TUẦN 1 VÀ 2 SÁCH CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 21h:56' 07-01-2025
Dung lượng: 119.7 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 21h:56' 07-01-2025
Dung lượng: 119.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Họ và tên giáo viên: Ngô Thị Hoàng Oanh
Tổ : Toán - Tin
Chương I: ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
§1. ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN. ĐA THỨC NHIỀU BIẾN.
Môn học: Toán 8
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nhận biết được các khái niệm về đơn thức, đa thức nhiều biến.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
- Thực hiện được việc thu gọn đơn thức, đa thức.
II. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
gắn với bài học
- Nhận biết được các khái niệm về đơn thức, đa thức
nhiều biến.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các
biến.
- Thực hiện được việc thu gọn đơn thức, đa thức.
Năng lực toán học thành phần
- Giao tiếp toán học, tự chủ và tự học
trong tìm tòi khám phá.
- Giao tiếp toán học, giải quyết vấn
đề, thảo luận và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề, tư duy và lập
luận toán học.
2. Phẩm chất:
- Cẩn thận, suy xét vấn đề để có kết luận chính xác.
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2. Học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về đa thức một biến, giá trị của đa thức một biến và các phép toán cộng, trừ, nhân,
chia với đa thức một biến.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
Mục tiêu:
- Thông qua giải bài toán mở đầu có tính thực tế, HS có cơ hội trải nghiệm thấy được sự tồn tại của đa
thức nhiều biến.
- Câu hỏi gợi mở ở phần đầu giúp kích thích sự tò mò, giúp HS có hứng thú với bài học, gợi được nội
dung của bài học.
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
+ “Trong giờ học Mĩ thuật, bạn Hạnh dán lên trang vở hai hình vuông và một tam giác vuông có độ dài
hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm) như Hình 1. Tổng diện tích của hai hình vuông và tam giác vuông
1
đó là: x2 + y2 + xy (cm2)
2
1
Biểu thức đại số x2 + y2 + xy còn được gọi là gì?”
2
Nội dung-sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn
đề qua bài toán mở đầu và yêu
cầu HS thảo luận và nêu dự đoán
(chưa cần HS giải).
Kết luận, nhận định: GV ghi
nhận câu trả lời của HS, nhấn
mạnh về việc không viết kí hiệu
phép nhân trong biểu thức chứa
chữ, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các
em gọi tên được các biểu thức
với các phép toán cộng, trừ,
nhân, chia, luỹ thừa như trên ”.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Vai trò của giáo viên
Hoạt động 1. Đơn thức nhiều biến (60')
Mục tiêu:
- Nhận biết đơn thức nhiều biến.
- Nhận biết khái niệm đơn thức thu gọn và đơn thức đồng dạng.
- Hình thành quy tắc và thực hiện được phép cộng, trừ đơn thức đồng dạng.
I. Đơn thức nhiều biến
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ1
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS nêu lại công
HĐ1:
thức tính diện tích hình vuông,
a)
diện tích hình chữ nhật và thể
- Diện tích của hình vuông có độ dài tích của hình hộp chữ nhật.
cạnh là x (cm) là:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút
2
2
S = x (cm ).
ra kết luận về khái niệm đơn thức
- Diện tích của hình chữ nhật có độ nhiều biến trong hộp kiến thức.
dài hai cạnh lần lượt 2x (cm), 3y (cm) (GV giới thiệu và đặt câu hỏi dẫn
là:
dắt: “Các biểu thức gồm các số,
S = 2x . 3y = 6xy (cm2).
biến và phép tính mà chúng ta
- Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba thu được ở HĐ1 gọi là đơn thức
kích thước lần lượt x (cm), 2y(cm), 3z nhiều biến. Vậy đơn thức nhiều
(cm) là:
biến là gì?”).
S = x . 2y . 3z = 6xyz (cm3).
b) - Biểu thức x2 gồm phần số là 1,
Kết luận, nhận định: GV chính
phần biến là x2 và phép tính là phép
xác hóa kết quả
nâng lên lũy thừa.
- Biểu thức 6xy gồm phần số là 6,
phần biến là xy và phép tính là phép
nhân.
- Biểu thức 6xyz gồm phần số là 6,
Thực hiện nhiệm vụ: HS
quan sát và chú ý lắng nghe,
thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của
GV.
Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Nhiệm vụ của học sinh
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân sau
đó thảo luận thực hiện yêu
cầu của HĐ1.
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt
của GV.
Báo cáo, thảo luận:
HS nhận xét và thực hiện
vào vở cá nhân.
phần biến là xyz và phép tính là phép
nhân.
Kết luận:
Đơn thức nhiều biến (hay đơn thức)
là biểu thức đại số chỉ gồm một số,
hoặc một biến, hoặc một tích giữa các
số và các biến.
Ví dụ 1. (SGK-tr6)
Luyện tập 1.
+ 5y là đơn thức;
+ y + 3z không phải là đơn thức;
+
x3y2x2z là đơn thức.
Vậy những biểu thức 5y;
x3y2x2z là
đơn thức.
2. Đơn thức thu gọn
HĐ2. Ta nói đơn thức 2x3y4 là đơn
thức thu gọn.
⇒Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ
gồm một tích của một số với các biến,
mà mỗi biến đã được nâng lên luỹ
thừa với số mũ nguyên dương và chỉ
được viết một lần.
Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại
gọi là phần biến của đơn thức thu
gọn.
Ví dụ 2: (SGK -tr6)
-Chú ý: (SGK -tr6)
Luyện tập 2
Thu gọn các đơn thức đã cho, ta được:
+ y3y2z = y5z;
+
xy2x3z = .(x.x3).y2.z =
x4y2z
3. Đơn thức đồng dạng
HĐ3:
a)
- Đơn thức 2x3y4 có hệ số là 2;
- Đơn thức −3x3y4 có hệ số là −3.
b)
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc hiểu, phân tích
đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở
giúp HS nhận dạng các đơn thức
nhiều biến.
- GV yêu cầu HS áp dụng tự
hoàn thành Luyện tập 1 sau đó
trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo kết
quả.
Kết luận, nhận định:
- GV chốt đáp án và cho HS nêu
lại khái niệm đơn thức nhiều biến
để HS ghi nhớ.
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ2
- GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy
được cấu trúc của đơn thức 2x3y4,
thấy được mỗi biến chỉ xuất hiện
một lần và được nâng lên luỹ
thừa với số mũ nguyên dương.
Kết luận, nhận định:
-Thông qua kết quả của HĐ2,
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét
tổng quát, cấu trúc của đơn thức
thu gọn. Từ đó, GV hướng dẫn
HS tiếp nhận và ghi nhớ khái
niệm đơn thức thu gọn trong
khung kiến thức trọng tâm.
- GV nhắc HS cách viết đơn thức
thu gọn thông thường.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoàn thành bài tập Ví
dụ 1, LT1 vào vở cá nhân.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd2
và LT2 để luyện tập kĩ năng thu
gọn một đơn thức.
Kết luận, nhận định:
Chú ý:
- Ta cũng coi một số là đơn thức
thu gọn
- Từ nay, khi nói đến đơn thức,
nếu không nói gì thêm, ta hiểu dó
là đơn thức thu gọn.
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ3
- GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy
được phần hệ số của hai đơn thức
đều khác 0 và phần biến của hai
đơn thức giống nhau.
Kết luận, nhận định:
- Từ kết quả của HĐ3, GV hướng
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc hiểu, phân tích Ví
dụ 2 để nhận diện được đơn
thức thu gọn và biết cách
thu gọn một đơn thức
Báo cáo, thảo luận:
Trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo kết quả.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trao đổi cặp đôi thực
hiện HĐ2:
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
Trong đơn thức 2x3y4
- Biến x được viết một lần
dưới dạng một lũy thừa với
số mũ nguyên dương là 3.
- Biến y được viết một lần
dưới dạng một lũy thừa với
số mũ nguyên dương là 4.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả và HS
tự trình bày lại vở cá nhân.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trao đổi cặp đôi thực
hiện HĐ3.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
- Đơn thức 2x3y4 có phần biến là x3y4;
- Đơn thức −3x3y4 có phần biến là
x3y4.
Phần biến của hai đơn thức đã cho là
như nhau.
⇒ Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn
thức có hệ số khác 0 và có cùng phần
biến.
Ví dụ 3. (SGK-tr7)
Luyện tập 3.
a) Các đơn thức x2y4; −3x2y4 và
dẫn HS có một nhận xét tổng →HS tiếp nhận và ghi nhớ
quát.
khái niệm đơn thức đồng
dạng.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd3
và LT3.
- GV hướng dẫn cho HS phân
có cùng phần biến là x2y4.
tích để nhận diện được các đơn
Do đó, các đơn thức x2y4; x2y4; thức đồng dạng.
Kết luận, nhận định:
−3x2y4 và
đồng dạng.
- GV chốt đáp án, nhận xét khen
b) Đơn thức −x2y2z2 có phần biến là
thưởng.
x2y2z2 . Còn đơn thức −2x2y2z3 có
phần biến là x2y2z3.
Vì hai đơn thức −x2y2z2 và −2x2y2z3 có
phần biến khác nhau nên hai đơn thức
này không đồng dạng
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS củng cố, luyện tập việc
nhận biết các đơn thức đồng
dạng thông qua hoàn thành
Vd3, Luyện tập 3.
4. Cộng, trừ các đơn thức đồng
dạng
HĐ4:
a) Ta có: 5x3 + 8x3 = (5 + 8)x3 = 13x3;
b) Ta có: 10y7 − 15y7 = (10 – 15)y7 =
−5y7.
⇒ Quy tắc:
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
nhau và giữ nguyên phần biến.
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ4
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến
thức đã biết về cộng, trừ đơn
thức 1 biến để thực hiện HĐ4.
Kết luận, nhận định:
- Từ kết quả của HĐ4 + kiến
thức đã biết, GV hướng dẫn HS
nhận biết và ghi nhớ quy tắc
cộng, trừ các đơn thức đồng
dạng.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trao đổi cặp đôi thực
hiện HĐ4.
Ví dụ 4. (SGK-tr8)
Luyện tập 4.
a) 4x4y6 + 2x4y6 = (4 + 2)x4y6 = 6x4y6;
b) 3x3y5 –5x3y5 =(3– 5)x3y5 = – 2x3y5.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd4 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
và LT4.
hoàn thành vở.
Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại khái niệm đơn thức
nhiều biến, đơn thức đồng dạng,
đơn thức thu gọn và quy tắc
cộng, trừ đơn thức nhiều biến.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả, chữa
bài vào vở cá nhân.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
→Thông qua hoạt động này,
HS hình thành quy tắc cộng,
trừ các đơn thức đồng dạng.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các
thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét.
Hoạt động 2. Đa thức nhiều biến (45')
Mục tiêu:
- Nhận biết đa thức nhiều biến.
- Thực hiện được việc thu gọn đa thức.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
II. Đa thức nhiều biến
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ5
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, giúp HS trả lời -HS làm việc cá nhân hoàn
1.Khái niệm
theo từng câu hỏi của HĐ5.
thành HĐ5
HĐ5:
Kết luận, nhận định:
Báo cáo, thảo luận:
a) Biểu thức x2 + 2xy + y2 có hai biến → Thông qua kết quả của HĐ5 - HS báo cáo kết quả
trên tình huống cụ thể, GV dẫn
x, y.
dắt, yêu cầu HS rút ra nhận xét
b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu
thức là các đơn thức (lũy thừa, tích
giữa số và các biến).
⇒ Kết luận:
Đa thức nhiều biến (hay đa thức) là
một tổng của những đơn thức.
Chú ý:
Mỗi đơn thức được coi là một đa thức.
Ví dụ 5. (SGK-tr8)
Luyện tập 5.
tổng quát, cấu trúc của đa thức
nhiều biến như trong khung kiến
thức.
→ GV hướng dẫn HS tiếp nhận
và ghi nhớ khái niệm đa thức
nhiều biến.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd5
và LT5.
Kết luận, nhận định:
Biểu thức y+3z+ y2z là đa thức, còn
-GV củng cố, luyện tập việc nhận
biết đa thức nhiều biến.
biểu thức
không phải là đa
thức.
2. Thu gọn đa thức
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ6
HĐ6.
- GV dẫn dắt, giúp HS trả lời câu
Ta có:
hỏi của HĐ6.
P = x3 + 2x2y + x2y + 3xy2 + y3
Kết luận, nhận định:
3
2
2
2
3
→
= x + (2x y + x y) + 3xy + y
Sau khi HS thực hiện xong
= x3 + 3x2y + 3xy2 + y3.
HĐ, GV nên cho HS thấy ở đa
thức thu được, không có hai đơn
⇒ Kết luận:
thức nào đồng dạng.
Thu gọn đa thức là làm cho trong đa → Dẫn dắt vào nội dung kiến
thức đó không còn hai đơn thức nào thức mới.
đồng dạng
- Thông qua kết quả của HĐ6,
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét
tổng quát, cách thu gọn đa thức
→ hướng dẫn HS tiếp nhận và
ghi nhớ khái niệm thu gọn đa
thức. (GV mời một vài HS đọc
khái niệm).
Ví dụ 6. (SGK-tr9)
Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập 6.
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd6
R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3
và LT6.
3
2
2
2
3
= x – (2x y + x y) + 3xy – y
Kết luận, nhận định:
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3.
-GV chữa bài, chốt đáp án.
3. Giá trị của đa thức
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ7
HĐ7:
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến
Đa thức P được xác định bằng biểu
thức cũ, hoạt động cặp đôi thực
2
2
thức x – y
hiện HĐ7:
Giá trị của P tại x = 1; y = 2 là:
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách
2
2
1 – 2 = 1 – 4= -3.
tính giá trị của một biểu thức đại
số.
+ GV dẫn dắt: "Đa thức P được
xác định bằng biểu thức nào?".
Kết luận, nhận định:
→ Thông qua HĐ7, GV hướng
dẫn HS cách tính giá trị của một
đa thức, đó là: thay những giá trị
cho trước vào biểu thức xác định
đa thức rồi thực hiện phép tính.
Ví dụ 7. (SGK-tr9)
Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập 7.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 7 để
Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vở.
Báo cáo, thảo luận:
- 2 bạn trình bày kết quả và
giải thích phần trình bày.
Thực hiện nhiệm vụ:
-HS vận dụng kiến thức vừa
học về cộng, trừ đơn thức
đồng dạng để thực hiện
HĐ6.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trao đổi cặp đôi, kiểm
tra chéo đáp án.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
Thực hiện nhiệm vụ:
-HS trao đổi và hoàn thành
hoạt động.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS áp dụng, luyện tập tính
Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y = 1
là:
Q = 23 – 3 . 22 . 1 + 3. 2 . 12 – 13
= 8 – 3 . 4 + 3. 2 – 1
= 8 – 12 + 6 – 1
=–4+5
= 1.
thực hành tính giá trị của một đa
thức. Áp dụng làm LT7.
Kết luận, nhận định:
→ GV lưu ý HS cách trình bày
và lưu ý những lỗi sai hay mắc
phải
giá trị của một đa thức
thông qua hoàn thành Luyện
tập 7.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
LUYỆN TẬP (40')
Mục tiêu:
Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến (thực hiện nhận biết, thu gọn đơn thức, đa
thức; tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến) thông qua một số bài tập.
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Bài 1:
Chuyển giao nhiệm vụ:
a)
+)
đơn thức;
3 2
+) 3 - 2x y z không phải là đơn thức;
+)
là đơn thức;
- GV chiếu Slide cho HS củng cố
không phải là đơn kiến thức thông qua trò chơi trắc
nghiệm.
+)
thức.
Vậy các biểu thức
là đơn thức.
b)
+) 2 – x + y là đa thức;
+)
;
không là đa thức;
+) −5x2yz3 +
+ x + 1 là đa thức;
+) + 2y −3z không là đa thức.
Vậy các biểu thức 2 – x + y;
−5x2yz3 +
Bài 2:
+ x +1 là đa thức.
Thu gọn mỗi đơn thức, ta được:
a)
b)
0,5x2yzxy3 =0,5(x2 .x)(y.y3)z
= 0,5x3y4z.
Bài 3.
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần HS quan sát và chú ý lắng
ghi nhớ cho HS về đơn thức, đa nghe, thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành các bài tập GV
thức nhiều biến.
yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành
bài cá nhân BT1 ; BT2; BT3;
BT4 (SGK – tr10).
Kết luận, nhận định:
Báo cáo, thảo luận:
- GV chữa bài, chốt đáp án, -Mỗi BT GV mời đại diện
tuyên dương các hoạt động tốt, các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo
nhanh và chính xác.
dõi nhận xét bài các nhóm
- GV chú ý cho HS các lỗi sai trên bảng.
hay mắc phải khi thực hiện giải
bài tập.
a) Các đơn thức x3y5;
và
đều có hệ số khác 0 và có
cùng phần biến x3y5.
Do đó, các đơn thức x3y5;
và
đồng dạng.
b)
- Đơn thức x2y3 có phần biến x2y3 và
có hệ số khác 0
- Đơn thức x2y7 có phần biến x2y7 và
có hệ số khác 0
Do đó, các đơn thức x 2y3 và
x2y7 không đồng dạng.
Bài 4.
a) 9x3y6 + 4x3y6 + 7x3y6 =
(9 + 4 + 7)x3y6 = 20x3y6;
b) 9x5y6 – 14x5y6 + 5x5y6 =
(9 – 14 + 5)x5y6 = 0.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
1
2
3
4
5
C
C
D
D
B
VẬN DỤNG (22')
Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề
toán học.
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Bài 5.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
Thu gọn mỗi đa thức, ta được:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5, - HS thực hiện hoàn thành
a) A = 13x2y + 4 + 8xy – 6x2y – 9
6, 7 (SGK-tr10) cho HS sử dụng bài tập được giao và trao đổi
2
2
kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao cặp đôi đối chiếu đáp án.
= (13x y – 6x y) + 8xy + (4 – 9)
đổi và kiếm tra chéo đáp án.
= 7x2y + 8xy – 5
Kết luận, nhận định:
b) B = 4,4x2y – 40,6xy2 + 3,6xy2 – - GV nhận xét, đánh giá khả năng Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện một vài
1,4x2y – 26
vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến HS lên bảng trình bày
= (4,4x2y – 1,4x2y) – (40,6xy2 – thức và lưu ý thái độ tích cực khi
tham gia hoạt động và lưu ý lại
3,6xy2) – 26
một lần nữa các lỗi sai hay mắc
= 3x2y – 37xy2 – 26.
phải cho lớp.
Bài 6.
Giá trị của đa thức P = x3y – 14y3 –
6xy2 + y + 2 tại x = –1; y = 2 là:
(–1)3 . 2 – 14 . 23 – 6. (–1) . 22 + 2 + 2
= (–1) . 2 – 14 . 8 – 6. (–1) . 4 + 2 + 2
= –2 – 112 + 24 + 2 + 2 = –86.
Bài 7.
Thể tích nước trong bể sau khi bơm
vào buổi sáng là:
x.y.1 = xy
Thể tích nước trong bể sau khi bơm
vào buổi chiều là:
x.y.z = xyz
Tổng thể tích nước trong bể sau hai
lần bơm là:
xy + xyz
TỔNG KẾT (3')
Mục tiêu:
- Cũng cố kiến thức cốt lõi; HDVN
Nội dung-sản phẩm
Câu hỏi:
Vai trò của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài và đọc -Nêu các câu hỏi chốt bài
thêm phần "Tìm tòi – mở rộng"
Kết luận, nhận định:
- Hoàn thành bài tập trong SBT
-GV đánh giá nhận xét tiết dạy
- Chuẩn bị bài sau “ Bài 2. Các phép
tính với đa thức nhiều biến”.
-------------------------Phụ lục:
PHIẾU BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đâu là đơn thức đã được thu gọn?
A. -5xyzx
B. -6x2y.x
C. -10xy
D. -2zxzy.y
Câu 2. Xác định bậc của đa thức -3xyz2 + 2xyz – 4x2
A. 3 B. 2
C. 4
D. 9
Câu 3. Giá trị của đa thức M = 12xy2 – 2y tại x = 0; y = 1 là:
A. 10
B. 0
C. 12
D. -2
Câu 4. Hệ số của đơn thức -xy3z2 là:
A. 2
B. 6
C. 1
Câu 5. Phần biến của đa thức -5xyz2 là:
A. xyz
B. xyz2
C. -xyz2
D. -2xyz2
D. -1
Nhiệm vụ của học sinh
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Lắng nghe, ghi chép
- Báo cáo, thảo luận:
-Trả lời các câu hỏi Gv
Tổ : Toán - Tin
Chương I: ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
§1. ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN. ĐA THỨC NHIỀU BIẾN.
