Tuânb3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:43' 27-05-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:43' 27-05-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30
Ngày soạn: 10/04/2026
Ngày giảng: Thứ Hai 13/04/2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ CUỘC SỐNG XANH
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Khảo sát được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
- Xác định được nguyên nhân của các vấn đề cần điều chỉnh
- Báo cáo kết quả tìm hiểu thực trạng vệ sinh trường, lớp.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Đề xuất ý tưởng và thực hiện những việc làm
để thay đổi một số góc không gian trường, lớp cho sạch, đẹp hơn phù hợp với thực tế
của trường lớp mình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch “Làm
đẹp trường lớp”.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với lứa
tuổi để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn trường lớp
xanh, sạch, đẹp.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức chăm
sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng vệ sinh
trường, lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp trường,
lớp.
-HSKT: - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp
trường, lớp.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 4, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 4 (nếu có);
- HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 4, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 4 (nếu có);
Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán; máy ảnh (nếu có); Một số đồ dùng, dụng
cụ để làm đẹp trường, lớp; Giấy vụn, vỏ lon, vỏ chai để tham gia Kế hoạch nhỏ; Một số
đồ dùng, dụng cụ để làm đẹp trường lớp…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠ ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS hát bài: “Điều
đó phụ thuộc vào hành động của
- HS hát và nhún nhảy theo nhạc.
bạn” sáng tác: Vũ Kim Dung.
-HSKT:Cùng
thực hiện
"Tổ quốc Việt Nam xanh ngát
Có sạch đẹp mãi được không
Điều đó tùy thuộc hành động của
bạn
Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi
Điều đó tùy thuộc hành động của
bạn
Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi
Củng cố màu xanh đất nước
Giữ đẹp cuộc sống dài lâu
Điều đó tùy thuộc hành động của
bạn
Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi
Điều đó tùy thuộc hành động của
bạn
Chỉ thuộc hành vào bạn mà
thôi".
- GV giới thiệu: Bài hát truyền tải
- HS sẵn sàng tâm thế khám phá
thông điệm bảo vệ môi trường rất ý chủ đề.
nghĩa. Hôm nay, chúng ta cùng trải
nghiệm và suy ngẫm về những
hành động đối với môi trường
quanh chúng ta.
-HSKT:Cùng
thực hiện
2. Khám phá chủ đề: Hoạt động 6. Tìm hiểu thực trạng vệ sinh
trường, lớp
Nội dung 1: Khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ và
phần gợi ý trong SGK Hoạt động
trải nghiệm 4 trang 84.
- GV gợi ý cho HS một số cách
thức có thể sử dụng để tìm hiểu về
- HS đọc nhiệm vụ và suy nghĩ theo -HSKT:Cùng
gợi ý.
thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
thực trạng vệ sinh trường lớp, ví
dụ:
+ Soạn phiếu khảo sát (dựa vào nội
dung gợi ý trong SGK);
HOẠ ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lựa chọn cách thức để tìm hiểu
thực trạng vệ sinh trường, lớp và
thực hiện.
+ Chụp ảnh hiện trạng vệ sinh
trường lớp (nếu có thể);
+ Quan sát và mô tả hiện trạng;
+ Phỏng vấn những thành viên
trong nhà trường: GV, HS, các bác
phụ huynh,…;
- GV cùng HS phân tích các bước
thực hiện:
-HSKT:Cùng
thực hiện
+ Bước 1: Chú ý quan sát khu vực
trường, lớp: sân chơi, cầu thang,
hành lang, các khu vực công cộng,
các lớp học, các phòng chức năng,
nhà vệ sinh,…
+ Bước 2: Chụp ảnh/ghi chép hiện
trạng vệ sinh trường, lớp;
+ Bước 3: Điền vào phiếu khảo sát
khi quan sát và phỏng vấn. Đánh giá
mức độ vệ sinh: sạch sẽ/chưa sạch
sẽ;
+ Bước 4: Tổng hợp các tư liệu thu
gom được thành báo cáo.
- GV hướng dẫn HS một số kĩ năng
khi tìm hiểu thực trạng vệ sinh trường
lớp:
+ Quan sát khu vực được quy định
để tập kết của nhà trường: thùng rác
công cộng,…
+ Khi chụp ảnh cần chọn góc máy
để lột tả rõ nhất hiện trạng.
