Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 20. Tức cảnh Pác Bó

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 08h:54' 09-02-2023
Dung lượng: 31.4 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 23/1/2021
Ngày giảng: 25/1/2021

Bài 19 - Tiết 53
Văn bản: TỨC CẢNH PÁC BÓ
(Hồ Chí Minh)

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Chỉ ra và phân tích được niềm vui của Bác Hồ trong những ngày kháng
chiến gian khổ, cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của Bác qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó.
2. Năng lực: Phân tích, cảm thụ văn bản thơ.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, lạc quan, yêu đời.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Viết được đoạn văn cảm nhận về niềm vui của Bác Hồ trong những ngày kháng chiến
gian khổ và vẻ đẹp tâm hồn Bác qua bài thơ. Liên hệ bản thân.
- Tích hợp: Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (Yêu thiên nhiên, tinh thần lạc
quan, biết vượt qua khó khăn gian khổ để vươn lên...)
II. Thiết bị dạy học/ học liệu
1. Giáo viên: Phương án lên lớp; tài liệu HDH Ngữ văn 8,
2. Học sinh: Đọc và soạn bài
III. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ
H: Đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu và nêu nội dung chính của bài
thơ?
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động học

* Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: Nêu vấn đề bài học, tạo tâm thế học tập cho HS.

HSHĐ cá nhân (2p) thực hiện phần HĐ khởi động
HS trình bày, chia sẻ
- GV dẫn vào bài: Sau nhiều năm bôn ba tìm đường cứu nước ở khắp năm châu, Bác Hồ
đã trở về trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Người sống ở hang Pác Bó (Cao Bằng). Mặc dù
cuộc sống còn nhiều gian nan vất vả, song Bác vẫn lạc quan yêu đời, tinh thần đó đã được Bác
gửi vào trong thơ. Một bài thơ tiêu biểu Bác làm trong thời kì này là bài “Tức cảnh Pác Bó”…
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung
* HĐ 2: Hình thành kiến thức
I. Đọc - Thảo luận chú thích
- Mt: nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm, bố cục
bài thơ; phân tích nghệ thuật, nội dung của bài
thơ.
H: Bài thơ nên đọc với giọng điệu như thế
nào?
- HSHĐ cá nhân (1'), trình bày, chia sẻ
- GV nhấn mạnh: Giọng vui, pha chút hóm
hỉnh, thoái mái, sảng khoái; nhịp thơ 4/3, 2/2/3
*Tác giả
- GV đọc mẫu 1 lần
- 2 HS đọc, nhận xét cách đọc của bạn.
- GV: Nhận xét, uốn nắn.
H: Nhắc lại những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp của tác giả Nguyễn Ái Quốc?

- GV chiếu chân dung Hồ Chí Minh và giới
thiệu: Hồ Chí Minh (1890 - 1969); là một nhà
yêu nước, nhà lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt
Nam, một nhà thơ, nhà văn lớn, chiến sĩ cách
mạng, anh hùng giải phóng dân tộc, một danh
nhân văn hoá thế giới..
- HS quan sát hình ảnh trong sgk: Đây là bức
tranh Bác làm việc tại hang núi ở chiến khu
Việt Bắc.
H: Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào?
- HS chia sẻ
Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, tháng 2 1941, Bác Hồ trở vể tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo
phong trào cách mạng ở trong nước. Khi đó,
người sống và làm việc trong điều kiện hết sức
gian khổ: ở trong hang Pác Bó - một hang núi
nhỏ thuộc huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng;
với những sinh hoạt hàng ngày rất đạm bạc.
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được sáng tác
trong thời gian này.
H: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Hãy
kể tên một số bài thơ cùng thể thơ này mà em
đã học?
- HS: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt -> Bài Rằm
tháng giêng, Cảnh khuya…
- GV: + Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ quy tắc
và theo sát mô hình cấu trúc chung của một bài
thơ tứ tuyệt (khai, thừa, chuyển, hợp) nhưng
vẫn toát lên một cái gì thật phóng khoáng, mới
mẻ.
+ Bài thơ được viết bằng chữ Quốc ngữ chứ
không phải chữ Hán.
- HS đọc thầm phần giải nghĩa từ ngữ. TLTr19
- HSHĐ cặp đôi (2') trả lời câu hỏi 2.a TLTr19/25
- HS báo cáo, chia sẻ
- GV nhận xét, KL
+ “Tức cảnh”: (Từ cũ) ngắm cảnh mà có cảm
xúc, muốn làm thơ, nảy ra ý thơ.
H: Pác Bó là từ toàn dân hay từ địa phương?
HS: Từ địa phương (đúng tên là Cốc Bó, nghĩa
là đầu nguồn) -> tiếng Tày.