Môn học: Toán 8
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nhận biết được các khái niệm về đơn thức, đa thức nhiều biến.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
- Thực hiện được việc thu gọn đơn thức, đa thức.
II. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
gắn với bài học
- Nhận biết được các khái niệm về đơn thức, đa thức
nhiều biến.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các
biến.
- Thực hiện được việc thu gọn đơn thức, đa thức.
Năng lực toán học thành phần
- Giao tiếp toán học, tự chủ và tự học
trong tìm tòi khám phá.
- Giao tiếp toán học, giải quyết vấn
đề, thảo luận và làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề, tư duy và lập
luận toán học.
2. Phẩm chất:
- Cẩn thận, suy xét vấn đề để có kết luận chính xác.
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2. Học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Ôn tập lại kiến thức về đa thức một biến, giá trị của đa thức một biến và các phép toán cộng, trừ, nhân,
chia với đa thức một biến.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
Mục tiêu:
- Thông qua giải bài toán mở đầu có tính thực tế, HS có cơ hội trải nghiệm thấy được sự tồn tại của đa
thức nhiều biến.
- Câu hỏi gợi mở ở phần đầu giúp kích thích sự tò mò, giúp HS có hứng thú với bài học, gợi được nội
dung của bài học.
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
+ “Trong giờ học Mĩ thuật, bạn Hạnh dán lên trang vở hai hình vuông và một tam giác vuông có độ dài
hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm) như Hình 1. Tổng diện tích của hai hình vuông và tam giác vuông
1
đó là: x2 + y2 + xy (cm2)
2
1
Biểu thức đại số x2 + y2 + xy còn được gọi là gì?”
2
Nội dung-sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn
đề qua bài toán mở đầu và yêu
cầu HS thảo luận và nêu dự đoán
(chưa cần HS giải).
Kết luận, nhận định: GV ghi
nhận câu trả lời của HS, nhấn
mạnh về việc không viết kí hiệu
phép nhân trong biểu thức chứa
chữ, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các
em gọi tên được các biểu thức
với các phép toán cộng, trừ,
nhân, chia, luỹ thừa như trên ”.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Vai trò của giáo viên
Hoạt động 1. Đơn thức nhiều biến (60')
Mục tiêu:
- Nhận biết đơn thức nhiều biến.
- Nhận biết khái niệm đơn thức thu gọn và đơn thức đồng dạng.
- Hình thành quy tắc và thực hiện được phép cộng, trừ đơn thức đồng dạng.
I. Đơn thức nhiều biến
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ1
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS nêu lại công
HĐ1:
thức tính diện tích hình vuông,
a)
diện tích hình chữ nhật và thể
- Diện tích của hình vuông có độ dài tích của hình hộp chữ nhật.
cạnh là x (cm) là:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút
2
2
S = x (cm ).
ra kết luận về khái niệm đơn thức
- Diện tích của hình chữ nhật có độ nhiều biến trong hộp kiến thức.
dài hai cạnh lần lượt 2x (cm), 3y (cm) (GV giới thiệu và đặt câu hỏi dẫn
là:
dắt: “Các biểu thức gồm các số,
S = 2x . 3y = 6xy (cm2).
biến và phép tính mà chúng ta
- Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba thu được ở HĐ1 gọi là đơn thức
kích thước lần lượt x (cm), 2y(cm), 3z nhiều biến. Vậy đơn thức nhiều
(cm) là:
biến là gì?”).
S = x . 2y . 3z = 6xyz (cm3).
b) - Biểu thức x2 gồm phần số là 1,
Kết luận, nhận định: GV chính
phần biến là x2 và phép tính là phép
xác hóa kết quả
nâng lên lũy thừa.
- Biểu thức 6xy gồm phần số là 6,
phần biến là xy và phép tính là phép
nhân.
- Biểu thức 6xyz gồm phần số là 6,
Thực hiện nhiệm vụ: HS
quan sát và chú ý lắng nghe,
thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của
GV.
Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Nhiệm vụ của học sinh
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân sau
đó thảo luận thực hiện yêu
cầu của HĐ1.
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt
của GV.
Báo cáo, thảo luận:
HS nhận xét và thực hiện
vào vở cá nhân.
phần biến là xyz và phép tính là phép
nhân.
Kết luận:
Đơn thức nhiều biến (hay đơn thức)
là biểu thức đại số chỉ gồm một số,
hoặc một biến, hoặc một tích giữa các
số và các biến.
Ví dụ 1. (SGK-tr6)
Luyện tập 1.
+ 5y là đơn thức;
+ y + 3z không phải là đơn thức;
+
x3y2x2z là đơn thức.
Vậy những biểu thức 5y;
x3y2x2z là
đơn thức.
2. Đơn thức thu gọn
HĐ2. Ta nói đơn thức 2x3y4 là đơn
thức thu gọn.
⇒Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ
gồm một tích của một số với các biến,
mà mỗi biến đã được nâng lên luỹ
thừa với số mũ nguyên dương và chỉ
được viết một lần.
Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại
gọi là phần biến của đơn thức thu
gọn.