+ Khi trao đổi với mọi người cần
ghi chép tỉ mỉ, cẩn thận, đặc biệt
chú ý đến các con số (nếu có).
+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà
hoàn thiện kết quả khảo sát thực
trạng vệ sinh trường lớp theo
- HS rút ra kinh nghiệm khi tìm
hiểu thực trạng vệ sinh trường, lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ phân công
của GV.
- HS báo cáo kết quả tìm hiểu thực
trạng vệ sinh trường, lớp và đề xuất
giải pháp để trường, lớp sạch đẹp
hơn.
- HS trao đổi trong nhóm để kiểm
tra lại báo cáo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠ ĐỘNG CỦA HỌC SINH
hướng dẫn (có thể giao nhiệm vụ cá
nhân hoặc nhóm).
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả tìm hiểu thực trạng vệ sinh
trường, lớp và đề xuất giải pháp để
trường, lớp sạch đẹp hơn.
- HS trình bày kết quả sau trao đổi
nhóm.
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong
nhóm để kiểm tra lại báo cáo.
Trong báo cáo bao gồm hai phần:
hiện trạng vệ sinh trường, lớp và đề
xuất giải pháp để trường, lớp sạch
đẹp hơn.
- GV mời một số nhóm lên trình bày.
Các nhóm khác đặt câu hỏi và bổ
sung.
- GV tổng kết hoạt động.
Nội dung 2. Xác định nguyên nhân của ô nhiễm môi trường
GV đặt câu hỏi?
Hs trả lời
+Những nguyên nhân nào dẫn tới
trường lớp không bị ô nhiễm?
-Do rác thải không được bỏ đúng
nơi quy định.các bạn ăn quà vặt
nhiều, không biết quét dọn thường
xuyên …
+Để giúp cho ngôi trường không bị
ô nhiễm chúng ta cần làm gì?
-HSKT:Cùng
thực hiện
- Cần thực hiện tốt việc bảo vệ môi
trường, không xả rác bừa bãi, cần
đi tiểu tiện đúng nơi quy định….
Nội dung 3. Báo cáo kết quả hoạt động vệ sinh trường lớp
Gv cho các nhóm báo cáo nhận xét Nhóm trưởng báo cáo
về việc giữ vệ sinh trường lớp của
Lớp lắng nghe
các nhóm thông qua việc trực tuần
của nhóm mình.
Lớp theo dõi
Gv động viên nhắc nhở thêm
Lấy ví dụ về việc giữa vệ sinh
trường lớp thông qua các video mà
gv đã thu thập từ trước.
3.Tổng kết
- Mời một bạn nhắc lại điều chúng - Chúng ta cùng tìm hiểu và trải
ta đã cùng chia sẻ, trải nghiệm
nghiệm về các đặc điểm và việc
trong tiết học.
làm đáng tự hào của bản thân.
- GV nhấn mạnh: Để cho trường
lớp của chúng ta ngày càng sạch
đẹp thì mỗi một HS phải tích cực
-HSKT:Cùng
thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠ ĐỘNG CỦA HỌC SINH
hơn nữa trong việc giữ gìn vệ sinh
trường lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
_______________________________
Lịch sử và địa lí
Tiết 59: Bài 23: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC,
CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
- Hình thành nhận thức năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến
thức và kĩ năng vào cuộc sống.
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác ttrong quá trình học tập
phù hợp với văn hóa vùng miền.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử của vùng đất Nam Bộ,
có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà ông cha ta để lại.
-HSKT:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
- Hình thành nhận thức năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến
thức và kĩ năng vào cuộc sống.
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác ttrong quá trình học tập
phù hợp với văn hóa vùng miền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ địa phương; Tranh ảnh về vùng đất
Nam Bộ.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV tổ chức HS trình bày tranh ảnh sưu - HS thực hiện nối tiếp.
tầm được về các vị anh hùng của đồng bằng
Nam Bộ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu- ghi bài.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
2.1.Tìm hiểu truyền thống yêu nước và
cách mạng của đồng bào Nam Bộ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách -1 HS đọc to, HS lớp đọc
giáo khoa.
thầm.
