Bài 19. VIỆT NAM NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Trang
Ngày gửi: 20h:53' 01-04-2024
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 418
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Trang
Ngày gửi: 20h:53' 01-04-2024
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 418
Số lượt thích:
0 người
Chương 6. VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX.
Bài 19. VIỆT NAM NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- HS mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị; sự phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội thời Nguyễn.
- Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường
sa của các vua Nguyễn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, bản đồ; năng lực báo cáo thuyết trình, phản
biện và đánh giá sản phẩm.
+ Rèn cho HS kĩ năng phân tích , đánh giá khách quan về nhà Nguyễn
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm đối với những giá trị văn hóa tinh thần của nhân dân
- Trân trọng và giữ gìn những giá trị kinh tế, văn hóa mà nhà Nguyễn để lại
- Yêu nước, chăm chỉ và trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Lược đồ Việt Nam thời Nguyễn và hiện nay
https://www.youtube.com/watch?v=2xuJn9VSP50
https://www.youtube.com/watch?v=x0c3muBuJTM(Từ đầu đến 1p46s).
- Học sinh: Trả lời câu hỏi bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: GV HDHS xem video giới thiệu về di tích lịch sử triều Nguyễn. HS
theo dõi video và liên hệ kiến thức bài học.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Triều Nguyễn Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS theo dõi video về Đại Nội Huế
https://www.youtube.com/watch?v=2xuJn9VSP50
Em hãy cho biết di tích lịch sử trên gắn với triều đại phong kiến nào của nước ta?
Trình bày hiểu biết của em về triều đại đó?
GV giới thiệu điểm nổi bật về di tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày hiểu biết của mình về di tích
Bước 4: Kết luận, nhận định: Năm 1802 sau khi đánh bại các vương triều Tây Sơn
Nguyễn Ánh lên ngôi vua lập ra triều Nguyễn. Quá trình hình thành và phát triển
của triều Nguyễn diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài 16: Việt nam dưới
thời Nguyễn.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Sự ra đời của nhà Nguyễn
a. Mục tiêu:
- Sự thành lập nhà Nguyễn
b. Nội dung: Sự thành lập nhà Nguyễn;
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Sự ra đời của nhà
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Nhân vật Nguyễn
lịch sử SGK tr.72, kết hợp xem video và giải mã thông tin: - Năm 1792: vua Quang
https://www.youtube.com/watch?v=x0c3muBuJTM
Trung qua đời.
(Từ đầu đến 1p46s).
→ Nhà Tây Sơn suy yếu.
+ Hoàng đế Gia Long là ai?
- Năm 1801: Nguyễn Phúc
(Là vị hoàng đế đầu tiên của nhà Nguyễn).
Ánh đem quân lấn dần
+ Ngay sau khi lên ngôi vua, nhà vua đã thi hành chính
vùng đất thuộc nhà Tây
sách chính trị như thế nào?
Sơn, đánh chiếm kinh đô
(Chính sách chính trị khôn khéo: “phù Lê” để ổn định khu Phú Xuân.
vực Đàng Ngoài; địa phương phân quyền (Bắc thành và
→ Nguyễn Quang Toản
Gia Định thành) phù hợp với việc quản lí một đất nước
(kế vị vua Quang Trung)
thống nhất nhưng lòng dân chưa ổn định).
chạy ra Bắc, bị bắt ở Bắc
+ Kết quả của chính sách đó là gì?
Giang.
(Có thời gian để xây dựng pháp luật, quân đội, giáo dục,
→ Triều đại Tây Sơn kết
thi cử,…).
thúc.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, đọc thông tin
- Năm 1802:
mục 1 SGK tr.72 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả sự ra đời + Nhà Nguyễn chính thức
của nhà Nguyễn.
thành lập.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS khai thác:
+ Chọn Phú Xuân (Thừa
+ Xác định mốc thời gian quan trọng có liên quan đến sự
Thiên Huế) làm kinh đô.
ra đời của nhà Nguyễn.
+ Sau khi vua Quang Trung qua đời, ai là người kế vị ông?
Tình hình nhà Tây Sơn sau đó như thế nào?