*Tác phẩm (TL-Tr19)

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

II. Tìm hiểu văn bản
1. Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở
Pác Bó
* Cảnh sinh hoạt
Sáng ra bờ suối/ tối vào hang,

Với giọng điệu thoải mái, nhịp thơ 4/3
tạo thành hai vế sóng đôi, phép đối … tác
giả đã diễn tả hoạt động đều đặn, nhịp
nhàng của con người và mối quan hệ gắn
bó hòa hợp giữa con người với thiên nhiên
- HS đọc câu thơ đầu của bài thơ.
HSHĐ cặp đôi (3'): Câu thơ đầu nói về việc Pác Bó.
gì? Em hiểu gì qua cặp từ “ Sáng ra, tối

vào”?
Hs chia sẻ, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận
+ Câu thơ ngắt nhịp 4/3 tạo thành 2 vế sóng
đôi, toát lên cảm giác về sự nhịp nhàng, nền
nếp, đối, liệt kê.
- Đối vế câu: + đối không gian: suối - hang
+ đối thời gian: sáng - tối
Từ đó, cho thấy Bác luôn sống ung
+ Đối hành động: ra-vào.
dung,
thoải mái, hoà nhịp với núi rừng,
- Diễn tả hành động đều đặn, nhịp nhàng của
con người. Diễn tả mối quan hệ gắn bó hoà luôn làm chủ hoàn cảnh.
hợp giữa con người và thiên nhiên Pác Bó.
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
H: Nếu thay đổi hai vế câu thành “Tối vào
hang, sáng ra bờ suối” hoặc “Sáng, tối, ra,
vào suối với hang” thì ý nghĩa nội dung và
hiệu quả NT có gì thay đổi?
- HS: Nếu thay như câu 1 thì lại không thật phù
hợp với hoàn cảnh hiện tại đầy khó khăn, gian
khổ, lấy bí mật làm chính. Còn thay như câu 2
thì ý thơ xô bồ, lộn xộn, không phù hợp với
cách sống của Bác.
H: Câu thơ trên giúp ta hiểu gì về cuộc sống
của Bác khi ở Pác Bó?
- HS trình bày, chia sẻ
- GV nhận xét, chốt
H: Nơi ở như vâỵ, còn điều kiện ăn uống của
Bác trong những ngày hoạt động ở hang Pác
Bó ra sao? “Cháo bẹ”, “rau măng” gợi cho
em nghĩ đến cuộc sống ntn?
- HS: gian khổ, thiếu thốn; Bữa ăn đơn sơ, giản
dị
GV: Lấy thêm dẫn chứng về cuộc sống của
Bác…
- HSHĐ cặp đôi (2') - báo cáo, chia sẻ:
Có 3 cách hiểu từ “sẵn sàng”. Em hiểu theo
cách nào dưới đây?
+ Lúc nào cũng có, cũng sẵn, không thiếu
+ Tuy hoàn cảnh vật chất thiếu thốn, gian khổ
như vậy nhưng tinh thần của Bác lúc nào cũng
sẵn sàng, chấp nhận, khắc phục và vượt qua.
+ Kết hợp cả hai cách hiểu trên.
- GVKL: Kết hợp cả hai cách hiểu trên.
- GV: Những ngày ở Pác Bó, Bác ăn uống rất
kham khổ. Bữa ăn đơn sơ, giản dị nhưng chan
chứa tình cảm bởi đó là những thứ do thiên

