Tìm kiếm Giáo án
Bài 28. Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giang
Ngày gửi: 12h:51' 13-01-2026
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Giang
Ngày gửi: 12h:51' 13-01-2026
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 37. BÀI 17. TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Đã bỏ Trung tâm công nghiệp
- Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam: khu công
nghiệp, khu công nghệ cao.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/nhóm.
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá
nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, bản đồ…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Sử dụng được bản đồ để xác định được
một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta.
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Biết và giải thích được sự hình thành và
phân bố một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, …
> Biết đọc và sử dụng bản đồ.
> Nhận xét và giải thích sơ đồ; sử dụng mô hình, tranh ảnh…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin
cậy về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến
thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến một số hình thức tổ
chức lãnh thổ công nghiệp nước ta.
* Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu,
thông tin và nội dung số.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù
hợp.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng đất nước, tự hào về quá trình
phát triển ngành công nghiệp, quá trình công nghiệp hóa ở nước ta.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt trong lựa chọn
nghề nghiệp.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, loa.
2. Học liệu: SGK Địa lí 12, tranh ảnh, video về các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
3. Học liệu số / Công cụ số:
- Google Earth / Bản đồ số Việt Nam để xác định vị trí các khu công nghiệp, khu công
nghệ cao.
- Google Tìm kiếm nâng cao để thu thập thông tin cập nhật.
- Padlet hoặc Google Jamboard để nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm.
- Công cụ AI (ví dụ: Bing Chat, Gemini, ChatGPT) để hỗ trợ tổng hợp thông tin hoặc
phân tích số liệu đơn giản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Tiết
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a. Mục tiêu
– Tạo hứng thú, kích hoạt kiến thức nền về công nghiệp Việt Nam.
– Năng lực số tích hợp: 1.1.NC1b (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm thông tin số).
b. Nội dung hoạt động
– HS tham gia trò chơi trực tuyến "Đi tìm kho báu" với các câu hỏi về địa điểm, sản
phẩm công nghiệp nổi tiếng.
c. Sản phẩm học tập
– Câu trả lời nhanh của HS.
– Bảng điểm nhóm (nếu có).
d. Tổ chức hoạt động
– GV trình chiếu trò chơi (tạo bằng Wordwall hoặc Kahoot). HS sử dụng điện thoại/ máy
tính để truy cập và trả lời.
– GV đặt câu hỏi gợi mở: "Các địa điểm vừa xuất hiện có điểm chung gì về hoạt động
kinh tế?"
– Dẫn dắt vào bài: Các khu vực đó chính là những hình thức tổ chức lãnh thổ công
nghiệp.
Mở đầu: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công
nghiệp ở nước ta rất đa dạng và đang góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến ở nước ta là
gì? Mỗi hình thức có đặc điểm thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động. Tìm hiểu khu công nghiệp, khu công nghệ cao
a. Mục tiêu
– HS phân tích được khái niệm, đặc điểm, vai trò, tình hình phát triển và phân bố của
KCN và KCNC ở Việt Nam.
– Năng lực số tích hợp: 1.2.NC1a (Đánh giá độ tin cậy thông tin số), 6.2.NC1b (Điều
chỉnh công cụ AI để hỗ trợ nhiệm vụ).
b. Nội dung hoạt động
– HS làm việc nhóm (4 nhóm), hoàn thành Phiếu học tập số (dạng kỹ thuật số trên
Google Docs hoặc Jamboard).
– Nhiệm vụ:
* Nhóm 1 & 2: Tìm hiểu về Khu công nghiệp.
* Nhóm 3 & 4: Tìm hiểu về Khu công nghệ cao.
– Yêu cầu: Sử dụng SGK, bảng 17 (KCNC) và tìm kiếm thêm thông tin cập nhật (số
lượng, phân bố) từ các nguồn tin cậy (Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch & Đầu tư) thông
qua Google Tìm kiếm. Có thể sử dụng AI để hỏi: "Hãy tổng hợp các đặc điểm chính của
khu công nghệ cao Hòa Lạc."