+ Sự kiện quân của Nguyễn Phúc Ánh chiếm được Phú
Xuân cho biết điều gì?
+ Sự kiện nào cho biết nhà Tây Sơn chính thức sụp đổ và
sự ra đời của nhà Nguyễn?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi gợi mở:
+ Mốc thời gian quan trọng có liên quan đến sự ra đời của
nhà Nguyễn: Năm 1801, Nguyễn Phúc Ánh đem quân lấn
dần vào vùng đất thuộc nhà Tây Sơn, đánh chiếm kinh đô
Phú Xuân.
+ Sau khi vua Quang Trung qua đời, Nguyễn Quang Toản
là người kế vị, nhà Tây Sơn suy yếu.
+ Sự kiện quân của Nguyễn Phúc Ánh chiếm được Phú
Xuân cho biết Nguyễn Phúc Ánh đã lấn dần vùng đất thuộc
nhà Tây Sơn.
+ Sự kiện Nguyễn Quảng Toản rời bỏ Phú Xuân chạy ra
Bắc, bị bắt ở Bắc Giang cho biết nhà Tây Sơn chính thức
sụp đổ và sự ra đời của nhà Nguyễn.
- GV mời đại diện 1 HS kết luận, mô tả sự ra đời của nhà
Nguyễn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
2. Tình hình chính trị.
a. Mục tiêu:
- Tổ chức chính quyền và các chính sách của nhà Nguyễn
b. Nội dung: các chính sách kinh tế, xã hội , văn hóa của triều Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền - Nguyễn Ánh củng cố
thống trị
chế độ quân chủ trung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
ương và thống nhất
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi về sự thành lập lãnh thổ.
Vương triều Nguyễn; Quá trình củng cố quyền thống trị của - Năm 1815, nhà
vua Gia Long; chính sách đối ngoại
Nguyễn ban hành Luật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động theo bàn
Gia Long.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS trình bày, các nhóm nhận
- Chia đất nước thành
xét
30 tỉnh và 1 phủ.
? Trình bày những nét chính về chính trị thời Nguyễn
- Nhà Nguyễn thực hiện
? Ý nghĩa những chính sách ấy?
? Quan sát lược đồ hình 16.3 em có nhận xét gì về đơn vị chính sách ngoại giao
mềm dẻo với nhà
hành chính thời Nguyễn?
? Em hãy giới thiệu về vua Minh Mạng và công lao của ông Thanh, khước từ quan
hệ với Âu-Mỹ và thi
đối với đất nước
GV trình chiếu bản đồ VN thời Minh Mạng và hiện nay sau hành chính sách cấm
đó yêu cầu HS phát hiện
đạo.
Hoàng Sa, Trường sa đã xuất hiện trên bản đồ từ thời nhà
Nguyễn.
? Ưu điểm và hạn chế của các chính sách ngoại giao của
nhà Nguyễn? Bài học về ngoại giao của nước ta hiện nay?
Bước 4: Kết luận, nhận xét
GV kết luận chốt ý, HS ghi bài
Gv nhấn mạnh vai trò của vua Gia Long và vua Minh Mạng
đối với triều Nguyễn
3. Tình hình kinh tế
a. Mục tiêu:
- Tình hình kinh tế, Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX
b. Nội dung: các chính sách kinh tế của triều Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau (nhóm bàn) khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Thảo luận nhóm (5')
- Nhóm 1: Tìm hiểu chính sách về nông nghiệp?
- Nhóm 2: Tìm hiểu chính sách về thủ công nghiệp?
- Nhóm 3: Tìm hiểu chính sách về thương nghiệp?
? Đánh giá của em về chính sách hạn chế ngoại thương
của nhà Nguyễn?
- Chủ trương “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn đã cản
trở việc giao lưu với những nước có nền khoa học và công
nghệ phát triển lúc bấy giờ, không có điều kiện tiếp cận
với nền khoa học kỹ thuật đương thời.
- Kìm hãm sự phát triển của kinh tế, làm cho nước ta tiếp
tục trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu.
Sản phẩm dự kiến
3. Tình hình kinh tế
a. Nông nghiệp:
+ Chính sách quân điền
+ Khuyến khích khai hoang.