Ví dụ 2: (SGK -tr6)
-Chú ý: (SGK -tr6)
Luyện tập 2
Thu gọn các đơn thức đã cho, ta được:
+ y3y2z = y5z;
+
xy2x3z = .(x.x3).y2.z =
x4y2z
3. Đơn thức đồng dạng
HĐ3:
a)
- Đơn thức 2x3y4 có hệ số là 2;
- Đơn thức −3x3y4 có hệ số là −3.
b)
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc hiểu, phân tích
đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở
giúp HS nhận dạng các đơn thức
nhiều biến.
- GV yêu cầu HS áp dụng tự
hoàn thành Luyện tập 1 sau đó
trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo kết
quả.
Kết luận, nhận định:
- GV chốt đáp án và cho HS nêu
lại khái niệm đơn thức nhiều biến
để HS ghi nhớ.
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ2
- GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy
được cấu trúc của đơn thức 2x3y4,
thấy được mỗi biến chỉ xuất hiện
một lần và được nâng lên luỹ
thừa với số mũ nguyên dương.
Kết luận, nhận định:
-Thông qua kết quả của HĐ2,
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét
tổng quát, cấu trúc của đơn thức
thu gọn. Từ đó, GV hướng dẫn
HS tiếp nhận và ghi nhớ khái
niệm đơn thức thu gọn trong
khung kiến thức trọng tâm.
- GV nhắc HS cách viết đơn thức
thu gọn thông thường.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoàn thành bài tập Ví
dụ 1, LT1 vào vở cá nhân.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd2
và LT2 để luyện tập kĩ năng thu
gọn một đơn thức.
Kết luận, nhận định:
Chú ý:
- Ta cũng coi một số là đơn thức
thu gọn
- Từ nay, khi nói đến đơn thức,
nếu không nói gì thêm, ta hiểu dó
là đơn thức thu gọn.
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ3
- GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy
được phần hệ số của hai đơn thức
đều khác 0 và phần biến của hai
đơn thức giống nhau.
Kết luận, nhận định:
- Từ kết quả của HĐ3, GV hướng
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc hiểu, phân tích Ví
dụ 2 để nhận diện được đơn
thức thu gọn và biết cách
thu gọn một đơn thức
Báo cáo, thảo luận:
Trao đổi cặp đôi kiểm tra
chéo kết quả.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trao đổi cặp đôi thực
hiện HĐ2:
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
Trong đơn thức 2x3y4
- Biến x được viết một lần
dưới dạng một lũy thừa với
số mũ nguyên dương là 3.
- Biến y được viết một lần
dưới dạng một lũy thừa với
số mũ nguyên dương là 4.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả và HS
tự trình bày lại vở cá nhân.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trao đổi cặp đôi thực
hiện HĐ3.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
- Đơn thức 2x3y4 có phần biến là x3y4;
- Đơn thức −3x3y4 có phần biến là
x3y4.
Phần biến của hai đơn thức đã cho là
như nhau.
⇒ Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn
thức có hệ số khác 0 và có cùng phần
biến.
Ví dụ 3. (SGK-tr7)
Luyện tập 3.
a) Các đơn thức x2y4; −3x2y4 và
dẫn HS có một nhận xét tổng →HS tiếp nhận và ghi nhớ
quát.
khái niệm đơn thức đồng
dạng.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd3
và LT3.
- GV hướng dẫn cho HS phân
có cùng phần biến là x2y4.
tích để nhận diện được các đơn
Do đó, các đơn thức x2y4; x2y4; thức đồng dạng.
Kết luận, nhận định:
−3x2y4 và
đồng dạng.
- GV chốt đáp án, nhận xét khen
b) Đơn thức −x2y2z2 có phần biến là
thưởng.
x2y2z2 . Còn đơn thức −2x2y2z3 có
phần biến là x2y2z3.
Vì hai đơn thức −x2y2z2 và −2x2y2z3 có
phần biến khác nhau nên hai đơn thức
này không đồng dạng
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS củng cố, luyện tập việc
nhận biết các đơn thức đồng
dạng thông qua hoàn thành
Vd3, Luyện tập 3.
4. Cộng, trừ các đơn thức đồng
dạng
HĐ4:
a) Ta có: 5x3 + 8x3 = (5 + 8)x3 = 13x3;
b) Ta có: 10y7 − 15y7 = (10 – 15)y7 =
−5y7.
⇒ Quy tắc:
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
nhau và giữ nguyên phần biến.
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ4
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến
thức đã biết về cộng, trừ đơn
thức 1 biến để thực hiện HĐ4.
Kết luận, nhận định:
- Từ kết quả của HĐ4 + kiến
thức đã biết, GV hướng dẫn HS
nhận biết và ghi nhớ quy tắc
cộng, trừ các đơn thức đồng
dạng.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trao đổi cặp đôi thực
hiện HĐ4.
Ví dụ 4. (SGK-tr8)
Luyện tập 4.
a) 4x4y6 + 2x4y6 = (4 + 2)x4y6 = 6x4y6;
b) 3x3y5 –5x3y5 =(3– 5)x3y5 = – 2x3y5.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd4 - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
và LT4.
hoàn thành vở.
Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS
nhắc lại khái niệm đơn thức
nhiều biến, đơn thức đồng dạng,
đơn thức thu gọn và quy tắc
cộng, trừ đơn thức nhiều biến.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả, chữa
bài vào vở cá nhân.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
→Thông qua hoạt động này,
HS hình thành quy tắc cộng,
trừ các đơn thức đồng dạng.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các
thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét.
