Bài 100. uân, uyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng khanh
Ngày gửi: 12h:04' 15-09-2019
Dung lượng: 52.9 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng khanh
Ngày gửi: 12h:04' 15-09-2019
Dung lượng: 52.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tuần 24:
Thứ hai, ngày 25 tháng 2 năm 2019
Tiếng Việt
Bài 100: uân, uyên (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được cấu tạo của vần uân, uyên.
- HS biết được uân, uyên trong các tiếng, từ khóa.
2. Kĩ năng:
- HS đọc và viết được uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền.
- HS nhận ra được uân, uyên trong các từ ngữ ứng dụng. Đọc được từ ứng dụng.
3. Thái độ:
BVMT: Chim khuyên là loài chim có ích ta phải bảo vệ.
KNS: Qua từ bóng chuyền, rèn luyện các thói quen tích cực: chơi thể thao.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Tranh minh họa SGK.
+ Giáo án điện tử.
- Học sinh:
+ Sách giáo khoa, bảng con.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (1’)
- Cả lớp hát bài: “Xúc xắc xúc xẻ”.
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Bài cũ: uơ – uya
Kiểm tra đọc ở trong SGK.
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 34, 35. Đọc trang bên trái.
- GV mời 1 HS đọc vần, tiếng, từ dưới tranh.
- Gọi HS nhận xét ( GV nhận xét.
- GV gọi 1 HS đọc 4 từ ứng dụng.
- Trong từ: “thuở xưa”, tìm tiếng nào có chứa vần “uơ”.
- 1HS đọc 4 từ ứng dụng. GV hỏi: Trong từ “trăng khuya”. Tiếng nào có vần “uya”.
- GV cho HS đọc đoạn thơ trang bên phải.
- GV đặt câu hỏi: “Tìm trong đoạn thơ tìm tiếng có chứa vần uya”.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Kiểm tra viết:“huơ vòi”,“đêm khuya”.
- GV yêu cầu HS lấy bảng con ra.
- GV nói: Cô chia cả lớp mình thành 2 đội:
Đội A: viết từ“huơ vòi”.
Đội B: viết từ“đêm khuya”.
- GV cho cả lớp giơ bảng, quan sát lớp và nhận xét. Chú ý những bạn viết sai nên lưu ý hơn.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài:(1’)
- GV nói: “Ở tiết học trước các con đã được học vần uơ và uya. Hôm nay cô sẽ dạy các con vần mới là uân và uyên”.
- Tiết học hôm nay của chúng ta gồm 3 hoạt động:
+ Hoạt động 1: Dạy vần “uân”, vần “uyên”.
+ Hoạt động 2: Luyện viết.
+Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng.
4. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Dạy vần:“uân”, vần “uyên”(14’)
Mục tiêu: HS đọc được vần, tiếng, từ khoá có mang vần uân – uyên.
Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thực hành.
Dạy vần “uân”:
a ) Nhận diện vần: uân
- GV đưa mẫu vần “uân”.
- GV đọc mẫu “uân”. - GV hỏi: “Bạn nào có thể phân tích cho cô vần uân?”
- GV chốt ý lại: Vần “uân” được cấu tạo bởi 3 âm ghép lại với nhau. Âm “u” đứng trước, âm “â” đứng giữa, âm “n” đứng cuối.
- GV nói: Bây giờ các con hãy so sánh và cho cô biết giữa vần “uya” và vần “uân” giống và khác nhau ở điểm nào?
- GV yêu cầu HS tìm ghép các âm để tạo thành vần “uân” ở bảng cài ĐDHT của học sinh.
- GV nhận xét và giảng:
+ Giống: Bắt đầu bởi âm “u”
+ Khác: Vần “uya”có âm đôi “ya” đứng cuối vần, vần uân có âm “â” đứng ở giữa và âm “n”đứng ở cuối.
b) Hướng dẫn đánh vần:
-GV đánh vần mẫu: u – â – nờ - uân. - GV nói: Khi đánh vần vần “uân” có âm “u” đứng trước nên các con phải đọc tròn môi. - GV gọi HS đánh vần: vần “uân”.
-GV chỉnh sửa cho HS.
- GV: Các con hãy đọc trơn vần “uân”.
- GV nhận xét, tuyên dương: “Cả lớp chúng ta rất giỏi. Các con cho 1 tràng pháo tay nào”.
- GV hỏi: Cô có vần “uân”, muốn được tiếng “xuân” cô phải làm sao?