+ Địa chủ, cường hào bao
chiếm ruộng
+ Lụt lội, hạn hán xảy ra
thường xuyên.
=> Nông nghiệp không phát
triển, đời sống ND không
ổn đinh.
b. Thương nghiệp và thủ
công nghiệp:
+ Những làng nghề nổi
tiếng như: tranh Đông Hồ,
hàng Trống, Làng Sình...
+ Nhà nước nắm trực tiếp
nghề khai mỏ, đúc tiền, xuất
? Nêu nét nổi bật về xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ hiện nghề in.
XIX? Các cuộc khởi nghĩa nổ ra gợi cho em suy nghĩ gì?
? Nhận xét của em về tình hình kinh tế xã hội triều + Nội thương phát triển
Nguyễn đầu thế kỉ XIX?
chậm
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
+ Ngoại thương: nhà nước
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
độc quyền
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
=> Kinh tế lạc hậu; nông
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
nghiệp đóng vai trò chủ đạo
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Tình hình văn hóa
a. Mục tiêu:
- Tình hình văn hóa, giáo dục nước ta dưới thời Nguyễn
b. Nội dung: văn hóa của triều Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 3: Sự phát triển của văn hoá Việt - Văn học:
Nam nửa đầu thế kỉ XIX
+ Dòng văn học viết bằng chữ Nôm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
góp phần phong phú văn học dân
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi
tộc: Truyện Kiều, thơ Nôm của Hồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Xuân Hương, Bà Huyện Thanh
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến Quan, Cao Bá Quát,...
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn) + Văn học dân gian được thể hiện
khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
qua tục ngữ, ca dao, dân ca, truyện
Nôm, tiếu lâm,...
Nhóm 1: Tìm hiểu về lĩnh vực văn học
+ Nội dung tác phẩm văn học phản
Nhóm 2: Tìm hiểu về lĩnh vực nghệ thuật
ánh cuộc sống lao động và khát
Nhóm 3: Tìm hiểu về lĩnh vực kiến trúc và điêu vọng của nhân dân, phê phán thói
khắc
hư, tật xấu của xã hội phong kiến.
? Nêu nét nổi bật về văn hóa thời Nguyễn nửa đầu - Nghệ thuật:
thế kỉ XIX?
+ Nhã nhạc (nhạc cung đình) phát
? Nhận xét của em về tình hình kinh tế xã hội triều triển đến đỉnh cao thời Nguyễn.
Nguyễn đầu thế kỉ XIX?
+ Văn nghệ dân gian bao gồm
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
nhiều làn điệu như quan họ, trồng
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
quần, hát vi, hát cò lả,...
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Hội hoạ gồm tranh Đông Hồ,
học tập
tranh Hàng Trống, tranh Kim
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học Hoàng,...
sinh.
- Kiến trúc, điêu khắc nổi tiếng bao
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết gồm kinh thành Huế, chùa Thiên
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Mụ, Cửu đỉnh, chùa Tây Phương và
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học tượng 18 vị La Hán, đình làng Đình
sinh.
Bảng,...
5. Tình hình xã hội
a. Mục tiêu:
- Tình hình xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX
b. Nội dung: các chính sách xã hội của triều Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn)
khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Sản phẩm dự kiến
5) Tình hình Xã hội
- Cuộc sống nhân dân khổ cực.
- Lực lượng: nông dân, thợ thuyền,
binh lính, nhà nho, nhân dân các
dân tộc thiểu số.
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu bao
gồm: Phan Bá Vành (1821-1827) ở
? Nêu nét nổi bật về Xã hội thời Nguyễn nửa đầu Thái Bình, Lê Duy Lương (1833) ở
thế kỉ XIX?
Ninh Bình, Nông Văn Văn (1833? Nhận xét của em về tình hình xã hội triều 1835) ở Cao Bằng và Cao Bá Quát
Nguyễn đầu thế kỉ XIX?
(1854-1856) ở Hà Nội.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
=> Giữa thế kỉ XIX, nền kinh tế - xã
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
hội Việt Nam rơi vào tình trạng
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khủng hoảng nghiêm trọng.