-GV hỏi: Hãy cho biết truyền thống yêu
nước và cách mạng của nhân dân Nam Bộ
có điểm gì nổi bật? (Nhân dân Nam Bộ có
truyền thống yêu nước đấu tranh chống
giặc ngoại xâm với nhiều tấm gương anh
dũng, tiêu biểu như: Trương Định, Nguyễn
Trung Trực, Nguyễn Thị Định,... Vì thế.
Bác Hồ đã tặng quan và dân Nam Bộ danh
hiệu “Thần đồng Tổ quốc”
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc
thông tin và quan sát các hình từ 5,6 kể lại
câu chuyện về một nhân vật lịch sử tiêu
biểu cho truyền thống yêu nước và cách
mạng của nhân dân Nam Bộ.
-GV tổ chức các nhóm chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- HS làm việc theo nhóm
đôi. (HS có thể đóng vai
giới thiệu)
- Đại diện các nhóm chia
sẻ dựa vào tranh sưu tầm
và thông tin.
-GV nhận xét, đánh giá: Nhân dân Nam Bộ - HS lắng nghe và theo -HSKT:Cùng
có truyền thống yêu nước từ rất sớm trong dõi.
lắng nghe.
qua trình lịch sử, vùng đất Nam Bộ luôn
xuất hiện những tấm gương tiêu biểu, thể
hiện tinh thần yêu nước,, có đóng góp rất
to lớn cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
(kết hợp với video giới thiệu một số anh
hùng lịch sử của vùng đất này.)
3. Luyện tập, thực hành
3.1.Hoàn thiện bảng mô tả về một số nét
văn hóa tiêu biểu của đồng bằng Nam Bộ
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập.
- HS làm phiếu.
-GV tổ chức các nhóm báo cáo.
- Đại dện các nhóm báo
cáo.
- GV nhận xét, đánh giá: Từ những nét văn - HS lắng nghe.
hóa tiêu biểu về nhà ở, chợ nổi, vận tải
đường sông ta thấy người dân ở đồng bằng
Nam Bộ có tính thích ứng hài hòa của cư
dân.
3.2. Viết đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu bày
tỏ cảm nghĩ về truyền thống yêu nước,
cách mạng của đồng bằng bào Nam Bộ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. - HS thực hiện.
-GV tổ chức HS chia sẻ.(Người dân Nam - HS chia sẻ.
Bộ có tinh thần yêu nước rất cao. Mỗi lần
có giặc ngoại xâm thì lòng yêu nước đó lại
dâng trào lên mạnh mẽ. Điều này được thể
hiện qua các thế hệ anh hùng như Trương
Định, Nguyễn Trung Trực, Lê Thị
Định,...Cho đến nay tinh thần yêu nước vẫn
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác,....)
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS sưu tầm tranh ảnh và - HS lắng nghe và thực -HSKT:Cùng
cho biết điểm giống và khác nhau trong đời hiện.
thực hiện.
sống văn hóa của người dân Nam Bộ so với
địa phương em.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà em hãy chia sẻ với người thân - HS lắng nghe.
những anh hùng lịch sử và truyền thống - HS lắng nghe, thực hiện.
yêu nước của người dân ở đồng bào Nam
Bộ.
_________________________________
Tiếng Việt
Tiết 205: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn
- Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết .
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc
đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi
-HSKT:Cùng
động bài học.
+ Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng tham gia
+ Câu 1: Khi nào dấu ngoặc độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một
cụm từ .
kép được dùng độc lập.
+ Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng
+ Câu 2: Khi nào dấu ngoặc phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn
kép được dùng phối hợp với trực tiếp là một câu trọn vẹn.
dấu hai chấm?
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Nêu tác dụng của - Học sinh thực hiện.
dấu ngoặc kép ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để
khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về dấu ngoặc
kép
Bài 1: Các câu ở cột A có gì
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
khác các câu ở cột B?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm
và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc theo khác biệt của mỗi cặp câu
cặp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ,
bày.
lắng nghe rút kinh nghiệm
- Mời các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và
tuyên dương.