Với cách kể thực, giọng điệu vui đùa, tác
giả đã giúp ta hiểu cuộc sống của Bác ở
Pác Bó nhiều gian khổ, thiếu thốn nhưng
Bác vẫn luôn lạc quan, ung dung thư thái,
vượt qua khó khăn để vui thú lâm tuyền,
say mê cuộc sống cách mạng.

nhiên ban tặng và con người cung cấp.
- HSHĐ cá nhân (2'), Em nhận xét gì về cách
kể và giọng điệu của câu thơ? Qua đó em
hiểu gì về Bác?
Hs trình bày, chia sẻ
- GV nhận xét, chốt kiến thức

H: Hai câu thơ trên đã phản ánh trạng thái
tâm hồn ntn của nhà thơ?
- HS: Cuộc sống hài hoà, trong gian khổ vẫn
thư thái, vui tươi, say mê cuộc sống cách
mạng, hoà hợp với thiên nhiên và con người
Pác Bó…
- GV: Liên hệ thực tế hoàn cảnh của Bác qua
tư liệu (SGV) và cảm xúc vui thích, sảng khoái
của Bác trong cuộc sống ở rừng nhiều gian khổ
những ngày đầu kháng chiến chống Pháp:
* GV tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí
Minh:
- GV liên hệ bài thơ “Cảnh rừng Việt Bắc”
(1947).
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay, 
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày, 
Khách đến thì mời ngô nếp nướng, 
Săn về thường chén thịt rừng quay, 
Non xanh, nước biếc tha hồ dạo, 
Rượu ngọt, chè tươi mặc sức say. 
Kháng chiến thành công ta trở lại, 
Trăng xưa, hạc cũ với xuân này.
- Nhưng sự thật, hoàn cảnh sinh hoạt của Bác ở
Pác Bó khi đó hết sức gian nan - 2 câu thơ rất
thực, đằng sau vần thơ là nụ cười hóm hỉnh thú
vị của người chiến sĩ cách mạng: Sống ung
dung tự tại, vui thú lâm tuyền, chan hoà với
thiên nhiên.
- HS đọc câu thơ thứ 3.
H: Câu thơ chuyển ý hay tiếp tục tả thực? Tả
cảnh gì?
- HS: Tả thực cảnh làm việc hằng ngày của
Bác.
H: “chông chênh” là từ loại gì? Có ý nghĩa
ntn?
- HS: Từ láy miêu tả chỉ thế không vững chãi;
hàm ý nói về sự khó khăn của CM (thế lực CM
nước ta còn đang trong thời kì khó khăn, trứng

* Nơi làm việc
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,

Tác giả dùng thanh điệu, ý thơ đối
nhau, từ láy, gợi tả điều kiện làm việc của
Bác còn nhiều thiếu thốn, khó khăn nhưng
Bác vẫn cố gắng, kiên trì làm công việc
dịch sử Đảng - một công việc thật vĩ đại.

Qua đó, ta thấy hình ảnh người chiến
sĩ, vị lãnh tụ cách mạng hiện lên vừa chân
thực, sinh động, vừa có tầm vóc lớn lao
trong tư thế uy nghi.

2. Cảm nghĩ của Bác

nước.)
H: Dịch sử Đảng có nghĩa là gì?
- HS: Bác dịch sử ĐCS Liên Xô làm tài liệu
học tập cho cán bộ - công việc lãnh đạo của
Bác; đồng thời chính là đang xoay chuyển lịch
sử VN nơi “đầu nguồn”…
H: Em có nhận xét gì về ý và thanh điệu
trong câu thơ?
- HS: + Đối ý: Điều kiện làm việc tạm bợ ><
nội dung công việc quan trọng, trang nghiêm
(dịch sử Đảng).
+ Đối thanh: chông chênh / dịch sử Đảng
(bằng >< trắc), thanh trắc trầm xuống gợi một
thế chắc chắn, khoẻ, mạnh mẽ…
- GV nhận xét, chốt

Cuộc đời cách mạng thật là sang.