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
6. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng sa, Trường Sa.
a. Mục tiêu:
- HS Mô tả được quá trình .thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa của người Việt.
- HS nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
+ Video về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa theo link:
https://www.youtube.com/watch?v=O0pTty2B1K4
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Nội dung ghi bài
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Nhà Nguyễn tiếp tục quản lí và
- GV chia nhóm lớp
thực hiện việc khai thác và xác lập
- Giao nhiệm vụ các nhóm:
chủ quyền ở Hoàng Sa và Trường
1.Mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần sa một cách có tổ chức, hệ thống
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của người
và liên tục.
Việt trong các thế kỉ XIX theo gợi ý sau:
- Tên gọi của quần đảo Hoàng Sa, trường Sa thời -Năm 1816 vua Gia Long tái xác
đó.
nhận chủ quyền Việt nam đối với
- Tên đội dân binh được cử đi ra Hoàng Sa,
2 quần đảo.
Trường Sa.
- Từ thời vua Minh Mạng việc
- Nhiệm vụ được giao.
thực thi chủ quyền trên biển do
- Thời gian đi làm nhiệm vụ.
vua trực tiếp kiểm tra giám sát.
- Quyền lợi được hưởng của dân binh khi
tham ra đội.
2.Việc cử các đội dân binh đi ra các đảo có ý
+ Ý nghĩa: Từng bước xác lập chủ
nghĩa như thế nào đối với việc thực thi chủ quyền quyền đối với hai quần đảo này.
ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của người Việt?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận
nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu
cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình
bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn
trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập
của HS.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Sơ đồ minh họa tóm tắt quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ
thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII của các chúa Nguyễn.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Vẽ sơ đồ minh họa tóm tắt quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến
thế kỉ XVIII của các chúa Nguyễn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Nội dung bài học quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ
XVIII được phản ánh như thế nào trong câu ca dao sau:
“Người đi dao rựa dắt lưng,
Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng cao”
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS sưu tầm tài liệu theo sự hướng dẫn của GV. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
Bài 19. VIỆT NAM NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- HS mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị; sự phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội thời Nguyễn.
- Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường
sa của các vua Nguyễn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, bản đồ; năng lực báo cáo thuyết trình, phản
biện và đánh giá sản phẩm.
+ Rèn cho HS kĩ năng phân tích , đánh giá khách quan về nhà Nguyễn
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm đối với những giá trị văn hóa tinh thần của nhân dân
- Trân trọng và giữ gìn những giá trị kinh tế, văn hóa mà nhà Nguyễn để lại
- Yêu nước, chăm chỉ và trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: Lược đồ Việt Nam thời Nguyễn và hiện nay
https://www.youtube.com/watch?v=2xuJn9VSP50
https://www.youtube.com/watch?v=x0c3muBuJTM(Từ đầu đến 1p46s).
- Học sinh: Trả lời câu hỏi bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: GV HDHS xem video giới thiệu về di tích lịch sử triều Nguyễn. HS
theo dõi video và liên hệ kiến thức bài học.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Triều Nguyễn Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS theo dõi video về Đại Nội Huế
https://www.youtube.com/watch?v=2xuJn9VSP50
Em hãy cho biết di tích lịch sử trên gắn với triều đại phong kiến nào của nước ta?
Trình bày hiểu biết của em về triều đại đó?
GV giới thiệu điểm nổi bật về di tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày hiểu biết của mình về di tích
Bước 4: Kết luận, nhận định: Năm 1802 sau khi đánh bại các vương triều Tây Sơn
Nguyễn Ánh lên ngôi vua lập ra triều Nguyễn. Quá trình hình thành và phát triển
của triều Nguyễn diễn ra như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài 16: Việt nam dưới
thời Nguyễn.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Sự ra đời của nhà Nguyễn
a. Mục tiêu:
- Sự thành lập nhà Nguyễn
b. Nội dung: Sự thành lập nhà Nguyễn;
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Sự ra đời của nhà
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục Nhân vật Nguyễn
lịch sử SGK tr.72, kết hợp xem video và giải mã thông tin: - Năm 1792: vua Quang
https://www.youtube.com/watch?v=x0c3muBuJTM
Trung qua đời.