Bảng 17. CÁC KHU CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2021
Tên khu công
Năm
Diện tích
Sản phẩm/hướng phát triển chính
nghệ cao
thành lập
(ha)
Điện thoại thông minh 5G, thiết bị mạng 5G,
Khu công nghệ
ra-đa cảnh giới biển ứng dụng công nghệ 4G,
cao Hoà Lạc
1998
1 586,0 5G, cấu kiện động cơ máy bay, dụng cụ cắt
(Hà Nội)
gọt công nghệ cao trong công nghiệp hàng
không,...
Vi điện tử - công nghệ thông tin - viễn thông;
Khu công nghệ
cơ khí chính xác - tự động hoá; công nghệ sinh
cao Thành phố
2002
913,2
học áp dụng trong dược phẩm và môi trường;
Hồ Chí Minh
năng lượng mới - vật liệu mới - công nghệ
nano.
Công nghệ thông tin - truyền thông, phẩn mềm
tin học; công nghệ vật liệu mới, năng lượng
Khu công nghệ
2010
1 128,4 mới; tự động hoá và cơ khí chính xác; công
cao Đà Nẵng
nghệ môi trường, công nghệ phục vụ hoá dầu;
công nghệ sinh học,...
Nghiên cứu, ươm tạo, phát triển, chuyển giao,
Khu công nghệ
ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực
cao công nghệ
2016
207,8
công nghệ cao; SX và kinh doanh SP công
sinh học Đồng
nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao
Nai
trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
Nhóm
Hình thức
PHIẾU HỌC TẬP
Khái niệm/đặc
Vai trò/ý nghĩa
điểm
Tình hình/xu
hướng
1,2
Khu công nghiệp
3,4
Khu công nghệ cao
c. Sản phẩm học tập
– Phiếu học tập số đã được hoàn thiện.
Hình
thức
I. Khu
công
nghiệp
Khái niệm/đặc điểm
Vai trò/ý nghĩa
Tình hình/phân bố
- Là khu vực có ranh
giới địa lí xác định,
chuyên thực hiện sản
xuất hàng công nghiệp
hay những dịch vụ hỗ
trợ cho sản xuất công
nghiệp.
- Gồm nhiều loại hình
khác nhau, bao gồm:
khu chế xuất, khu công
nghiệp hỗ trợ, khu
công nghiệp sinh thái.
- Thu hút vốn đầu tư.
- Đẩy mạnh xuất
khẩu.
- Tiếp nhận kĩ thuật,
công nghệ tiên tiến,
phương pháp quản lí
hiện đại, kích thích sự
phát triển các ngành
CN phụ trợ và doanh
nghiệp trong nước.
- Tạo việc làm, phát
triển nguồn nhân lực
có trình độ cao.
- Thúc đẩy việc HĐH
hệ thống kết cấu hạ
tầng…
- Gắn liền với công
cuộc Đổi mới, mở
cửa nền kinh tế của
nước ta.
- Cả nước đã có 397
khu công nghiệp
(2021).
- Phân bố không đồng
đều: tập trung nhiều
nhất ở Đông Nam Bộ,
ĐBSH.
- Định hướng: giảm
tiêu hao năng lượng,
hạn chế phát thải khí
nhà kính, chú trọng
trách nhiệm xã hội và
được quản trị theo mô
hình Chính phủ số.
- Nước ta có các khu
công nghệ cao
(2021): Hoà Lạc (Hà
Nội); Thành phố Hồ
Chí Minh; Đà Nẵng,
khu công nghệ sinh
học Đồng Nai (theo
bảng 17)
Là nơi tập trung, liên
- Làm động lực thúc
kết hoạt động nghiên
đẩy phát triển kinh tế
cứu và phát triển, ứng
của đất nước.
dụng công nghệ cao;
- Thu hút các nguồn
ươm tạo công nghệ
lực để thúc đẩy hoạt
II. Khu
cao, ươm tạo doanh
động công nghệ cao.
công nghệ nghiệp công nghệ cao; - Tạo nhiều cơ hội
cao
đào tạo nhân lực công
việc làm,...
nghệ cao; sản xuất và
kinh doanh sản phẩm
công nghệ cao, cung
ứng dịch vụ công nghệ
cao.
EM CÓ BIẾT?
Khu công nghiệp được thành lập đầu tiên của nước ta là khu chế xuất Tân Thuận
(Thành phố Hồ Chí Minh) vào năm 1991,
Giai đoạn 2016 - 2021, các khu công nghiệp ở nước ta đóng góp khoảng 55% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước, tạo việc làm cho khoảng 3,8 triệu lao động.
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - nay là Bộ tài chính)
d. Tổ chức hoạt động
– GV chia nhóm và giao nhiệm vụ qua link Phiếu học tập số.
– HS thảo luận, phân công tìm kiếm thông tin, tổng hợp và điền vào phiếu.
– GV quan sát, hỗ trợ kỹ năng tìm kiếm và đánh giá nguồn thông tin.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả (chiếu từ Jamboard). Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
– HS so sánh, đối chiếu được đặc điểm giữa KCN và KCNC.
– Năng lực số tích hợp: 2.2.NC1a (Chia sẻ thông tin số qua công cụ phù hợp).
b. Nội dung hoạt động
– Cá nhân HS lập bảng so sánh KCN và KCNC theo các tiêu chí: Khái niệm, Vai trò,
Tình hình phát triển & phân bố.
– Sau đó, HS đăng bảng so sánh của mình lên Padlet chung của lớp để cùng tham khảo.
c. Sản phẩm học tập
– Bảng so sánh cá nhân (file Word/Google Docs hoặc hình ảnh).
– Padlet tổng hợp của lớp.
* Hướng dẫn: HS lập bảng so sánh theo gợi ý sau.
Tiêu chí
Khu công nghiệp
Khu công nghệ cao
Khái niệm
Vai trò
Tình hình
d) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS hoàn thành bảng so sánh và upload lên Padlet.
– GV và HS cùng xem nhanh các sản phẩm, chỉ ra những điểm đúng/sai, độc đáo.
– GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy số.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức để tìm hiểu và đề xuất định hướng cho một KCN/KCNC cụ thể.
– Năng lực số tích hợp: 2.2.NC1a (Chia sẻ báo cáo số), 1.1.NC1b (Tìm kiếm thông tin
địa phương).
b. Nội dung hoạt động
– HS (theo nhóm cũ) chọn một KCN hoặc KCNC thực tế (ưu tiên ở địa phương hoặc nổi
bật).
– Tìm hiểu sâu hơn trên Internet và viết báo cáo ngắn (khoảng 150 từ) nêu: Vai trò, thực
trạng, thách thức và 1-2 đề xuất phát triển bền vững.
c. Sản phẩm học tập
– Đoạn báo cáo ngắn (có thể kèm hình ảnh, bản đồ vị trí).
* Ví dụ:
- Giới thiệu khái quát về địa phương em: tên gọi, lịch sử, vị trí địa lí, diện tích, dân
số, các hoạt động công nghiệp chủ yếu, các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ
yếu….
- Viết báo cáo:
+ Vai trò…
+ Số lượng…
+ Phân loại…
+ Phân bố…
+ Xu hướng…
+ Đề xuất giải pháp để tiếp tục phát huy hiệu quả của hình thức tổ chức lãnh thổ công
nghiệp mà em báo cáo.
d) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn cấu trúc báo cáo.
– HS thực hiện nhanh, có thể chia sẻ link bài viết lên lớp học trực tuyến (Google
Classroom/Microsoft Teams).
– GV nhận xét nhanh, khuyến khích HS tiếp tục hoàn thiện ở nhà như một bài tập mở
rộng.
– GV tổng kết bài học, nhấn mạnh vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp trong công
cuộc CNH-HĐH đất nước.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn
mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: BÀI 18. THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI
THÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Đã bỏ Trung tâm công nghiệp
- Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam: khu công
nghiệp, khu công nghệ cao.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá
nhân/nhóm.
+ Biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ
giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá
nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn
thông tin SGK, bản đồ…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Sử dụng được bản đồ để xác định được
một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta.
+ Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Biết và giải thích được sự hình thành và
phân bố một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng các công cụ địa lí:
> Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, …
> Biết đọc và sử dụng bản đồ.
> Nhận xét và giải thích sơ đồ; sử dụng mô hình, tranh ảnh…
+ Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin
cậy về một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta.
+ Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Vận dụng được các kiến
thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến một số hình thức tổ
chức lãnh thổ công nghiệp nước ta.
* Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu,
thông tin và nội dung số.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù
hợp.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng đất nước, tự hào về quá trình
phát triển ngành công nghiệp, quá trình công nghiệp hóa ở nước ta.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt trong lựa chọn
nghề nghiệp.
- Chăm chỉ: Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, loa.
2. Học liệu: SGK Địa lí 12, tranh ảnh, video về các khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
3. Học liệu số / Công cụ số:
- Google Earth / Bản đồ số Việt Nam để xác định vị trí các khu công nghiệp, khu công
nghệ cao.
- Google Tìm kiếm nâng cao để thu thập thông tin cập nhật.
- Padlet hoặc Google Jamboard để nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm.
- Công cụ AI (ví dụ: Bing Chat, Gemini, ChatGPT) để hỗ trợ tổng hợp thông tin hoặc
phân tích số liệu đơn giản.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Tiết
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình học.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a. Mục tiêu
– Tạo hứng thú, kích hoạt kiến thức nền về công nghiệp Việt Nam.
– Năng lực số tích hợp: 1.1.NC1b (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm thông tin số).
b. Nội dung hoạt động
– HS tham gia trò chơi trực tuyến "Đi tìm kho báu" với các câu hỏi về địa điểm, sản
phẩm công nghiệp nổi tiếng.
c. Sản phẩm học tập
– Câu trả lời nhanh của HS.
– Bảng điểm nhóm (nếu có).
d. Tổ chức hoạt động
– GV trình chiếu trò chơi (tạo bằng Wordwall hoặc Kahoot). HS sử dụng điện thoại/ máy
tính để truy cập và trả lời.
– GV đặt câu hỏi gợi mở: "Các địa điểm vừa xuất hiện có điểm chung gì về hoạt động
kinh tế?"
– Dẫn dắt vào bài: Các khu vực đó chính là những hình thức tổ chức lãnh thổ công
nghiệp.
Mở đầu: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công
nghiệp ở nước ta rất đa dạng và đang góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp phổ biến ở nước ta là
gì? Mỗi hình thức có đặc điểm thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động. Tìm hiểu khu công nghiệp, khu công nghệ cao
a. Mục tiêu
– HS phân tích được khái niệm, đặc điểm, vai trò, tình hình phát triển và phân bố của
KCN và KCNC ở Việt Nam.
– Năng lực số tích hợp: 1.2.NC1a (Đánh giá độ tin cậy thông tin số), 6.2.NC1b (Điều
chỉnh công cụ AI để hỗ trợ nhiệm vụ).
b. Nội dung hoạt động
– HS làm việc nhóm (4 nhóm), hoàn thành Phiếu học tập số (dạng kỹ thuật số trên
Google Docs hoặc Jamboard).
– Nhiệm vụ:
* Nhóm 1 & 2: Tìm hiểu về Khu công nghiệp.
* Nhóm 3 & 4: Tìm hiểu về Khu công nghệ cao.
– Yêu cầu: Sử dụng SGK, bảng 17 (KCNC) và tìm kiếm thêm thông tin cập nhật (số
lượng, phân bố) từ các nguồn tin cậy (Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch & Đầu tư) thông
qua Google Tìm kiếm. Có thể sử dụng AI để hỏi: "Hãy tổng hợp các đặc điểm chính của
khu công nghệ cao Hòa Lạc."
Bảng 17. CÁC KHU CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2021
Tên khu công
Năm
Diện tích
Sản phẩm/hướng phát triển chính
nghệ cao
thành lập
(ha)
Điện thoại thông minh 5G, thiết bị mạng 5G,
Khu công nghệ
ra-đa cảnh giới biển ứng dụng công nghệ 4G,
cao Hoà Lạc
1998
1 586,0 5G, cấu kiện động cơ máy bay, dụng cụ cắt
(Hà Nội)
gọt công nghệ cao trong công nghiệp hàng
không,...
Vi điện tử - công nghệ thông tin - viễn thông;
Khu công nghệ
cơ khí chính xác - tự động hoá; công nghệ sinh
cao Thành phố
2002
913,2
học áp dụng trong dược phẩm và môi trường;
Hồ Chí Minh
năng lượng mới - vật liệu mới - công nghệ
nano.
Công nghệ thông tin - truyền thông, phẩn mềm
tin học; công nghệ vật liệu mới, năng lượng
Khu công nghệ
2010
1 128,4 mới; tự động hoá và cơ khí chính xác; công
cao Đà Nẵng
nghệ môi trường, công nghệ phục vụ hoá dầu;
công nghệ sinh học,...
Nghiên cứu, ươm tạo, phát triển, chuyển giao,
Khu công nghệ
ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực
cao công nghệ
2016
207,8
công nghệ cao; SX và kinh doanh SP công
sinh học Đồng
nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao
Nai
trong lĩnh vực công nghệ sinh học.
Nhóm
Hình thức
PHIẾU HỌC TẬP
Khái niệm/đặc
Vai trò/ý nghĩa
điểm
Tình hình/xu
hướng
1,2
Khu công nghiệp
3,4
Khu công nghệ cao
c. Sản phẩm học tập
– Phiếu học tập số đã được hoàn thiện.
Hình
thức
I. Khu
công
nghiệp
Khái niệm/đặc điểm
Vai trò/ý nghĩa
Tình hình/phân bố
- Là khu vực có ranh
giới địa lí xác định,
chuyên thực hiện sản
xuất hàng công nghiệp
hay những dịch vụ hỗ
trợ cho sản xuất công
nghiệp.
- Gồm nhiều loại hình
khác nhau, bao gồm:
khu chế xuất, khu công
nghiệp hỗ trợ, khu
công nghiệp sinh thái.
- Thu hút vốn đầu tư.
- Đẩy mạnh xuất
khẩu.
- Tiếp nhận kĩ thuật,
công nghệ tiên tiến,
phương pháp quản lí
hiện đại, kích thích sự
phát triển các ngành
CN phụ trợ và doanh
nghiệp trong nước.
- Tạo việc làm, phát
triển nguồn nhân lực
có trình độ cao.
- Thúc đẩy việc HĐH
hệ thống kết cấu hạ
tầng…
- Gắn liền với công
cuộc Đổi mới, mở
cửa nền kinh tế của
nước ta.
- Cả nước đã có 397
khu công nghiệp
(2021).
- Phân bố không đồng
đều: tập trung nhiều
nhất ở Đông Nam Bộ,
ĐBSH.
- Định hướng: giảm
tiêu hao năng lượng,
hạn chế phát thải khí
nhà kính, chú trọng
trách nhiệm xã hội và
được quản trị theo mô
hình Chính phủ số.
- Nước ta có các khu
công nghệ cao
(2021): Hoà Lạc (Hà
Nội); Thành phố Hồ
Chí Minh; Đà Nẵng,
khu công nghệ sinh
học Đồng Nai (theo
bảng 17)
Là nơi tập trung, liên
- Làm động lực thúc
kết hoạt động nghiên
đẩy phát triển kinh tế
cứu và phát triển, ứng
của đất nước.
dụng công nghệ cao;
- Thu hút các nguồn
ươm tạo công nghệ
lực để thúc đẩy hoạt
II. Khu
cao, ươm tạo doanh
động công nghệ cao.
công nghệ nghiệp công nghệ cao; - Tạo nhiều cơ hội
cao
đào tạo nhân lực công
việc làm,...
nghệ cao; sản xuất và
kinh doanh sản phẩm
công nghệ cao, cung
ứng dịch vụ công nghệ
cao.
EM CÓ BIẾT?
Khu công nghiệp được thành lập đầu tiên của nước ta là khu chế xuất Tân Thuận
(Thành phố Hồ Chí Minh) vào năm 1991,
Giai đoạn 2016 - 2021, các khu công nghiệp ở nước ta đóng góp khoảng 55% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước, tạo việc làm cho khoảng 3,8 triệu lao động.
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư - nay là Bộ tài chính)
d. Tổ chức hoạt động
– GV chia nhóm và giao nhiệm vụ qua link Phiếu học tập số.
– HS thảo luận, phân công tìm kiếm thông tin, tổng hợp và điền vào phiếu.
– GV quan sát, hỗ trợ kỹ năng tìm kiếm và đánh giá nguồn thông tin.
– Đại diện nhóm trình bày kết quả (chiếu từ Jamboard). Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
– HS so sánh, đối chiếu được đặc điểm giữa KCN và KCNC.
– Năng lực số tích hợp: 2.2.NC1a (Chia sẻ thông tin số qua công cụ phù hợp).
b. Nội dung hoạt động
– Cá nhân HS lập bảng so sánh KCN và KCNC theo các tiêu chí: Khái niệm, Vai trò,
Tình hình phát triển & phân bố.
– Sau đó, HS đăng bảng so sánh của mình lên Padlet chung của lớp để cùng tham khảo.
c. Sản phẩm học tập
– Bảng so sánh cá nhân (file Word/Google Docs hoặc hình ảnh).
– Padlet tổng hợp của lớp.
* Hướng dẫn: HS lập bảng so sánh theo gợi ý sau.
Tiêu chí
Khu công nghiệp
Khu công nghệ cao
Khái niệm
Vai trò
Tình hình
d) Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS hoàn thành bảng so sánh và upload lên Padlet.
– GV và HS cùng xem nhanh các sản phẩm, chỉ ra những điểm đúng/sai, độc đáo.
– GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy số.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức để tìm hiểu và đề xuất định hướng cho một KCN/KCNC cụ thể.
– Năng lực số tích hợp: 2.2.NC1a (Chia sẻ báo cáo số), 1.1.NC1b (Tìm kiếm thông tin
địa phương).
b. Nội dung hoạt động
– HS (theo nhóm cũ) chọn một KCN hoặc KCNC thực tế (ưu tiên ở địa phương hoặc nổi
bật).
– Tìm hiểu sâu hơn trên Internet và viết báo cáo ngắn (khoảng 150 từ) nêu: Vai trò, thực
trạng, thách thức và 1-2 đề xuất phát triển bền vững.
c. Sản phẩm học tập
– Đoạn báo cáo ngắn (có thể kèm hình ảnh, bản đồ vị trí).
* Ví dụ:
- Giới thiệu khái quát về địa phương em: tên gọi, lịch sử, vị trí địa lí, diện tích, dân
số, các hoạt động công nghiệp chủ yếu, các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ
yếu….
- Viết báo cáo:
+ Vai trò…
+ Số lượng…
+ Phân loại…
+ Phân bố…
+ Xu hướng…
+ Đề xuất giải pháp để tiếp tục phát huy hiệu quả của hình thức tổ chức lãnh thổ công
nghiệp mà em báo cáo.
d) Tổ chức thực hiện:
– GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn cấu trúc báo cáo.
– HS thực hiện nhanh, có thể chia sẻ link bài viết lên lớp học trực tuyến (Google
Classroom/Microsoft Teams).
– GV nhận xét nhanh, khuyến khích HS tiếp tục hoàn thiện ở nhà như một bài tập mở
rộng.
– GV tổng kết bài học, nhấn mạnh vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp trong công
cuộc CNH-HĐH đất nước.
4. Củng cố, dặn dò:
GV củng cố bài học bằng sơ đồ hóa kiến thức được chuẩn bị sẵn và trình chiếu, nhấn
mạnh các nội dung trọng tâm của bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: BÀI 18. THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT VÀ GIẢI
THÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP
 








Các ý kiến mới nhất