Không có có thông tin
thông tin về về
năm
năm sinh, sinh, năm
năm mất của mất của nhà
nhà văn
văn
Không có có thông tin
thông tin về về tên gọi
tên gọi khác khác
của
của
sông sông Bạch
Bạch Đằng Đằng
Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong
mỗi câu trong mỗi câu ở cột
B(bài tập 1)được dùng để
làm gì ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân để tự trả lời : Những từ
ngữ trong dấu ngoặc đơn
trong mỗi câu trong mỗi câu
được dùng để làm gì ?
- Yêu cầu trao đổi theo cặp ,
thống nhất câu trả lời
- GV mời các nhóm trình
bày.
- Mời các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và
tuyên dương.
Câu 1: Bổ sung thông tin về
năm sinh , năm mất của nhà
văn Nguyễn Phan Hách
Câu 2: Bổ sung thông tin về
tên khác của sông
- Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi
nhớ : dấu ngoặc đơn dùng để
đánh dấu phần chú thích (
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ,
lắng nghe rút kinh nghiệm
- 2 HS đọc ghi nhớ
giải thích , thuyết minh , bổ
sung thêm )
3. Luyện tập.
Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc
đơn vào vị trí nào trong
mỗi đoạn văn ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
và nội dung
- HS làm việc cá nhân sau đó
thống nhất theo cặp
- Yêu cầu HS trả lời
-Cả lớp và GV nhận xét chốt đáp án đúng :
a. Chiếc xe .... Buôn Đôn (
một làng ở gần biên giới )
b. Người quản tượng bèn hái
lá sài đất và lá nhọ nồi (
những thứ lá cầm máu rất
nhanh ) .... băng dính .
Bài tập 4: Viết đoạn văn 23 câu về cảnh đẹp của một
vùng quê hoặc nơi em sinh
sống , trong đó có dùng dấu
ngoặc đơn .
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
và nội dung
- GV hướng dẫn HS làm việc
cá nhân :
Chọn cảnh đẹp , xác định tên
làng , xã , tên người , tên
cảnh vật ). Chọn đối tượng có
thể bổ sung thêm thông tin để
dùng dấu ngoặc đơn
- Yêu cầu HS thảo luận để bổ
sung cho nhau
- GV mời các nhóm trình
bày.
- Mời các nhóm khác nhận
xét
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thực hiện
- 2 HS trả lời
- Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng
nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
theo gợi ý :
? Câu nào trong bài có sử
dụng dấu ngoặc đơn ? Dấu
ngoặc đơn trong câu đó được
dùng để làm gì ?
- GV thu vở chấm một số bài,
nhận xét, sửa sai và tuyên
dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
chung.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng - HS tham gia để vận dụng kiến thức -HSKT:Cùng
trò chơi “Tiếp sức ”.
đã học vào thực tiễn.
thực hiện.
Trong thời gian 1 phút :
- 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
Viết câu trong đó có sử
dụng dấu ngoặc đơn để
đánh dấu phần chú thích
trong câu
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
những nhóm viết được
nhiều câu .
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Toán
Tiết 147: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách giải một số bài toán liên quan đến tìm phân số của một số.
- Vận dụng cách tìm phân số của một số vừa học để vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được nhiệm vụ trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi vận
dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò - HS chơi trò chơi.
-HSKT:Cùng
chơi “Gọi thuyền” để trả lời các
thực hiện.
câu hỏi sau:
+ Muốn tìm phân số của một số
? Muốn tìm phân số của một số ta ta lấy số đó nhân với phân số đã
làm thế nào?
cho.
3
3
? của 21 là bao nhiêu?
?
7
2
5
+ của 21 là 9.
7
2
của 35 quyển vở là bao nhiêu + của 35 quyển vở là 14 quyển
5
quyển vở?
?
2
9
vở.
2
của 36 cái kẹo là bao nhiêu cái + của 36 cái kẹo là 8 cái kẹo.
9
kẹo?
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh bài.
và dẫn dắt vào bài mới: Tìm phân
số của một số ( Tiết 2)
2. Khám phá:
- GV nêu bài toán: Một hộp có
-HSKT:Cùng
3
thực hiện.
