp đóng vai.
- Phương pháp đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề.
IV. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
Cho học sinh nghe bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Treo tranh minh hoạ và hỏi:
Tranh vẽ cảnh gì?
Chú voi đang làm gì?
Con hiểu thế nào là Voi nhà?
Yêu cầu HS mở SGK và đọc tên bài tập đọc.
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được làm quen với một chú voi nhà rất khoẻ và thông minh. Chú đã dùng sức khoẻ phi thường của mình để kéo một chiếc ô tô ra khỏi vũng lầy.
Phát triển các hoạt động (27’)
Học sinh nghe
Học sinh xem tranh
Trả lời câu hỏi nhóm đôi.
1-2 Hs trả lời trước lớp.
Là con voi được con người nuôi và dạy cho biết làm những việc có ích.
Mở SGK, trang 56 và đọc: Voi nhà
Hoạt động 2: Luyện đọcthành tiếng
a) Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu.
- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm.
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Khi đọc bài này các con lưu ý đọc đúng giọng của các nhân vật giọng người dẫn chuyện: thong thả, đoạn đầu thể hiện sự buồn bã khi xe gặp sự cố, đoạn giữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng, đoạn cuối hào hứng, vui vẻ.
Giọng nhân vật Tứ: Lo lắng.
Giọng nhân vật Cần: To, dứt khoát.
- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn.
- Khi học sinh đọc, giáo viên theo dõi nếu học sinh đọc sai thì ghi vào bảng và yêu cầu học sinh phát âm lại.
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài. Sau đó đọc mẫu và yêu cầu HS luyện phát âm các từ này
Yêu cầu HS đọc từng câu, giáo viên nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ học sinh đã nêu.
+ Gọi 1 học sinh đọc từ khó
+ Cả lớp đọc đồng thanh
c) Luyện đọc câu dài
Ngoài các từ khó trong bài thì còn có các câu, đoạn hội thoại dài và khó đọc các em cần ngắt nghỉ đúng, yêu cầu học sinh tìm những câu khó trong bài.
Ai có thể giúp cô phát hiện chỗ ngắt nghỉ trong đoạn trên?
- Giáo viên trình chiếu nội dung bài có dấu ngắt, nghỉ hơi trên slide.
Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//
d) Luyện đọc đoạn
Gọi HS 3 đọc lại 3 đoạn . Hướng dẫn HS đọc đoạn 1 với giọng hơi buồn và thất vọng vì đây là đoạn kể lại sự cố của xe.
+ Yêu cầu học sinh tìm từ khó hiểu trong đoạn 1 ?
HS đọc đoạn 2.
Trong đoạn văn có lời nói của các nhân vật, vì vậy khi đọc đoạn văn này các em cần chú ý thể hiện tình cảm của họ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất