Tìm kiếm Giáo án
Tuần 1. Văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 20h:07' 09-03-2025
Dung lượng: 29.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 20h:07' 09-03-2025
Dung lượng: 29.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7: ANH HÙNG VÀ NGHỆ SĨ
(VĂN BẢN NGHỊ LUẬN – TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI)
VĂN BẢN 2: THƯ LẠI DỤ VƯƠNG THÔNG (TÁI DỤ VƯƠNG THÔNG THƯ)
(Trích Quân trung từ mệnh tập)
NGUYỄN TRÃI
(TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản; phân tích được các mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng; vai trò của
các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Xác định được ý nghĩa của văn bản. Dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết
Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử và bối cảnh văn hóa xã hội.
- Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu những tác phẩm của tác giả
này.
- Biết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý trọng di sản văn hóa của dân tộc.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
hoạt động đọc viết nói và nghe, năng lực hợp tác thông qua hoạt động làm việc nhóm,
chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài nói của bạn.
2.2. Năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
cụ thể về đọc, tiếng Việt, viết nói và nghe nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt như sau:
+ Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản; phân tích được các mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng; vai trò của
các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản. Xác
định được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân.
+ Xác định được ý nghĩa của văn bản. Dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết.
+ Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử và bối cảnh văn hóa xã hội.
+ Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu những tác phẩm của tác
giả này.
+ Nhận biết được lỗi dùng từ Hán Việt và biết cách sửa các lỗi đó.
+ Viết một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.
+ Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với
các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình,
quan điểm của người nói. Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình.
+ Biết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý trọng di sản văn hóa của dân tộc.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm gắn bó với cuộc sống của nhân dân.
- Biết yêu cuộc sống bình dị nơi thôn dã. Có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Có trách nhiệm
xây dựng quê hương.
- Biết sống nhân ái, biết rung động trước cảnh đẹp thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu hoặc bàng đa phương tiện dùng để chiếu tranh ảnh, phim về Nguyễn Trãi.
- Giấy A1 để học sinh trình bày kết quả làm việc nhóm.
2. Học liệu
- SGK, SGV.
- Phiếu học tập, sơ đồ, bảng biểu.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra
- Ôn lại kiến thức tiết trước
Tác giả nhiều lần vạch rõ sự giả trá, gian dối của quân Minh và cho rằng như thế là trái
với "mệnh trời". Hãy dẫn ra một số từ ngữ, câu văn cho thấy điều đó.
Gợi ý trả lời:
Trước đây bề ngoài thì giả cách giảng hòa, bên trong ngầm mưu gian trá, cứ đào hào đắp
lũy, ngồi đợi viện binh, tâm tích không minh bạch, trong ngoài lại khác nhau, sao có thể
khiến tôi tin tưởng mà không nghi ngờ cho được.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV nhắc lại kiến thức của tiết học trước
- Từ đó GV dẫn dắt HS tiếp tục vào bài: Ở tiết trước các bạn đã tìm hiểu thế nào là đặc
điểm của văn nghị luận, biết được những bằng chứng và lí lẽ được thể hiện trong văn
bản “Thư lại dụ Vương Thông” thì bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu giọng điệu và tư
tưởng của tác giả trong bức thư.
HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (TIẾT 3)
2.3. Sau khi đọc văn bản
2.3.3. Tìm hiểu giọng điệu, tư tưởng của tác giả trong bức thư.
a.Mục tiêu: Phân tích được các mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng; vai trò của các
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản. Xác định
được ý nghĩa của văn bản.
b. Nội dung: HS đọc văn bản để phát triển kĩ năng theo dõi, suy luận, liên hệ và tìm hiểu
khái quát về văn bản.
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS và câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2.3.3. Tìm hiểu giọng điệu, tư tưởng của tác giả
2.3.3. Giọng điệu, tư tưởng của tác giả
trong bức thư.
trong bức thư.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Giọng điệu của tác giả trong bức thư
- GV yêu cầu HS tìm hiểu giọng điệu, tư tưởng của
tác giả trong bức thư.
Nguyên nhân thất bại
của quân Minh
Nhận xét tính chất
đanh thép và quyết
đoán trong bức thư.
- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi số 4,5 trong phần
- Lũ lụt làm giặc hư
- Thứ nhất: Cách phân
Sau khi đọc
hại về cơ sở vật chất,
tích rõ ràng, xác đáng
kèm theo những dẫn
+ Chỉ ra những nguyên nhân thất bại tất yếu của
tổn thất quân lương.
- Đường sá, cửa ải đều chứng từ thực tế trước
quân Minh mà tác giả đã vạch rõ trong phần 3.
bị nghĩa quân Đại Việt
mắt không thể phủ
Điều gì đã tạo nên tính chất đanh thép, quyết đoán
đóng giữ, không viện nhận.
trong tác phẩm
binh nào của giặc tới
- Thứ hai: Các nguyên
được.
nhân cũng được sắp
+ Trong phần 4, tác giả đã gợi ra cho Vương
Thông những lựa chọn nào? Từ đó, bạn hiểu gì về
cách ứng xử của Nguyễn Trãi, Lê Lợi và nghĩa
- Quân mạnh ngựa xếp theo một trình tự
khỏe của nhà Minh hợp lí đi từ thực tể
phải dành để đối phó
khó khăn về thiên thời
quân Lam Sơn?
quân Nguyên ở phía
(thiên tai, lũ lụt), địa
- GV cho HS làm vào phiếu học tập số 1
bắc nên phía nam
lợi (đường tiếp viện bị
Nguyên nhân thất bại của
Nhận xét tính chất đanh
không thể lo được.
ngăn trở, biên giới
quân Minh
thép và quyết đoán trong
- Phát động chiến
phía bắc đã thu hết
bức thư.
tranh liên tiếp nhiều
binh lực tinh nhuệ)
năm
làm
dân
nhà đến nhân hòa (dân
Minh khổ sở, bất mãn
chúng bất mãn, nội
- Trong triều đình nhà
biến trong triều, quân
Minh thì bạo chúa, bị vây lâu ngày kiệt
- GV cho HS tiếp tục làm phiếu học tập số 2:
Đưa ra gợi ý cho Vương
Thông
Cách ứng xử của Nguyễn
Trãi, Lê Lợi và nghĩa quân
Lam Sơm
gian thần nắm quyền,
sức nản lòng) cho thấy
nội bộ xâu xé nhau.
giặc hoàn toàn không
- Nghĩa quân Đại Việt
có thời lẫn thế.
đồng lòng quyết chiến,
Khiến câu văn
hăng hái tinh nhuệ,
như lời phán quyết
khí giới, lương thực đanh thép, chắc nịch,
đầy đủ, quân giặc bị quyết đoán không ai
vây trong thành thì có thể phủ định.
mệt mỏi.
b. Tư tưởng của tác giả trong bức thư
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
Đưa ra gợi ý cho
Vương Thông
Cách ứng xử của
Nguyễn Trãi, Lê Lợi và
nghĩa quân Lam Sơn
- HS nghe câu hỏi và tìm câu trả lời
- Một là: Chấp nhận - Luôn thể hiện lập
-GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
đầu hàng, nộp đầu trường
thiết).
tướng giặc đã gây “đại nghĩa”.
“chí
nhân”,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
nhiều
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
Phương Chính và Mã bình và luôn biệt tận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
tội
ác
là - Lòng yêu chuộng hòa
Kỳ thì sẽ tránh được
thương
vong
dụng sức mạnh của
cho ngòi bút văn chương
quân giặc và tất cả an chính luận để thực
toàn về nước.
hiện tâm công, tránh
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
- Hai là: Không đầu đổ xương máu cho cả
sang nội dung mới.
hàng thì phải tiếp tục
2.3.4 Tìm hiểu đặc điểm văn nghị luận và rút ra
giao chiến (tức sẽ
kinh nghiệm đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu giọng điệu, tư tưởng của
tác giả trong bức thư.
- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi số 6 trong phần Sau
khi đọc
Nêu những lưu ý trong cách đọc hiểu văn bản nghị
luận mà bạn rút ra được sau khi đọc Thư lại dụ
Vương Thông của Nguyễn Trãi. Nhận xét về nghệ
thuật viết văn nghị luận của Nguyễn Trãi.
đôi bên.
nhận lấy thất bại) chứ
không thể trốn tránh
một cách hèn nhát,
nhục nhã.