12 quả bóng bàn. Hỏi
số
4
bóng bàn trong hộp là bao
nhiêu quả bóng.
+ HS đọc bài toán.
! Đọc đề bài toán
+ HS thảo luận nhóm 2
! Thảo luận nhóm 2 tìm hiểu đề
bài và tìm cách giải bài toán trên.
+ Một hộp có 12 quả bóng bàn.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu gì?
3
+ Tìm số quả bóng bàn trong hộp.
4
3
? Theo bạn, để tìm số bóng bàn + Ta làm phép nhân phân số của
4
trong hộp là bao nhiêu quả bóng một số: 12 3
4
ta làm phép tính gì?
+ Kết quả của phép tính trên bằng
9
? Kết quả của phép tính trên là
+ Đại diện các nhóm trình bày.
bao nhiêu?
Bài giải
! Trình bày kết quả thảo luận.
3
- GV nhận xét, chốt cách làm 4 số quả bóng bàn trong hộp là:
đúng và hướng dẫn học sinh
3
12 = 9 ( quả)
4
cách đặt lời giải và trình bày bài
Đáp số: 9 quả bóng bàn.
toán.
+ Kĩ năng tìm phân số của một số;
đặt lời giải và trình bày bài toán.
? Bài toán trên giúp em rèn kĩ
năng gì?
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 3: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 3
3.
+ Khôi hái được 48 quả dâu tây,
3
? Bài toán cho biết gì?
Khôi đã ăn số quả dâu tây hái
8
được.
+ Hỏi Khôi đã ăn bao nhiêu quả
dâu tây?
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
- GV mời cả lớp làm việc chung,
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
cùng nhau suy nghĩ và đưa ra
Bài giải
câu trả lời (bằng bảng con)
Khôi đã ăn số quả dâu tây là:
? Bài toán hỏi gì?
48
3
8
= 18 ( quả)
Đáp số: 48 quả dâu tây
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Kĩ năng giải bài toán về tìm phân
? Bài tập 3 rèn cho em kĩ năng số của một số.
gì?
- Vài HS nhắc lại
! Nhắc lại cách tìm phân số của
một số.
Bài 4: Làm việc cá nhân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
4.
+ Bạn Ngọc mua 16 tờ giấy thủ
? Bài toán cho biết gì?
công có các màu khác nhau, trong
1
đó số tờ giấy có màu vàng.
8
+ Hỏi bạn Ngọc mua được bao
nhiêu tờ giấy thủ công có màu
? Bài toán yêu cầu gì?
vàng?
- HS làm bài vào vở nháp
- GV mời cả lớp làm bài giải vào
- Vài HS đọc bài làm của mình.
vở nháp.
- HS nhận xét
! Đọc bài làm của mình trước
- Đổi chéo vở kiểm tra bài.
lớp.
- HS nhận xét bài của bạn.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
! Đổi chéo vở kiểm tra bài của
bạn trong cùng bàn.
+ Tìm phân số của một số.
- GV nhận xét, chốt cách làm
và lưu ý HS khi trình bày bài
giải.
? Bài toán rèn cho em kĩ năng
gì?
Bài 5: Làm việc nhóm 4 – Cá
-HSKT:Cùng
nhân
thực hiện.
- 2 HS đọc đề bài
! Đọc đề bài
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu
! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề cầu.
bài và cách làm bài toán.
- LPHT lên trước lớp điều hành;
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trong lớp chia sẻ.
để cả lớp cùng nhau chia sẻ:
+ Quyển sách có 328 trang sách.
? Quyển sách có bao nhiêu trang + Chị Huyền đã đọc được 3 số
4
sách?
trang sách.
? Chị Huyền đã đọc được bao
+ Muốn biết còn bao nhiêu trang
nhiêu phần số trang sách?
sách chị Huyền chưa đọc, ta làm
như sau:
? Muốn biết còn bao nhiêu trang
Bước 1: Tìm số trang sách chị
sách chị Huyền chưa đọc, ta làm
Huyền đã đọc.
thế nào?
Bước 2: Tìm số trang sách chị
Huyền chưa đọc.
- HS nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét phần chia sẻ của
Bài giải
cả lớp và chốt cách làm.
Số trang sách chị Huyền đã đọc
- GV mời HS cả lớp làm bài vào là:
3
vở bài tập; 1 HS làm bảng nhóm.
328 = 246 ( trang sách)
4
Số trang sách chị Huyền chưa đọc
là:
328 – 246 = 82 ( trang sách)
Đáp số: 82 trang sách.
- GV chữa bài, nhận xét, khen
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách
ngợi HS.
làm.
- GV mở rộng cho HS cách làm
khác:
+ Số trang sách chị Huyền chưa
đọc bằng số phần số trang sách
của quyển sách là:
1-
3
4
=
1
4
( số trang sách của quyển
sách)
+ Số trang sách chị Huyền chưa
đọc là:
328
1
4
= 82 ( trang sách)
Đáp số: 82 trang sách.
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 6: Trò chơi: Ai nhanh
nhất?
- HS đọc đề bài
! Đọc đề bài
+ Xe thứ nhất chở được 18 thùng
? Bài toán cho biết gì?
hàng. Xe thứ hai chỉ chở được số
2
thùng hàng bằng số thùng hàng
3
xe thứ nhất chở.
+ Hỏi cả hai xe chở được bao
nhiêu thùng hàng?
? Bài toán hỏi gì?
- HS suy nghĩ trong 2 phút. Bạn
nào nghĩ ra nhanh nhất sẽ trình
- GV tổ chức cho HS chơi Trò
bày trước lớp.
chơi: “Ai nhanh nhất?”để hoàn
thành bài tập 6: Suy nghĩ trình
-HSKT:Cùng
thực hiện.
bày các bước giải và tìm kết quả Xe thứ hai chở được số thùng
2
của bài toán trên nhanh nhất.
hàng là: 18 = 12 ( thùng
3
hàng)
Cả hai xe chở được số thùng hàng
là:
18 + 12 = 30 ( thùng hàng)
Đáp số: 30 thùng hàng
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
? Em đã vận dụng kiến thức gì
để hoàn thành bài tập này?
+ Tìm phân số của một số.
! Nêu lại cách tìm phân số của
một số.
- 2 HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Buổi chiều
Tiếng Việt
Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết viết đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây
ăn quả, cây hoa,…). Theo những cách khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV hỏi HS khi viết một bài văn - 2-3 HS trả lời
cần có mấy phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi
đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc.
- HS đọc và trả lời.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
đọc thầm bài văn tả cây khế và trả
lời câu hỏi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
lớp.
Mở bài
Giới thiệu nơi cây khế được
trồng
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
đọc thầm cách mở bài và kết bài
và thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi:
Điểm khác nhau giữa hai cách
mở và kết bài của bài 1 và bài 2.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
lớp.
Đoạn trong bài tập 1
Mở bài - Nêu
Ngày soạn: 10/04/2026
Ngày giảng: Thứ Hai 13/04/2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ CUỘC SỐNG XANH
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Khảo sát được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
- Xác định được nguyên nhân của các vấn đề cần điều chỉnh
- Báo cáo kết quả tìm hiểu thực trạng vệ sinh trường, lớp.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Đề xuất ý tưởng và thực hiện những việc làm
để thay đổi một số góc không gian trường, lớp cho sạch, đẹp hơn phù hợp với thực tế
của trường lớp mình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch “Làm
đẹp trường lớp”.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với lứa
tuổi để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn trường lớp
xanh, sạch, đẹp.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức chăm
sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng vệ sinh
trường, lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp trường,
lớp.
-HSKT: - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp
trường, lớp.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 4, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 4 (nếu có);
- HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 4, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 4 (nếu có);
Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán; máy ảnh (nếu có); Một số đồ dùng, dụng
cụ để làm đẹp trường, lớp; Giấy vụn, vỏ lon, vỏ chai để tham gia Kế hoạch nhỏ; Một số
đồ dùng, dụng cụ để làm đẹp trường lớp…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠ ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức cho HS hát bài: “Điều
đó phụ thuộc vào hành động của
- HS hát và nhún nhảy theo nhạc.
bạn” sáng tác: Vũ Kim Dung.
