Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Ứng dụng của nam châm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 17h:21' 10-11-2016
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 359
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 27: BÀI 26. ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nêu được nguyên tắc hoạt động của Loa điện; Tác dụng của nam châm điện trong Rơle điện từ. Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật
2.Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức. Giải thích các hoạt động của nam châm điện.
3.Thái độ: Hứng thú học tập môn Vật lí; Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ; Tính trung thực trong khoa học; Tinh thần nổ lực cá nhân, hợp tác trong học tập.
4.Năng lực hướng tới: Sử dụng kiến thức; Phương pháp; Trao đổi thông tin; Cá thể.
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm : Thông qua một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kỹ thuật để củng cố các kiến thức về nam châm và từ trường. Đồng thời giúp HS thấy rõ mối liên hệ giữa vật lí với kỹ thuật, vai trò của vật lí trong kỹ thuật và đời sống, gắn kiến thức vật lí trong nhà trường với thực tiễn. Thông qua TN, mô tả trên hình vẽ, quan sát vật thật giúp HS hiểu nguyên tắc cấu tạo, nhận biết được vị trí của nam châm và vai trò và tác dụng của nam châm trong các thiết bị
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học:
+ Phương tiện: Sgk, SBT, Bảng, Bảng phụ, Phiếu học tập
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập trên lớp ; Học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân
3. Chuẩn bị của GV- HS: Cho mỗi nhóm HS: 1ống dây 500 vòng; 1 giá TN;1 biến trở; 1 nguồn điện; 1 Ampe kế; 1 nam châm chữ U; Dây nối; 1 loa điện. Bảng phụ ; Phiếu học tập: Bài tập trắc nghiệm
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC: Kiểm tra sĩ số; Ổn định lớp; Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
THỨ
NGÀY GIẢNG
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG




9A






9B






9C



 * KIỂM TRA (10ph): Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:
- Mô tả thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt và thép. Giải thích vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo Nam châm điện? Giải bài tập 25.3 SBT-
- Nêu cách làm tăng lực từ của Nam châm điện tác dụng lên một vật? Chữa bài tập 25.1; 25.2 SBT-
* BÀI MỚI
1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC:Thông báo một trong những ứng dụng của NC điện phải kể đến là loa điện. Loa điện hoạt động dựa trên nguyên tắc nào. Ta cùng timg hiểu:
2. DẠY HỌC BÀI MỚI :
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG KIẾN THỨC

1.HĐ 1: Tìm hiểu Nguyên tắc cấu tạo- Hoạt động của loa điện (15ph):
-Nghe thông báo của GV về mục đích thí nghiệm.
-Đọc phần a nghiên cứu dụng cụ TN cách tiến hành TN

-Tiến hành TN theo các nhóm dưới sự HD của GV
-Quan xát hiện tượng nêu nhận xét trong từng trường hợp: Khi có dòng điện chạy qua ống dây; Khi Cường độ dòng điện thay đổi.
+Thảo luận rút ra Kết luận :
+ Yêu cầu HS đọc phần a Sgk-70->tiến hành thí nghiệm .
-HDHS khi treo ống dây cần chú ý phải lồng vào một cực của NC chữ U sao cho giá treo phải di chuyển linh hoạt khi có tác dụng lực; Khi di chuyển con chạy của biến trở phải nhanh và dứt khoát.
+ Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và cho biết có hiện tượng gì xảy ra đối với ống dây trong hai TH?
+HDHS thảo luận nhóm=>KL?
I.LOA ĐIỆN:
1.Nguyên tắc hoạt động của loa điện:
a.Thí nghiệm:
+Dụng cụ: H26.1 Sgk-70:
+Tiến hành-Hiện tượng:
-TH1: Đóng K cho dòng điện chạy qua ống dây-> ống dây chuyển động
-TH2: Đóng K di chuyển con chạy của biến trở để tăng (giảm) I qua ống dây->ống dây dịch chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của NC
b. Kết luận :
-Khi có dòng điện chạy qua, ống dây chuyển động.
-Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây dịch chuyển dọc
 
Gửi ý kiến