2.3.4. Khái quát đặc điểm văn nghị luận
và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Khái quát đặc điểm văn nghị luận (sơ
đồ tư duy)
b. Khái quát cách đọc văn nghị luận
- Khi đọc văn nghị luận, người đọc cần:
+ Xác định rõ mục đích và đối tượng mà
VB hướng đến.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
+ Đọc kĩ VB, quan sát để nhận ra được
tập
vấn đề bàn luận chính (luận đề), hệ thống
- HS nghe câu hỏi và tìm câu trả lời
-GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
luận điểm, các lí lẽ và bằng chứng của
từng luận điểm.
+ Xem xét cách dùng từ, viết câu của tác
giả để nhận ra giọng điệu của VB và các
thú pháp nghệ thuật được sử dụng, biết
được tác dụng của chúng.
+ Phân tích, nhận xét về nghệ thuật lập
học tập
luận (sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng)
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển của tác giả.
sang nội dung mới.
+ Nhận xét về ý nghĩa của VB.
c. Nghệ thuật viết văn nghị luận của
Nguyễn Trãi
- Bố cục của bài văn nghị luận luôn chặt
chẽ, mạch lạc.
- Các phần nối kết với nhau theo một trình
tự logic không thể tách rời hay đảo ngược
vị trí.
- Các lí lẽ luôn đi kèm băng chứng cụ thể
nên có sức thuyết phục cao, không thể bác
2.3.5. Tổng kết nội dung và nghệ thuật của bức bỏ.
thư
2.3.5. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Nghệ thuật
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung và nghệ thuật
Logic giữa các đoạn thể hiện mạch lập
trong bức thư
luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe câu hỏi và tìm câu trả lời
-GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
b. Nội dung
Bức thư thể hiện niềm tin tất thắng và tinh
thần yêu chuộng hoà bình của tác giả,
cũng là của nhân dân ta
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được kiến thức để trả lời câu hỏi tự luận ngắn nhận biết thể
loại và những đóng góp của Nguyễn Trãi văn nghị luận.
b.Nội dung: Giáo viên sử dụng kỹ thuật trình bày một phút yêu cầu học sinh trả lời 2 câu
hỏi trong phiếu học tập. Đồng thời đánh giá học sinh bằng bảng kiểm.
c. Sản phẩm: học sinh trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Văn bản được trích từ tác phẩm nào?
A. Quốc âm thi tập.
B. Quân trung từ mệnh tập.
C. Ức Trai thi tập.
D. Lam Sơn thực lục.
Câu 2: Từ nào được nhắc lại nhiều lần trong đoạn
1?
A. Dùng binh.
B. Thay đổi.
C. Thời thế.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu hỏi luyện tập vận dụng
Đáp án:
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: B
Câu 5: B
Câu 6: D
D. Khoảnh khắc.
Câu 3: Đối tượng bức thư hướng đến là ai?
A. Vương Thông.
B. Quân sĩ nhà Minh ở Đại Việt.
C. Toàn thể nhân dân.
D. A và B đúng.
Câu 4: Trong phần 4, tác giả đã gợi ra cho Vương
Thông lựa chọn nào?
A. Ra hàng.
B. Ra hàng, chém lấy đầu Phương Chính, Mã Kỳ đem
nộp.
C. Gọi viện binh đến.
D. Đáp án khác.
Câu 5: Tác giả nhắc đến những chuyện xưa nhằm
mục đích gì?
A. Vạch ra những tội ác của giặc.
B. Cho Vương Thông hiểu được sự thất bại tất yếu
của quân Minh trên đất Đại Việt.
C. Phân tích tình hình khó khăn của nhà Minh.
D. A và B đúng.
Câu 6: Tại sao việc nói đến mệnh trời lại cần thiết
trong bức thư này?
A. “Mệnh trời” là điều không ai được đi ngược.
B. Vương Thông là người có thể thuyết phục, chắc
chắn sẽ hiểu rõ tư tưởng thiên mệnh của Nho giáo.