-HSKT:Cùng
thực hiện
"Tổ quốc Việt Nam xanh ngát
Có sạch đẹp mãi được không
Điều đó tùy thuộc hành động của
bạn
Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi
Điều đó tùy thuộc hành động của
bạn
Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi
Củng cố màu xanh đất nước
Giữ đẹp cuộc sống dài lâu
Điều đó tùy thuộc hành động của
bạn
Chỉ thuộc hành vào bạn mà thôi
Điều đó tùy thuộc hành động của
bạn
Chỉ thuộc hành vào bạn mà
thôi".
- GV giới thiệu: Bài hát truyền tải
- HS sẵn sàng tâm thế khám phá
thông điệm bảo vệ môi trường rất ý chủ đề.
nghĩa. Hôm nay, chúng ta cùng trải
nghiệm và suy ngẫm về những
hành động đối với môi trường
quanh chúng ta.
-HSKT:Cùng
thực hiện
2. Khám phá chủ đề: Hoạt động 6. Tìm hiểu thực trạng vệ sinh
trường, lớp
Nội dung 1: Khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ và
phần gợi ý trong SGK Hoạt động
trải nghiệm 4 trang 84.
- GV gợi ý cho HS một số cách
thức có thể sử dụng để tìm hiểu về
- HS đọc nhiệm vụ và suy nghĩ theo -HSKT:Cùng
gợi ý.
thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
thực trạng vệ sinh trường lớp, ví
dụ:
+ Soạn phiếu khảo sát (dựa vào nội
dung gợi ý trong SGK);
HOẠ ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lựa chọn cách thức để tìm hiểu
thực trạng vệ sinh trường, lớp và
thực hiện.
+ Chụp ảnh hiện trạng vệ sinh
trường lớp (nếu có thể);
+ Quan sát và mô tả hiện trạng;
+ Phỏng vấn những thành viên
trong nhà trường: GV, HS, các bác
phụ huynh,…;
- GV cùng HS phân tích các bước
thực hiện:
-HSKT:Cùng
thực hiện
+ Bước 1: Chú ý quan sát khu vực
trường, lớp: sân chơi, cầu thang,
hành lang, các khu vực công cộng,
các lớp học, các phòng chức năng,
nhà vệ sinh,…
+ Bước 2: Chụp ảnh/ghi chép hiện
trạng vệ sinh trường, lớp;
+ Bước 3: Điền vào phiếu khảo sát
khi quan sát và phỏng vấn. Đánh giá
mức độ vệ sinh: sạch sẽ/chưa sạch
sẽ;
+ Bước 4: Tổng hợp các tư liệu thu
gom được thành báo cáo.
- GV hướng dẫn HS một số kĩ năng
khi tìm hiểu thực trạng vệ sinh trường
lớp:
+ Quan sát khu vực được quy định
để tập kết của nhà trường: thùng rác
công cộng,…
+ Khi chụp ảnh cần chọn góc máy
để lột tả rõ nhất hiện trạng.
+ Khi trao đổi với mọi người cần
ghi chép tỉ mỉ, cẩn thận, đặc biệt
chú ý đến các con số (nếu có).
+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà
hoàn thiện kết quả khảo sát thực
trạng vệ sinh trường lớp theo
- HS rút ra kinh nghiệm khi tìm
hiểu thực trạng vệ sinh trường, lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ phân công
của GV.
- HS báo cáo kết quả tìm hiểu thực
trạng vệ sinh trường, lớp và đề xuất
giải pháp để trường, lớp sạch đẹp
hơn.
- HS trao đổi trong nhóm để kiểm
tra lại báo cáo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠ ĐỘNG CỦA HỌC SINH
hướng dẫn (có thể giao nhiệm vụ cá
nhân hoặc nhóm).
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết
quả tìm hiểu thực trạng vệ sinh
trường, lớp và đề xuất giải pháp để
trường, lớp sạch đẹp hơn.
- HS trình bày kết quả sau trao đổi
nhóm.
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong
nhóm để kiểm tra lại báo cáo.
Trong báo cáo bao gồm hai phần:
hiện trạng vệ sinh trường, lớp và đề
xuất giải pháp để trường, lớp sạch
đẹp hơn.