Hoạt động 2. Đa thức nhiều biến (45')
Mục tiêu:
- Nhận biết đa thức nhiều biến.
- Thực hiện được việc thu gọn đa thức.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
II. Đa thức nhiều biến
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ5
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, giúp HS trả lời -HS làm việc cá nhân hoàn
1.Khái niệm
theo từng câu hỏi của HĐ5.
thành HĐ5
HĐ5:
Kết luận, nhận định:
Báo cáo, thảo luận:
a) Biểu thức x2 + 2xy + y2 có hai biến → Thông qua kết quả của HĐ5 - HS báo cáo kết quả
trên tình huống cụ thể, GV dẫn
x, y.
dắt, yêu cầu HS rút ra nhận xét
b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu
thức là các đơn thức (lũy thừa, tích
giữa số và các biến).
⇒ Kết luận:
Đa thức nhiều biến (hay đa thức) là
một tổng của những đơn thức.
Chú ý:
Mỗi đơn thức được coi là một đa thức.
Ví dụ 5. (SGK-tr8)
Luyện tập 5.
tổng quát, cấu trúc của đa thức
nhiều biến như trong khung kiến
thức.
→ GV hướng dẫn HS tiếp nhận
và ghi nhớ khái niệm đa thức
nhiều biến.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd5
và LT5.
Kết luận, nhận định:
Biểu thức y+3z+ y2z là đa thức, còn
-GV củng cố, luyện tập việc nhận
biết đa thức nhiều biến.
biểu thức
không phải là đa
thức.
2. Thu gọn đa thức
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ6
HĐ6.
- GV dẫn dắt, giúp HS trả lời câu
Ta có:
hỏi của HĐ6.
P = x3 + 2x2y + x2y + 3xy2 + y3
Kết luận, nhận định:
3
2
2
2
3
→
= x + (2x y + x y) + 3xy + y
Sau khi HS thực hiện xong
= x3 + 3x2y + 3xy2 + y3.
HĐ, GV nên cho HS thấy ở đa
thức thu được, không có hai đơn
⇒ Kết luận:
thức nào đồng dạng.
Thu gọn đa thức là làm cho trong đa → Dẫn dắt vào nội dung kiến
thức đó không còn hai đơn thức nào thức mới.
đồng dạng
- Thông qua kết quả của HĐ6,
GV yêu cầu HS rút ra nhận xét
tổng quát, cách thu gọn đa thức
→ hướng dẫn HS tiếp nhận và
ghi nhớ khái niệm thu gọn đa
thức. (GV mời một vài HS đọc
khái niệm).
Ví dụ 6. (SGK-tr9)
Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập 6.
- GV dẫn dắt HS thực hiện Vd6
R = x3 – 2x2y – x2y + 3xy2 – y3
và LT6.
3
2
2
2
3
= x – (2x y + x y) + 3xy – y
Kết luận, nhận định:
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3.
-GV chữa bài, chốt đáp án.
3. Giá trị của đa thức
Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ7
HĐ7:
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến
Đa thức P được xác định bằng biểu
thức cũ, hoạt động cặp đôi thực
2
2
thức x – y
hiện HĐ7:
Giá trị của P tại x = 1; y = 2 là:
+ GV yêu cầu HS nêu lại cách
2
2
1 – 2 = 1 – 4= -3.
tính giá trị của một biểu thức đại
số.
+ GV dẫn dắt: "Đa thức P được
xác định bằng biểu thức nào?".
Kết luận, nhận định:
→ Thông qua HĐ7, GV hướng
dẫn HS cách tính giá trị của một
đa thức, đó là: thay những giá trị
cho trước vào biểu thức xác định
đa thức rồi thực hiện phép tính.
Ví dụ 7. (SGK-tr9)
Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập 7.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 7 để
Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vở.
Báo cáo, thảo luận:
- 2 bạn trình bày kết quả và
giải thích phần trình bày.
Thực hiện nhiệm vụ:
-HS vận dụng kiến thức vừa
học về cộng, trừ đơn thức
đồng dạng để thực hiện
HĐ6.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trao đổi cặp đôi, kiểm
tra chéo đáp án.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
Thực hiện nhiệm vụ:
-HS trao đổi và hoàn thành
hoạt động.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS áp dụng, luyện tập tính
Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y = 1
là:
Q = 23 – 3 . 22 . 1 + 3. 2 . 12 – 13
= 8 – 3 . 4 + 3. 2 – 1
= 8 – 12 + 6 – 1
=–4+5
= 1.
thực hành tính giá trị của một đa
thức. Áp dụng làm LT7.
Kết luận, nhận định:
→ GV lưu ý HS cách trình bày
và lưu ý những lỗi sai hay mắc
phải
giá trị của một đa thức
thông qua hoàn thành Luyện
tập 7.
Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
LUYỆN TẬP (40')
Mục tiêu:
Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến (thực hiện nhận biết, thu gọn đơn thức, đa
thức; tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến) thông qua một số bài tập.
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Bài 1:
Chuyển giao nhiệm vụ:
a)
+)
đơn thức;
3 2
+) 3 - 2x y z không phải là đơn thức;
+)
là đơn thức;
- GV chiếu Slide cho HS củng cố
không phải là đơn kiến thức thông qua trò chơi trắc
nghiệm.
