Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Vật liệu polime

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phạm Văn Đỏ
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Duyên
Ngày gửi: 22h:38' 09-08-2018
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
Chương IV: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
A. ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
I. ĐỊNH NGHĨA.
- Polime (hợp chất cao phân tử) là những chất có KLPT rất lớn, do nhiều mắc xích liên kết lại với nhau.
- Polime thiên nhiên: cao su thiên nhiên, tinh bột, xenlulozơ …
- Polime tổng hợp: cao su buna, PE, PVC …
II. CẤU TRÚC CỦA POLIME.
- Dạng mạch thẳng: PE, PVC, PP …
- Dạng phân nhánh: amilopectin của tinh bột …
- Dạng mạng không gian: cao su lưu hóa, nhựa bakelit …
III. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ POLIME.
1. Phản ứng trùng hợp.
- Trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử rất lớn (polime)
VD: nCH2=CH2  ( CH2-CH2 )n
- Đặc điểm các monome tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền.
VD: CH2=CH2, C6H5-CH=CH2, CH2=CH-Cl, CH2=CH-CH-CH2, capprolactam …
2. Phản ứng trùng ngưng.
- Trùng ngưng là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) tạo thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như nước, …).
VD: nH2N–[CH2]5–COOH  ( NH–[CH2]5–CO )n + nH2O
Axit -aminocaproic policaproamit (nilon-6)
n(p-HOOC-C6H4-COOH) + nHO-CH2-CH2-OH 
Axit terephtalic etylen glicol
( CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O )n + 2nH2O
Poli(etylen-terephtalat) hay tơ lapsan
- Đặc điểm của các monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử phải có từ 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo được liên kết với nhau.
VD: H2N-[CH2]5-COOH, H2N-[CH2]6-COOH, H2N-[CH2]6-NH2, HOOC-[CH2]4-COOH …
B. VẬT LIỆU POLIME
I. CHẤT DẺO
1. Định nghĩa.
Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo. Tính dẻo là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
2. Một số polime dùng làm chất dẻo.
a. Polietilen (PE)
Điều chế: Trùng hợp etilen
nCH2=CH2  ( CH2-CH2 )n
b. Polistiren (PS)
Điều chế: Trùng hợp stiren.
nCH2=CH  ( CH2-CH )n
C6H5 C6H5
c. Poli(vinyl clorua) (PVC)
Điều chế: Trùng hợp vinyl clorua. nCH2=CH  ( CH2-CH )n
Cl Cl
d. Poli(metyl metacrylat)
Điều chế: Trùng hợp metyl metacrylat.
CH3 CH3
nCH2=C  ( CH2-C )n
COOCH3 COOCH3
e. Poli(phenol-fomanđehit) (PPF)
- Điều chế nhựa novolac (mạch không phân nhánh): Đun nóng hỗn hợp phenol và anđehit fomic lấy dư có xúc tác axit.
- Điều chế nhựa crezol (mạch không phân nhánh): Đun nóng hỗn hợp phenol và fomandehit theo tỉ lệ mol 1:1,2 có xúc tác kiềm.
- Điều chế nhựa crezit (có cấu trúc mạng lưới không gian): Đun nóng nhựa crezol ở 1500C thu được nhựa crezit.
3. Khái niệm vật liệu compozit
- Vật liệu compozit là vật liệu gồm polime làm nhựa nền tổ hợp với các vật liệu vô cơ và hữu cơ khác.
- Thành phần của vật liệu compozit gồm chất nền là polime và chất độn, ngoài ra còn các chất phụ gia khác. Chất độn phân tán vào chất nền nhưng chúng không hòa tan vào nhau.
C. TƠ
I. KHÁI NIỆM
- Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.
- Đặc điểm cấu tạo của tơ: gồm những phân tử polime không phân nhánh, xếp song song với nhau.
II. PHÂN LOẠI.
- Tơ thiên nhiên: Tơ có sẵn trong tự nhiên (tơ tằm, len, bông …)
- Tơ hóa học: chế tạo bằng phương pháp hóa học.
+ Tơ nhân tạo (tơ bán tổng hợp): xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng con đường hóa học (tơ visco, tơ axetat, tơ đồng-amoniac …)
+ Tơ tổng hợp: được chế tạo từ polime tổng hợp (tơ poliamit
 
Gửi ý kiến