C. Nhắc đến “mệnh trời” cho thấy sự tất yếu, thuận tự
nhiên của việc quân Minh phải thua trận, đồng thời
thuyết phục được Vương Thông ra hàng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe câu hỏi và tìm câu trả lời
-GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
(VĂN BẢN NGHỊ LUẬN – TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI)
VĂN BẢN 2: THƯ LẠI DỤ VƯƠNG THÔNG (TÁI DỤ VƯƠNG THÔNG THƯ)
(Trích Quân trung từ mệnh tập)
NGUYỄN TRÃI
(TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản; phân tích được các mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng; vai trò của
các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Xác định được ý nghĩa của văn bản. Dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết
Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử và bối cảnh văn hóa xã hội.
- Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu những tác phẩm của tác giả
này.
- Biết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý trọng di sản văn hóa của dân tộc.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
hoạt động đọc viết nói và nghe, năng lực hợp tác thông qua hoạt động làm việc nhóm,
chia sẻ, góp ý cho bài viết và bài nói của bạn.
2.2. Năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
cụ thể về đọc, tiếng Việt, viết nói và nghe nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt như sau:
+ Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong văn bản; phân tích được các mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng; vai trò của
các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản. Xác
định được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân.
+ Xác định được ý nghĩa của văn bản. Dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong
văn bản để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết.
+ Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử và bối cảnh văn hóa xã hội.
+ Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu những tác phẩm của tác
giả này.
+ Nhận biết được lỗi dùng từ Hán Việt và biết cách sửa các lỗi đó.
+ Viết một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm.
+ Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với
các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình,
quan điểm của người nói. Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình.
+ Biết yêu lẽ phải và sự thật, biết ơn và quý trọng di sản văn hóa của dân tộc.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm gắn bó với cuộc sống của nhân dân.
- Biết yêu cuộc sống bình dị nơi thôn dã. Có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Có trách nhiệm
xây dựng quê hương.
- Biết sống nhân ái, biết rung động trước cảnh đẹp thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu hoặc bàng đa phương tiện dùng để chiếu tranh ảnh, phim về Nguyễn Trãi.
- Giấy A1 để học sinh trình bày kết quả làm việc nhóm.
2. Học liệu
- SGK, SGV.
- Phiếu học tập, sơ đồ, bảng biểu.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày của HS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra
- Ôn lại kiến thức tiết trước
Tác giả nhiều lần vạch rõ sự giả trá, gian dối của quân Minh và cho rằng như thế là trái
với "mệnh trời". Hãy dẫn ra một số từ ngữ, câu văn cho thấy điều đó.
Gợi ý trả lời:
Trước đây bề ngoài thì giả cách giảng hòa, bên trong ngầm mưu gian trá, cứ đào hào đắp
lũy, ngồi đợi viện binh, tâm tích không minh bạch, trong ngoài lại khác nhau, sao có thể
khiến tôi tin tưởng mà không nghi ngờ cho được.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- GV nhắc lại kiến thức của tiết học trước
- Từ đó GV dẫn dắt HS tiếp tục vào bài: Ở tiết trước các bạn đã tìm hiểu thế nào là đặc
điểm của văn nghị luận, biết được những bằng chứng và lí lẽ được thể hiện trong văn
bản “Thư lại dụ Vương Thông” thì bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu giọng điệu và tư
tưởng của tác giả trong bức thư.
HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (TIẾT 3)
2.3. Sau khi đọc văn bản
2.3.3. Tìm hiểu giọng điệu, tư tưởng của tác giả trong bức thư.
a.Mục tiêu: Phân tích được các mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng; vai trò của các
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản. Xác định
được ý nghĩa của văn bản.
b. Nội dung: HS đọc văn bản để phát triển kĩ năng theo dõi, suy luận, liên hệ và tìm hiểu
khái quát về văn bản.
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS và câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2.3.3. Tìm hiểu giọng điệu, tư tưởng của tác giả
2.3.3. Giọng điệu, tư tưởng của tác giả
trong bức thư.
trong bức thư.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Giọng điệu của tác giả trong bức thư
- GV yêu cầu HS tìm hiểu giọng điệu, tư tưởng của
tác giả trong bức thư.
Nguyên nhân thất bại
của quân Minh
Nhận xét tính chất
đanh thép và quyết
đoán trong bức thư.
- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi số 4,5 trong phần
- Lũ lụt làm giặc hư
- Thứ nhất: Cách phân
Sau khi đọc
hại về cơ sở vật chất,
tích rõ ràng, xác đáng
kèm theo những dẫn
+ Chỉ ra những nguyên nhân thất bại tất yếu của
tổn thất quân lương.
- Đường sá, cửa ải đều chứng từ thực tế trước
quân Minh mà tác giả đã vạch rõ trong phần 3.
bị nghĩa quân Đại Việt
mắt không thể phủ
Điều gì đã tạo nên tính chất đanh thép, quyết đoán
đóng giữ, không viện nhận.
trong tác phẩm
binh nào của giặc tới
- Thứ hai: Các nguyên
được.
nhân cũng được sắp
+ Trong phần 4, tác giả đã gợi ra cho Vương
Thông những lựa chọn nào? Từ đó, bạn hiểu gì về
cách ứng xử của Nguyễn Trãi, Lê Lợi và nghĩa
- Quân mạnh ngựa xếp theo một trình tự
khỏe của nhà Minh hợp lí đi từ thực tể
phải dành để đối phó
khó khăn về thiên thời
quân Lam Sơn?
quân Nguyên ở phía
(thiên tai, lũ lụt), địa
- GV cho HS làm vào phiếu học tập số 1
bắc nên phía nam
lợi (đường tiếp viện bị
Nguyên nhân thất bại của
Nhận xét tính chất đanh
không thể lo được.
ngăn trở, biên giới
quân Minh
thép và quyết đoán trong
- Phát động chiến
phía bắc đã thu hết
bức thư.
tranh liên tiếp nhiều
binh lực tinh nhuệ)
năm
làm
dân
nhà đến nhân hòa (dân
Minh khổ sở, bất mãn
chúng bất mãn, nội
- Trong triều đình nhà
biến trong triều, quân
Minh thì bạo chúa, bị vây lâu ngày kiệt
- GV cho HS tiếp tục làm phiếu học tập số 2:
Đưa ra gợi ý cho Vương
Thông
Cách ứng xử của Nguyễn
Trãi, Lê Lợi và nghĩa quân
Lam Sơm
gian thần nắm quyền,
sức nản lòng) cho thấy
nội bộ xâu xé nhau.
giặc hoàn toàn không
- Nghĩa quân Đại Việt
có thời lẫn thế.
đồng lòng quyết chiến,
Khiến câu văn
hăng hái tinh nhuệ,
như lời phán quyết
khí giới, lương thực đanh thép, chắc nịch,
đầy đủ, quân giặc bị quyết đoán không ai
vây trong thành thì có thể phủ định.
mệt mỏi.
b. Tư tưởng của tác giả trong bức thư
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
Đưa ra gợi ý cho
Vương Thông
Cách ứng xử của
Nguyễn Trãi, Lê Lợi và
nghĩa quân Lam Sơn
- HS nghe câu hỏi và tìm câu trả lời
- Một là: Chấp nhận - Luôn thể hiện lập
-GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
đầu hàng, nộp đầu trường
thiết).
tướng giặc đã gây “đại nghĩa”.
“chí
nhân”,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
nhiều
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
Phương Chính và Mã bình và luôn biệt tận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
tội
ác
là - Lòng yêu chuộng hòa
Kỳ thì sẽ tránh được
thương
vong
dụng sức mạnh của
cho ngòi bút văn chương
quân giặc và tất cả an chính luận để thực
toàn về nước.
hiện tâm công, tránh
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
- Hai là: Không đầu đổ xương máu cho cả
sang nội dung mới.
hàng thì phải tiếp tục
2.3.4 Tìm hiểu đặc điểm văn nghị luận và rút ra
giao chiến (tức sẽ
kinh nghiệm đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu giọng điệu, tư tưởng của
tác giả trong bức thư.
- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi số 6 trong phần Sau
khi đọc
Nêu những lưu ý trong cách đọc hiểu văn bản nghị
luận mà bạn rút ra được sau khi đọc Thư lại dụ
Vương Thông của Nguyễn Trãi. Nhận xét về nghệ
thuật viết văn nghị luận của Nguyễn Trãi.
đôi bên.
nhận lấy thất bại) chứ
không thể trốn tránh
một cách hèn nhát,
nhục nhã.