Cách kết thúc thật bất ngờ, câu thơ
là lời tự động viên vui tươi, hóm hỉnh thể
hiện tinh thần lạc quan, tin tưởng của Bác
vào con đường cách mạng sẽ thắng lợi.

- HS quan sát ảnh chụp “Bác Hồ làm việc
trong hang núi ở chiến khu Việt Bắc” -> Miêu
tả, nhận xét.
HĐ cá nhân: Hình ảnh Bác Hồ ngồi bên
“bàn đá chông chênh dịch sử Đảng” có ý
nghĩa ntn?
- Hs trình bày, chia sẻ
- GV nhận xét, chốt
H: Ba câu thơ đầu kể về việc sinh hoạt và
làm việc của Bác khi ở Pác Bó. Từ đây con
người cách mạng hiện lên ntn?
- HS: Yêu thiên nhiên, yêu công việc cách
mạng; Luôn tìm thấy niềm vui hoà hợp giữa
tâm hồn với Cm, với thế giới tạo vật; Luôn làm
chủ cuộc sống trong bất kì hoàn cảnh nào.
- HS đọc câu thơ cuối
H: Từ nào quan trọng nhất trong câu thơ,
bài thơ? Vì sao?
- HS: Từ “sang” -> “thi nhân” của bài thơ, chữ
“thần” -> kết tinh toả sáng tinh thần toàn bài
thơ.
HĐ cặp đôi (2')*: Em hiểu cái “sang” của
cuộc đời cách mạng trong bài thơ này ntn?
- HS báo cáo, chia sẻ
- GVKL: sang: sang trọng, giàu có, cao quý,
đẹp đẽ, là cảm giác hài lòng, vui thích, làm chủ
cuộc sống.
H: Nhận xét về cách kết thúc bài thơ? Em
hiểu gì về Bác qua những câu thơ trên?

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Giọng điệu vui tươi, hóm hỉnh, lạc quan.
Cách nói khoa trương. Phép tiểu đối.
2. Nội dung
Phong thái ung dung, tinh thần lạc quan
và bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng Hồ
Chí Minh trong thời gian ở chiến khu Việt
Bắc.

- HS: Cách kết thúc bất ngờ...Bác là người rất
lạc quan, chan hoà với thiên nhiên. Tình yêu
thiên nhiên với cuộc đời làm cách mạng hoà
làm một.
- GV nhận xét, chốt
Nghèo là điều kiện vật chất hôm nay, còn sang
là xu thế tất thắng của cách mạng ngày mai.
- GV: Qua bài thơ, ta thấy Bác Hồ cảm thấy
vui tươi, thoải mái khi sống giữa thiên nhiên.
Nguyễn Trãi cũng từng ca ngợi “thú lâm
tuyền” trong bài “Côn Sơn ca”.
HSHĐ nhóm 4 (3')*: Hãy cho biết “thú lâm
tuyền” ở Nguyễn Trãi và ở Bác Hồ có gì
giống và khác nhau?
- Hs báo cáo điều hành, chia sẻ
- GVKL
+ Giống: Đều yêu thiên nhiên, hoà hợp với
thiên nhiên.
+ Khác: Người xưa tìm đến thú lâm tuyền vì
cảm thấy bất lực trước thực tế xã hội, muốn
“lánh đục về trong”, tự an ủi bằng lối sống “an
bần lạc đạo”. Còn Bác Hồ hoàn toàn không
phải là một ẩn sĩ mà là một chiến sĩ, một lãnh
tụ cách mạng, với cuộc sống mạnh mẽ, tích
cực, suốt đời phấn đấu không mệt mỏi vì sự
nghiệp cứu nước, cứu dân.
H: Tính chất cổ điển và hiện đại của bài thơ
được thể hiện ntn?
- HS: + Cổ điển: thú lâm tuyền…
+ Hiện đại: Cuộc đời cách mạng, lối sống
cách mạng, công việc cách mạng, tinh thần lạc
quan cách mạng, ngôn từ giản dị, tự nhiên,
giọng thơ chân thành hóm hỉnh.
H: Nêu ND, NT đặc sắc của bài thơ ?
- HS trình bày, chia sẻ
- GVKL

H: Cảm nhận của em sau khi học xong bài
thơ “Tức cảnh Pác Bó”? Em học tập được
điều gì từ Bác qua bài thơ này?
- HS: Tự bộc lộ.
- GV: Liên hệ, giaos dục HS học tập theo tấm
gương đạo đức của Bác: Yêu thiên nhiên, lạc
quan, biết vượt qua khó khăn gian khổ để vươn
lên học tập và xây dựng đất nước....