+)
thức.
Vậy các biểu thức
là đơn thức.
b)
+) 2 – x + y là đa thức;
+)
;
không là đa thức;
+) −5x2yz3 +
+ x + 1 là đa thức;
+) + 2y −3z không là đa thức.
Vậy các biểu thức 2 – x + y;
−5x2yz3 +
Bài 2:
+ x +1 là đa thức.
Thu gọn mỗi đơn thức, ta được:
a)
b)
0,5x2yzxy3 =0,5(x2 .x)(y.y3)z
= 0,5x3y4z.
Bài 3.
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần HS quan sát và chú ý lắng
ghi nhớ cho HS về đơn thức, đa nghe, thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành các bài tập GV
thức nhiều biến.
yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành
bài cá nhân BT1 ; BT2; BT3;
BT4 (SGK – tr10).
Kết luận, nhận định:
Báo cáo, thảo luận:
- GV chữa bài, chốt đáp án, -Mỗi BT GV mời đại diện
tuyên dương các hoạt động tốt, các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo
nhanh và chính xác.
dõi nhận xét bài các nhóm
- GV chú ý cho HS các lỗi sai trên bảng.
hay mắc phải khi thực hiện giải
bài tập.
a) Các đơn thức x3y5;
và
đều có hệ số khác 0 và có
cùng phần biến x3y5.
Do đó, các đơn thức x3y5;
và
đồng dạng.
b)
- Đơn thức x2y3 có phần biến x2y3 và
có hệ số khác 0
- Đơn thức x2y7 có phần biến x2y7 và
có hệ số khác 0
Do đó, các đơn thức x 2y3 và
x2y7 không đồng dạng.
Bài 4.
a) 9x3y6 + 4x3y6 + 7x3y6 =
(9 + 4 + 7)x3y6 = 20x3y6;
b) 9x5y6 – 14x5y6 + 5x5y6 =
(9 – 14 + 5)x5y6 = 0.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
1
2
3
4
5
C
C
D
D
B
VẬN DỤNG (22')
Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề
toán học.
Nội dung-sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Bài 5.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
Thu gọn mỗi đa thức, ta được:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 5, - HS thực hiện hoàn thành
a) A = 13x2y + 4 + 8xy – 6x2y – 9
6, 7 (SGK-tr10) cho HS sử dụng bài tập được giao và trao đổi
2
2
kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao cặp đôi đối chiếu đáp án.
= (13x y – 6x y) + 8xy + (4 – 9)
đổi và kiếm tra chéo đáp án.
= 7x2y + 8xy – 5
Kết luận, nhận định:
b) B = 4,4x2y – 40,6xy2 + 3,6xy2 – - GV nhận xét, đánh giá khả năng Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện một vài
1,4x2y – 26
vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến HS lên bảng trình bày
= (4,4x2y – 1,4x2y) – (40,6xy2 – thức và lưu ý thái độ tích cực khi
tham gia hoạt động và lưu ý lại
3,6xy2) – 26
một lần nữa các lỗi sai hay mắc
= 3x2y – 37xy2 – 26.
phải cho lớp.
Bài 6.
Giá trị của đa thức P = x3y – 14y3 –
6xy2 + y + 2 tại x = –1; y = 2 là:
(–1)3 . 2 – 14 . 23 – 6. (–1) . 22 + 2 + 2
= (–1) . 2 – 14 . 8 – 6. (–1) . 4 + 2 + 2
= –2 – 112 + 24 + 2 + 2 = –86.
Bài 7.
Thể tích nước trong bể sau khi bơm
vào buổi sáng là:
x.y.1 = xy
Thể tích nước trong bể sau khi bơm
vào buổi chiều là:
x.y.z = xyz
Tổng thể tích nước trong bể sau hai
lần bơm là:
xy + xyz
TỔNG KẾT (3')
Mục tiêu:
- Cũng cố kiến thức cốt lõi; HDVN
Nội dung-sản phẩm
Câu hỏi:
Vai trò của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài và đọc -Nêu các câu hỏi chốt bài
thêm phần "Tìm tòi – mở rộng"
Kết luận, nhận định:
- Hoàn thành bài tập trong SBT
-GV đánh giá nhận xét tiết dạy
- Chuẩn bị bài sau “ Bài 2. Các phép
tính với đa thức nhiều biến”.
-------------------------Phụ lục:
PHIẾU BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đâu là đơn thức đã được thu gọn?
A. -5xyzx
B. -6x2y.x
C. -10xy
D. -2zxzy.y
Câu 2. Xác định bậc của đa thức -3xyz2 + 2xyz – 4x2
A. 3 B. 2
C. 4
D. 9
Câu 3. Giá trị của đa thức M = 12xy2 – 2y tại x = 0; y = 1 là:
A. 10
B. 0
C. 12
D. -2
Câu 4. Hệ số của đơn thức -xy3z2 là:
A. 2
B. 6
C. 1
Câu 5. Phần biến của đa thức -5xyz2 là:
A. xyz
B. xyz2
C. -xyz2
D. -2xyz2
D. -1
Nhiệm vụ của học sinh
Thực hiện nhiệm vụ:
+ Lắng nghe, ghi chép
- Báo cáo, thảo luận:
-Trả lời các câu hỏi Gv
 








Các ý kiến mới nhất