(Từ đầu đến 1p46s).
→ Nhà Tây Sơn suy yếu.
+ Hoàng đế Gia Long là ai?
- Năm 1801: Nguyễn Phúc
(Là vị hoàng đế đầu tiên của nhà Nguyễn).
Ánh đem quân lấn dần
+ Ngay sau khi lên ngôi vua, nhà vua đã thi hành chính
vùng đất thuộc nhà Tây
sách chính trị như thế nào?
Sơn, đánh chiếm kinh đô
(Chính sách chính trị khôn khéo: “phù Lê” để ổn định khu Phú Xuân.
vực Đàng Ngoài; địa phương phân quyền (Bắc thành và
→ Nguyễn Quang Toản
Gia Định thành) phù hợp với việc quản lí một đất nước
(kế vị vua Quang Trung)
thống nhất nhưng lòng dân chưa ổn định).
chạy ra Bắc, bị bắt ở Bắc
+ Kết quả của chính sách đó là gì?
Giang.
(Có thời gian để xây dựng pháp luật, quân đội, giáo dục,
→ Triều đại Tây Sơn kết
thi cử,…).
thúc.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, đọc thông tin
- Năm 1802:
mục 1 SGK tr.72 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả sự ra đời + Nhà Nguyễn chính thức
của nhà Nguyễn.
thành lập.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS khai thác:
+ Chọn Phú Xuân (Thừa
+ Xác định mốc thời gian quan trọng có liên quan đến sự
Thiên Huế) làm kinh đô.
ra đời của nhà Nguyễn.
+ Sau khi vua Quang Trung qua đời, ai là người kế vị ông?
Tình hình nhà Tây Sơn sau đó như thế nào?
+ Sự kiện quân của Nguyễn Phúc Ánh chiếm được Phú
Xuân cho biết điều gì?
+ Sự kiện nào cho biết nhà Tây Sơn chính thức sụp đổ và
sự ra đời của nhà Nguyễn?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi gợi mở:
+ Mốc thời gian quan trọng có liên quan đến sự ra đời của
nhà Nguyễn: Năm 1801, Nguyễn Phúc Ánh đem quân lấn
dần vào vùng đất thuộc nhà Tây Sơn, đánh chiếm kinh đô
Phú Xuân.
+ Sau khi vua Quang Trung qua đời, Nguyễn Quang Toản
là người kế vị, nhà Tây Sơn suy yếu.
+ Sự kiện quân của Nguyễn Phúc Ánh chiếm được Phú
Xuân cho biết Nguyễn Phúc Ánh đã lấn dần vùng đất thuộc
nhà Tây Sơn.
+ Sự kiện Nguyễn Quảng Toản rời bỏ Phú Xuân chạy ra
Bắc, bị bắt ở Bắc Giang cho biết nhà Tây Sơn chính thức
sụp đổ và sự ra đời của nhà Nguyễn.
- GV mời đại diện 1 HS kết luận, mô tả sự ra đời của nhà
Nguyễn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
2. Tình hình chính trị.
a. Mục tiêu:
- Tổ chức chính quyền và các chính sách của nhà Nguyễn
b. Nội dung: các chính sách kinh tế, xã hội , văn hóa của triều Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền - Nguyễn Ánh củng cố
thống trị
chế độ quân chủ trung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
ương và thống nhất
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi về sự thành lập lãnh thổ.
Vương triều Nguyễn; Quá trình củng cố quyền thống trị của - Năm 1815, nhà
vua Gia Long; chính sách đối ngoại
Nguyễn ban hành Luật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động theo bàn
Gia Long.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS trình bày, các nhóm nhận
- Chia đất nước thành
xét
30 tỉnh và 1 phủ.
? Trình bày những nét chính về chính trị thời Nguyễn
- Nhà Nguyễn thực hiện
? Ý nghĩa những chính sách ấy?
? Quan sát lược đồ hình 16.3 em có nhận xét gì về đơn vị chính sách ngoại giao
mềm dẻo với nhà
hành chính thời Nguyễn?