IV. Luyện tập
Bài tập 1(TL-Tr21/28)
Ba chữ vẫn sẵn sàng có nghĩa là cháo
bẹ, rau măng luôn có sẵn, đủ dùng ở nơi
suối hang này.
Đằng sau vần thơ là nụ cười của một
con người sống trong gian khổ khó khăn
nhưng vẫn lạc quan yêu đời, ý tưởng này
vẫn theo suốt trong con người Bác qua
từng vần thơ khác:
Khách đến thì mời ngô nếp nướng,
Săn về thường chén thịt rừng quay  Non
xanh nước biếc tha hồ dạo 
Rượu ngọt chè tươi mặc sức say
(Cảnh rừng Việt Bắc – 1947)

* Hđ 3: Luyện tập
- Mt: giải quyết được yêu cầu bài tập.
HSHĐ cá nhân (3) thực hiện bài tập 1. TLTr21/28.
- HS trình bày, chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận

* HĐ 4: Vận dụng
- Mt: viết được đoạn văn đúng yêu cầu về nội
dung, hình thức.
Gv yêu cầu hs chép bài tập, nêu định hướng
giải quyết.
Hs chia sẻ. Gv nhận xét, kq.
Gv giao hs về nhà hoàn thiện.
- Viết được đoạn văn cảm nhận về niềm vui
của Bác Hồ trong những ngày kháng chiến
gian khổ và vẻ đẹp tâm hồn Bác qua bài thơ.
Liên hệ bản thân.
4. Củng cố: (1')
H: Qua bài học các em cần nắm được những nội dung?
GV khái quát lại bài học.
5. Hướng dẫn HS học tập (1')
- Bài cũ:
+ Đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Phân tích và nắm được nội dung, nghệ thuật chính của văn bản.
+ So sánh, đối chiếu hình thức nghệ thuật của bài thơ với một bài thơ tứ tuyệt tự chọn.
- Bài mới: Chuẩn bị soạn văn bản Ngắm trăng.
+ Đọc văn bản, đọc chú thích. Nêu cách đọc văn bản.
+ Trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu văn bản (tài liệu trang 25)
...............................................
Ngày soạn: 23/1/2021
Ngày giảng: 25/1
Bài 20 - Tiết 54: NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt)
Hồ Chí Minh

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh trong bài thơ Ngắm Trăng thể
hiện sự giao hòa của tác giả với vầng trăng trong hoàn cảnh đặc biệt.
Tích hơp tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (Tình yêu thiên nhiên, lạc quan...)
2. Năng lực: phân tích, cảm thụ văn bản thơ.

3. Phẩm chất: lạc quan, yêu thiên nhiên,...
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Viết đoạn văn cảm nhận về tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ
Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù. Liên hệ bản thân.
II. Thiết bị dạy học/ học liệu
1. Giáo viên: Phương án lên lớp; tài liệu HDH Ngữ văn 8,
2. Học sinh: Đọc và soạn bài
IV. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ
H: Đọc thuộc lòng bài thơ "Tức cảnh Pác Bó"? Em cảm nhận được điều gì qua bài thơ
này??
3. Tổ chức các hoạt động học

* Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: Nêu vấn đề bài học, tạo tâm thế học tập cho HS.