2.3.4. Khái quát đặc điểm văn nghị luận
và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Khái quát đặc điểm văn nghị luận (sơ
đồ tư duy)
b. Khái quát cách đọc văn nghị luận
- Khi đọc văn nghị luận, người đọc cần:
+ Xác định rõ mục đích và đối tượng mà
VB hướng đến.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
+ Đọc kĩ VB, quan sát để nhận ra được
tập
vấn đề bàn luận chính (luận đề), hệ thống
- HS nghe câu hỏi và tìm câu trả lời
-GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
luận điểm, các lí lẽ và bằng chứng của
từng luận điểm.
+ Xem xét cách dùng từ, viết câu của tác
giả để nhận ra giọng điệu của VB và các
thú pháp nghệ thuật được sử dụng, biết
được tác dụng của chúng.
+ Phân tích, nhận xét về nghệ thuật lập
học tập
luận (sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng)
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển của tác giả.
sang nội dung mới.
+ Nhận xét về ý nghĩa của VB.
c. Nghệ thuật viết văn nghị luận của
Nguyễn Trãi
- Bố cục của bài văn nghị luận luôn chặt
chẽ, mạch lạc.
- Các phần nối kết với nhau theo một trình
tự logic không thể tách rời hay đảo ngược
vị trí.
- Các lí lẽ luôn đi kèm băng chứng cụ thể
nên có sức thuyết phục cao, không thể bác
2.3.5. Tổng kết nội dung và nghệ thuật của bức bỏ.
thư
2.3.5. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Nghệ thuật
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung và nghệ thuật
Logic giữa các đoạn thể hiện mạch lập
trong bức thư
luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghe câu hỏi và tìm câu trả lời
-GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
b. Nội dung
Bức thư thể hiện niềm tin tất thắng và tinh
thần yêu chuộng hoà bình của tác giả,
cũng là của nhân dân ta
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được kiến thức để trả lời câu hỏi tự luận ngắn nhận biết thể
loại và những đóng góp của Nguyễn Trãi văn nghị luận.
b.Nội dung: Giáo viên sử dụng kỹ thuật trình bày một phút yêu cầu học sinh trả lời 2 câu
hỏi trong phiếu học tập. Đồng thời đánh giá học sinh bằng bảng kiểm.
c. Sản phẩm: học sinh trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Văn bản được trích từ tác phẩm nào?
A. Quốc âm thi tập.
B. Quân trung từ mệnh tập.
C. Ức Trai thi tập.
D. Lam Sơn thực lục.
Câu 2: Từ nào được nhắc lại nhiều lần trong đoạn
1?
A. Dùng binh.
B. Thay đổi.
C. Thời thế.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu hỏi luyện tập vận dụng
Đáp án:
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: D
Câu 4: B
Câu 5: B
Câu 6: D
D. Khoảnh khắc.
Câu 3: Đối tượng bức thư hướng đến là ai?
A. Vương Thông.
B. Quân sĩ nhà Minh ở Đại Việt.
C. Toàn thể nhân dân.
D. A và B đúng.
Câu 4: Trong phần 4, tác giả đã gợi ra cho Vương
Thông lựa chọn nào?
A. Ra hàng.
B. Ra hàng, chém lấy đầu Phương Chính, Mã Kỳ đem
nộp.
C. Gọi viện binh đến.
D. Đáp án khác.
Câu 5: Tác giả nhắc đến những chuyện xưa nhằm
mục đích gì?
A. Vạch ra những tội ác của giặc.
B. Cho Vương Thông hiểu được sự thất bại tất yếu
của quân Minh trên đất Đại Việt.
C. Phân tích tình hình khó khăn của nhà Minh.
D. A và B đúng.
Câu 6: Tại sao việc nói đến mệnh trời lại cần thiết
trong bức thư này?
A. “Mệnh trời” là điều không ai được đi ngược.
B. Vương Thông là người có thể thuyết phục, chắc
chắn sẽ hiểu rõ tư tưởng thiên mệnh của Nho giáo.
C. Nhắc đến “mệnh trời” cho thấy sự tất yếu, thuận tự
nhiên của việc quân Minh phải thua trận, đồng thời
thuyết phục được Vương Thông ra hàng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe câu hỏi và tìm câu trả lời
-GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
 









Các ý kiến mới nhất