? Em hãy giới thiệu về vua Minh Mạng và công lao của ông Thanh, khước từ quan
hệ với Âu-Mỹ và thi
đối với đất nước
GV trình chiếu bản đồ VN thời Minh Mạng và hiện nay sau hành chính sách cấm
đó yêu cầu HS phát hiện
đạo.
Hoàng Sa, Trường sa đã xuất hiện trên bản đồ từ thời nhà
Nguyễn.
? Ưu điểm và hạn chế của các chính sách ngoại giao của
nhà Nguyễn? Bài học về ngoại giao của nước ta hiện nay?
Bước 4: Kết luận, nhận xét
GV kết luận chốt ý, HS ghi bài
Gv nhấn mạnh vai trò của vua Gia Long và vua Minh Mạng
đối với triều Nguyễn
3. Tình hình kinh tế
a. Mục tiêu:
- Tình hình kinh tế, Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX
b. Nội dung: các chính sách kinh tế của triều Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích
học sinh hợp tác với nhau (nhóm bàn) khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Thảo luận nhóm (5')
- Nhóm 1: Tìm hiểu chính sách về nông nghiệp?
- Nhóm 2: Tìm hiểu chính sách về thủ công nghiệp?
- Nhóm 3: Tìm hiểu chính sách về thương nghiệp?
? Đánh giá của em về chính sách hạn chế ngoại thương
của nhà Nguyễn?
- Chủ trương “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn đã cản
trở việc giao lưu với những nước có nền khoa học và công
nghệ phát triển lúc bấy giờ, không có điều kiện tiếp cận
với nền khoa học kỹ thuật đương thời.
- Kìm hãm sự phát triển của kinh tế, làm cho nước ta tiếp
tục trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu.
Sản phẩm dự kiến
3. Tình hình kinh tế
a. Nông nghiệp:
+ Chính sách quân điền
+ Khuyến khích khai hoang.
+ Địa chủ, cường hào bao
chiếm ruộng
+ Lụt lội, hạn hán xảy ra
thường xuyên.
=> Nông nghiệp không phát
triển, đời sống ND không
ổn đinh.
b. Thương nghiệp và thủ
công nghiệp:
+ Những làng nghề nổi
tiếng như: tranh Đông Hồ,
hàng Trống, Làng Sình...
+ Nhà nước nắm trực tiếp
nghề khai mỏ, đúc tiền, xuất
? Nêu nét nổi bật về xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ hiện nghề in.
XIX? Các cuộc khởi nghĩa nổ ra gợi cho em suy nghĩ gì?
? Nhận xét của em về tình hình kinh tế xã hội triều + Nội thương phát triển
Nguyễn đầu thế kỉ XIX?
chậm
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
+ Ngoại thương: nhà nước
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
độc quyền
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
=> Kinh tế lạc hậu; nông
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
nghiệp đóng vai trò chủ đạo
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Tình hình văn hóa
a. Mục tiêu:
- Tình hình văn hóa, giáo dục nước ta dưới thời Nguyễn
b. Nội dung: văn hóa của triều Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 3: Sự phát triển của văn hoá Việt - Văn học:
Nam nửa đầu thế kỉ XIX
+ Dòng văn học viết bằng chữ Nôm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
góp phần phong phú văn học dân
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi
tộc: Truyện Kiều, thơ Nôm của Hồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Xuân Hương, Bà Huyện Thanh
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến Quan, Cao Bá Quát,...
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn) + Văn học dân gian được thể hiện
khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
qua tục ngữ, ca dao, dân ca, truyện
Nôm, tiếu lâm,...
Nhóm 1: Tìm hiểu về lĩnh vực văn học
+ Nội dung tác phẩm văn học phản
Nhóm 2: Tìm hiểu về lĩnh vực nghệ thuật
ánh cuộc sống lao động và khát
Nhóm 3: Tìm hiểu về lĩnh vực kiến trúc và điêu vọng của nhân dân, phê phán thói
khắc
hư, tật xấu của xã hội phong kiến.
? Nêu nét nổi bật về văn hóa thời Nguyễn nửa đầu - Nghệ thuật:
thế kỉ XIX?