HSHĐ cá nhân (2p), trình bày, chia sẻ
H: Nêu những hiểu biết của em về tập thơ “Nhật kí trong tù” của Hồ Chí Minh?
- GV dẫn vào bài: Mùa thu 1942, từ Pác Pó (Cao Bằng) lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc lấy tên là
Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ Quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Đến
gần Thị trấn Vĩnh Túc (Quảng Tây), người bị chính quyền địa phương ở đây bắt giữ, rồi bị giải
tới giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc Quảng Tây - Trung Quốc, bị đày đọa cực khổ
hơn một năm trời từ 29/8/1942 -> 10/9/1943. Trong những ngày đó, người đã viết Nhật ký trong
tù bằng chữ Hán, gồm 133 bài. Trong giờ học này chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài thơ: Ngắm trăng,
Đi đường trong tập thơ lớn đó.
HĐ của GV và HS
ND ghi bảng và ghi vở
* HĐ 2: Hình thành kiến thức
I. Đọc - Thảo luận chú thích
- Mt: nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm, bố
cục bài thơ; phân tích nghệ thuật, nội dung
của bài thơ.
H: Văn bản này cần đọc với giọng điệu
như thế nào?
- HSHĐ cá nhân (1'), trình bày, chia sẻ
- GV nhấn mạnh: Đọc diễn cảm; giọng đọc:
Câu 1: nhịp 2/2/3, giọng bình thản; Câu 2:
nhịp 4/3, giọng bối rối; Câu 3, 4: nhịp 4/3,
giọng đằm thắm, vui, sảng khoái.
- GV đọc mẫu (3 bản: phiên âm, dịch nghĩa,
dịch thơ) 1 lần
- 2 HS đọc, nhận xét cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, uốn nắn, sửa lỗi
H*: So sánh bản chữ Hán với bản dịch
thơ? (Nhận xét về các câu thơ dịch?)
- HS: Trình bày, chia sẻ
- GV: Hướng dẫn HS so sánh (câu 2, 3 và 4).
+ Câu 2 phần phiên âm là lời tự hỏi “nại

nhược hà?” thể hiện sự xốn xang, bối rối của
người tù. Còn ở phần dịch thơ lại dịch là
“khó hững hờ” -> bình thản, có phần hững
hờ -> không thể hiện được những rung cảm
mạnh mẽ như ở câu thơ chữ Hán.
+ Ở câu 3,4 phần phiên âm có kết cấu đăng
đối (đối trong câu và đối ở hai câu với nhau).
Hai câu thơ dịch đã làm mất đi cấu trúc đăng
đối -> giảm đi phần nào sức truyền cảm.
Ngoài ra câu thứ tư có hai từ gần đồng nghĩa
(nhòm, ngắm) -> chưa cô đúc; hơn nữa
dùng từ “nhòm” chưa thật nhã, chưa sát với ý
thơ.
- GV nhấn mạnh về tài năng của Hồ Chí
Minh trong việc lựa chọn ngôn ngữ thơ.
H: Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào?
- HS chia sẻ
- GV: + Bài thơ số 12 trong tổ số 133 bài
trong tập “Nhật kí trong tù”
+ Tập thơ “Nhật kí trong tù”: Là một viên
ngọc quí trong kho tàng văn học dân tộc…
H: Bài thơ viết theo thể loại nào? Có kết
cấu ntn?
- HS chia sẻ
+ 4 phần: khai, thừa, chuyển, hợp
- HS đọc câu thơ đầu
H: Ở bài thơ Bác ngắm trăng trong hoàn
cảnh nào ?
- HS: Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh hết
sức đặc biệt: trong ngục tù
H: Vì sao trong tù Bác nghĩ đến rượu và
hoa?
- HS: + Bác khao khát được thưởng thức
trăng một cách trọn vẹn và lấy làm tiếc
không có rượu, hoa.
+ Một tâm hồn tự do, ung dung thanh thản.
- GV bình : Vọng nguyệt là một thi đề rất
phổ biến trong thơ xưa. Thi nhân xưa gặp
cảnh trăng đẹp, thường đem rượu uống trước
hoa để thưởng ngoạn trăng: có rượu có hoa
thì sự thưởng trăng mới thật mĩ mãn, 10 phần
thú vị. Nói chung người ta chỉ ngắm trăng
khi thảnh thơi tâm hồn thư thái. Nhưng ở đây
HCM đã ngắm trăng trong một hoàn cảnh
đặc biệt - trong ngục tù.
H: Em có nhận xét gì về giọng điệu cách sử

* Hoàn cảnh sáng tác:
+ Trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch
- Trung Quốc (1942- 1943).
+ In trong tập “Nhật kí trong tù”.

* Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa
(Trong tù không rượu cũng không
hoa)

Giọng thơ tự nhiên, tả thực, điệp từ
cho ta thấy Bác ngắm trăng trong tù
đày cực khổ. Qua đó thể hiện sự khao
khát được thưởng trăng một cách tự
do, trọn vẹn.

“Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ”.
(Đối thử lương tiêu nại nhược hà?)

dụng từ ngữ trong câu thơ ? Qua đó câu
thơ biểu đạt nội dung gì?
- HS trình bày, chia sẻ
- GVKL, chốt

Đằng sau hai từ “không” lấp lánh một cái
“có” đó là tâm hồn hướng về cái đẹp.
H: Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ qua
hình ảnh thơ nào? Em hiểu thế nào là "nại
nhược hà?" tâm trạng "khó hững hờ"?
- HS: + Nại nhược hà: xốn xang, bối rối,
không biết ứng xử như thế nào với trăng đẹp.
+ Khó hững hờ: không đành lòng làm ngơ ->
bình thản, có phần hững hờ, không rung cảm
mạnh mẽ như nguyên tác.
H: So sánh phiên âm với bản dịch? Nhận
xét ý nghĩa, kiểu câu?
- HS: Dịch chưa sát: Từ câu nghi vấn chuyển
câu cảm (kể, tả) bỏ mất cái xốn xang, bối rối
của người nghệ sĩ và người nghệ sĩ đã trở
nên bình thản trước vẻ đẹp của trăng.
H: Câu thơ sử dụng nghệ thuật gì? Qua đó
em hiểu gì về tâm trạng của Bác?
- HS chia sẻ
- GVKL chốt
HĐ cá nhân: Qua hai câu thơ đầu, em hiểu
gì về Bác?
- HS trình bày, chia sẻ
- GVKL, chốt

Với câu hỏi tu từ (câu nghi vấn
bộc lộ cảm xúc) gợi tâm trạng xốn
xang, bối rối, rạo rực của Bác trước
cảnh đêm trăng quá đẹp.
Bác là người yêu trăng mãnh liệt,
yêu thiên nhiên tha thiết dù đang
trong hoàn cảnh ngục tù (tâm trạng
của vị khách tiên)
2. Hai câu cuối
Nhân hướng song tiền khán minh
nguyệt
Nguyện tòng song khích khán thi gia
(Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)

Nghệ thuật đối, nhân hoá, kết cấu
sóng đôi. Hai câu thơ thể hiện tâm
hồn yêu thiên nhiên, phong thái ung
dung trước cảnh ngục tù và sự gắn bó
thắm thiết giao hoà giữa người và
H: Em hiểu “ngắm, nhòm” nghĩa là như trăng. Đồng thời cho thấy tinh thần
thế nào?
lạc quan của người chiến sĩ - thi sĩ
- HS: Nhìn say sưa, ngây ngất - nhìn chăm luôn hướng tới cuộc sống tự do.
chú hướng cái nhìn lại gần cho rõ hơn.
HĐ nhóm (3'): Nhận xét nghệ thuật? Với
kết cấu như vậy hai câu thơ cho thấy mối
quan hệ giữa trăng và người tù cách mạng
như thế nào?
- HS báo cáo, chia sẻ
- GVKL: Đối: nhân >- HS đọc 2 câu thơ cuối.