- GV yêu cầu HS tìm âm “x”
Thứ hai, ngày 25 tháng 2 năm 2019
Tiếng Việt
Bài 100: uân, uyên (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được cấu tạo của vần uân, uyên.
- HS biết được uân, uyên trong các tiếng, từ khóa.
2. Kĩ năng:
- HS đọc và viết được uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền.
- HS nhận ra được uân, uyên trong các từ ngữ ứng dụng. Đọc được từ ứng dụng.
3. Thái độ:
BVMT: Chim khuyên là loài chim có ích ta phải bảo vệ.
KNS: Qua từ bóng chuyền, rèn luyện các thói quen tích cực: chơi thể thao.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Tranh minh họa SGK.
+ Giáo án điện tử.
- Học sinh:
+ Sách giáo khoa, bảng con.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (1’)
- Cả lớp hát bài: “Xúc xắc xúc xẻ”.
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Bài cũ: uơ – uya
Kiểm tra đọc ở trong SGK.
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 34, 35. Đọc trang bên trái.
- GV mời 1 HS đọc vần, tiếng, từ dưới tranh.
- Gọi HS nhận xét ( GV nhận xét.
- GV gọi 1 HS đọc 4 từ ứng dụng.
- Trong từ: “thuở xưa”, tìm tiếng nào có chứa vần “uơ”.
- 1HS đọc 4 từ ứng dụng. GV hỏi: Trong từ “trăng khuya”. Tiếng nào có vần “uya”.
- GV cho HS đọc đoạn thơ trang bên phải.
- GV đặt câu hỏi: “Tìm trong đoạn thơ tìm tiếng có chứa vần uya”.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Kiểm tra viết:“huơ vòi”,“đêm khuya”.
- GV yêu cầu HS lấy bảng con ra.
- GV nói: Cô chia cả lớp mình thành 2 đội:
Đội A: viết từ“huơ vòi”.
Đội B: viết từ“đêm khuya”.
- GV cho cả lớp giơ bảng, quan sát lớp và nhận xét. Chú ý những bạn viết sai nên lưu ý hơn.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài:(1’)
- GV nói: “Ở tiết học trước các con đã được học vần uơ và uya. Hôm nay cô sẽ dạy các con vần mới là uân và uyên”.
- Tiết học hôm nay của chúng ta gồm 3 hoạt động:
+ Hoạt động 1: Dạy vần “uân”, vần “uyên”.
+ Hoạt động 2: Luyện viết.
+Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng.
4. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Dạy vần:“uân”, vần “uyên”(14’)
Mục tiêu: HS đọc được vần, tiếng, từ khoá có mang vần uân – uyên.
Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thực hành.
Dạy vần “uân”:
a ) Nhận diện vần: uân
- GV đưa mẫu vần “uân”.
- GV đọc mẫu “uân”. - GV hỏi: “Bạn nào có thể phân tích cho cô vần uân?”
- GV chốt ý lại: Vần “uân” được cấu tạo bởi 3 âm ghép lại với nhau. Âm “u” đứng trước, âm “â” đứng giữa, âm “n” đứng cuối.
- GV nói: Bây giờ các con hãy so sánh và cho cô biết giữa vần “uya” và vần “uân” giống và khác nhau ở điểm nào?
- GV yêu cầu HS tìm ghép các âm để tạo thành vần “uân” ở bảng cài ĐDHT của học sinh.
- GV nhận xét và giảng:
+ Giống: Bắt đầu bởi âm “u”
+ Khác: Vần “uya”có âm đôi “ya” đứng cuối vần, vần uân có âm “â” đứng ở giữa và âm “n”đứng ở cuối.
b) Hướng dẫn đánh vần:
-GV đánh vần mẫu: u – â – nờ - uân. - GV nói: Khi đánh vần vần “uân” có âm “u” đứng trước nên các con phải đọc tròn môi. - GV gọi HS đánh vần: vần “uân”.
-GV chỉnh sửa cho HS.
- GV: Các con hãy đọc trơn vần “uân”.
- GV nhận xét, tuyên dương: “Cả lớp chúng ta rất giỏi. Các con cho 1 tràng pháo tay nào”.
- GV hỏi: Cô có vần “uân”, muốn được tiếng “xuân” cô phải làm sao?
- GV yêu cầu HS tìm âm “x”
 








Các ý kiến mới nhất