+ Nhã nhạc (nhạc cung đình) phát
? Nhận xét của em về tình hình kinh tế xã hội triều triển đến đỉnh cao thời Nguyễn.
Nguyễn đầu thế kỉ XIX?
+ Văn nghệ dân gian bao gồm
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
nhiều làn điệu như quan họ, trồng
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
quần, hát vi, hát cò lả,...
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Hội hoạ gồm tranh Đông Hồ,
học tập
tranh Hàng Trống, tranh Kim
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học Hoàng,...
sinh.
- Kiến trúc, điêu khắc nổi tiếng bao
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết gồm kinh thành Huế, chùa Thiên
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Mụ, Cửu đỉnh, chùa Tây Phương và
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học tượng 18 vị La Hán, đình làng Đình
sinh.
Bảng,...
5. Tình hình xã hội
a. Mục tiêu:
- Tình hình xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX
b. Nội dung: các chính sách xã hội của triều Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV quan sát SGK và thảo luận cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp/ bàn)
khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Sản phẩm dự kiến
5) Tình hình Xã hội
- Cuộc sống nhân dân khổ cực.
- Lực lượng: nông dân, thợ thuyền,
binh lính, nhà nho, nhân dân các
dân tộc thiểu số.
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu bao
gồm: Phan Bá Vành (1821-1827) ở
? Nêu nét nổi bật về Xã hội thời Nguyễn nửa đầu Thái Bình, Lê Duy Lương (1833) ở
thế kỉ XIX?
Ninh Bình, Nông Văn Văn (1833? Nhận xét của em về tình hình xã hội triều 1835) ở Cao Bằng và Cao Bá Quát
Nguyễn đầu thế kỉ XIX?
(1854-1856) ở Hà Nội.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
=> Giữa thế kỉ XIX, nền kinh tế - xã
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
hội Việt Nam rơi vào tình trạng
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khủng hoảng nghiêm trọng.
học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học
sinh.
6. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng sa, Trường Sa.
a. Mục tiêu:
- HS Mô tả được quá trình .thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa của người Việt.
- HS nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa của chúa Nguyễn.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
+ Video về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa theo link:
https://www.youtube.com/watch?v=O0pTty2B1K4
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Nội dung ghi bài
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Nhà Nguyễn tiếp tục quản lí và
- GV chia nhóm lớp
thực hiện việc khai thác và xác lập
- Giao nhiệm vụ các nhóm:
chủ quyền ở Hoàng Sa và Trường
1.Mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần sa một cách có tổ chức, hệ thống
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của người
và liên tục.
Việt trong các thế kỉ XIX theo gợi ý sau:
- Tên gọi của quần đảo Hoàng Sa, trường Sa thời -Năm 1816 vua Gia Long tái xác
đó.
nhận chủ quyền Việt nam đối với
- Tên đội dân binh được cử đi ra Hoàng Sa,
2 quần đảo.
Trường Sa.
- Từ thời vua Minh Mạng việc
- Nhiệm vụ được giao.
thực thi chủ quyền trên biển do
- Thời gian đi làm nhiệm vụ.
vua trực tiếp kiểm tra giám sát.
- Quyền lợi được hưởng của dân binh khi
tham ra đội.
2.Việc cử các đội dân binh đi ra các đảo có ý
+ Ý nghĩa: Từng bước xác lập chủ
nghĩa như thế nào đối với việc thực thi chủ quyền quyền đối với hai quần đảo này.
ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của người Việt?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân và thảo luận luận
nhóm.
GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu
cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình
bày.
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn
trình bày và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập
của HS.
HĐ 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Sơ đồ minh họa tóm tắt quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ
thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII của các chúa Nguyễn.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Vẽ sơ đồ minh họa tóm tắt quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến
thế kỉ XVIII của các chúa Nguyễn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HĐ 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Nội dung bài học quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ
XVIII được phản ánh như thế nào trong câu ca dao sau:
“Người đi dao rựa dắt lưng,
Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng cao”
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS sưu tầm tài liệu theo sự hướng dẫn của GV. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
 









Các ý kiến mới nhất