>< thi gia; song tiền >< song khích; nhân,
nguyệt đều nằm ở đầu hoặc cuối bị chắn bởi
song sắt nhà tù; nhân hoá -> nổi bật tình cảm
giao hoà, gắn bó giữa người với trăng, trăng
như có linh hồn….
- GV chốt kiến thức

- GV bình: Hai câu thơ thể hiện mối quan hệ
đặc biệt, sự giao hoà thắm thiết giữa người
và trăng. Phép đối và nhân hoá được sử dụng
rất thành công. Người tù hướng ra ngoài cửa
sổ say sưa ngắm vầng trăng sáng, thầm thì
tâm sự. Và vầng trăng cũng chủ động vượt
qua song sắt qua khe cửa hẹp của nhà tù để
đến với tri âm để ngắm nhà thơ. Cả hai đều
chủ động tìm đến nhau, giao hoà cùng nhau
ngắm nhau say đắm. ….
H: Có ý kiến cho rằng: Bài thơ là một cuộc
vượt ngục về tinh thần của người tù cách
mạng. Em hiểu điều đó như thế nào ?
- HS chia sẻ
- GVKL: + Phía sau là nhà tù đen tối, là hiện
thực tàn bạo, còn ngoài kia là vầng trăng thơ
mộng là thế giới của cái đẹp là bầu trời tự do
lãng mạn. Ở giữa hai thế giới đối cực đó là
cửa sắt nhà tù đã trở lên bất lực, vô nghĩa
trước tâm hồn tri âm tri kỉ tìm đến nhau.
+ Trong cuộc ngắm trăng người tù đã biến
mất và xuất hiện nhà thơ. Rõ ràng người tù
đã có một cuộc vượt ngục. Hành động ngắm
trăng chính là hành động vượt ngục. Đây
không phải là cuộc vượt ngục tinh thần duy
nhất của người tù cách mạng Hồ Chí Minh
“thân thể....ngoài lao”. Thể hiện chất thép
trong thơ Hồ Chí Minh.
H: Qua bài thơ em thấy Bác Hồ là người
như thế nào ?
- HS: Qua bài thơ người đọc cảm thấy người
tù cách mạng ấy dường như không chút bận
tâm về những cùm xích, đói rét, muỗi rệp,
ghẻ lở...của chế độ nhà tù khủng khiếp cũng
bất chấp song sắt thô bạo của nhà tù để tâm
hồn bay bổng tìm đến vầng trăng tri

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Bài thơ tứ tuyệt, ngôn ngữ giản dị
mà hàm xúc, sử dụng thành công các
biện pháp tu từ (phép đối, nhân hóa)
giàu hình ảnh.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên
đến say mê và phong thái ung dung,
tginh thần lạc quan của Bác ngay cả
trong cảnh ngục tù cực khổ, tối tăm.

âm...Tinh thần lạc quan, ung dung tự tại...
H: Nêu nội dung, nghệ thuật đặc sắc của
bài thơ?
- HS chia sẻ
- GV: ...Bài thơ vừa có màu sắc cổ điển (đề
tài, thi liệu, cấu trúc đăng đối, h/ả chủ thể trữ
tình - ung dung, giao cảm đặc biệt với thiên
nhiên), vừa mang tinh thần thời đại (một hồn
thơ lạc quan, luôn hướng về phía ánh sáng,
toát lên tinh thần thép), vừa giản dị hồn
nhiên vừa hàm súc,....
H: Qua bài thơ em học tập được điều gì từ
Bác?
- HS: Tự bộc lộ.
- GV: Liên hệ, giáo dục HS học tập theo tấm
gương đạo đức của Bác.
* HĐ 3: Vận dụng
- Mt: viết được đoạn văn đúng yêu cầu về
nội dung, hình thức.
Gv yêu cầu hs chép bài tập, nêu định hướng
giải quyết.
Hs chia sẻ. Gv nhận xét, kq.
Gv giao hs về nhà hoàn thiện.
- Viết đoạn văn cảm nhận về tâm hồn giàu
cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong
thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù.
Liên hệ bản thân.
4. Củng cố: (2')
H: Nêu nội dung chinh của bài thơ ?
- GV khái quát lại bài học.
5. Hướng dẫn học bài: (1')
- Bài cũ:
+ Học thuộc lòng bài thơ; phân tích và nắm được nội dung, nghệ thuật chính của bài thơ.
- Bài mới: Chuẩn bịvăn bản: “Đi đường” .
+ Đọc bài thơ; so sánh bản dịch thơ với bản phiên âm và trả lời các câu hỏi, TL-Tr27.
 
Gửi ý kiến