- GV mời một số nhóm lên trình bày.
Các nhóm khác đặt câu hỏi và bổ
sung.
- GV tổng kết hoạt động.
Nội dung 2. Xác định nguyên nhân của ô nhiễm môi trường
GV đặt câu hỏi?
Hs trả lời
+Những nguyên nhân nào dẫn tới
trường lớp không bị ô nhiễm?
-Do rác thải không được bỏ đúng
nơi quy định.các bạn ăn quà vặt
nhiều, không biết quét dọn thường
xuyên …
+Để giúp cho ngôi trường không bị
ô nhiễm chúng ta cần làm gì?
-HSKT:Cùng
thực hiện
- Cần thực hiện tốt việc bảo vệ môi
trường, không xả rác bừa bãi, cần
đi tiểu tiện đúng nơi quy định….
Nội dung 3. Báo cáo kết quả hoạt động vệ sinh trường lớp
Gv cho các nhóm báo cáo nhận xét Nhóm trưởng báo cáo
về việc giữ vệ sinh trường lớp của
Lớp lắng nghe
các nhóm thông qua việc trực tuần
của nhóm mình.
Lớp theo dõi
Gv động viên nhắc nhở thêm
Lấy ví dụ về việc giữa vệ sinh
trường lớp thông qua các video mà
gv đã thu thập từ trước.
3.Tổng kết
- Mời một bạn nhắc lại điều chúng - Chúng ta cùng tìm hiểu và trải
ta đã cùng chia sẻ, trải nghiệm
nghiệm về các đặc điểm và việc
trong tiết học.
làm đáng tự hào của bản thân.
- GV nhấn mạnh: Để cho trường
lớp của chúng ta ngày càng sạch
đẹp thì mỗi một HS phải tích cực
-HSKT:Cùng
thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠ ĐỘNG CỦA HỌC SINH
hơn nữa trong việc giữ gìn vệ sinh
trường lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
_______________________________
Lịch sử và địa lí
Tiết 59: Bài 23: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC,
CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
- Hình thành nhận thức năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến
thức và kĩ năng vào cuộc sống.
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác ttrong quá trình học tập
phù hợp với văn hóa vùng miền.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử của vùng đất Nam Bộ,
có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà ông cha ta để lại.
-HSKT:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
- Hình thành nhận thức năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến
thức và kĩ năng vào cuộc sống.
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác ttrong quá trình học tập
phù hợp với văn hóa vùng miền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ địa phương; Tranh ảnh về vùng đất
Nam Bộ.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV tổ chức HS trình bày tranh ảnh sưu - HS thực hiện nối tiếp.
tầm được về các vị anh hùng của đồng bằng
Nam Bộ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu- ghi bài.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
2.1.Tìm hiểu truyền thống yêu nước và
cách mạng của đồng bào Nam Bộ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách -1 HS đọc to, HS lớp đọc
giáo khoa.
thầm.
-GV hỏi: Hãy cho biết truyền thống yêu
nước và cách mạng của nhân dân Nam Bộ
có điểm gì nổi bật? (Nhân dân Nam Bộ có
truyền thống yêu nước đấu tranh chống
giặc ngoại xâm với nhiều tấm gương anh
dũng, tiêu biểu như: Trương Định, Nguyễn
Trung Trực, Nguyễn Thị Định,... Vì thế.
Bác Hồ đã tặng quan và dân Nam Bộ danh
hiệu “Thần đồng Tổ quốc”
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc
thông tin và quan sát các hình từ 5,6 kể lại
câu chuyện về một nhân vật lịch sử tiêu
biểu cho truyền thống yêu nước và cách
mạng của nhân dân Nam Bộ.
-GV tổ chức các nhóm chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- HS làm việc theo nhóm
đôi. (HS có thể đóng vai
giới thiệu)
- Đại diện các nhóm chia
sẻ dựa vào tranh sưu tầm
và thông tin.
-GV nhận xét, đánh giá: Nhân dân Nam Bộ - HS lắng nghe và theo -HSKT:Cùng
có truyền thống yêu nước từ rất sớm trong dõi.
lắng nghe.
qua trình lịch sử, vùng đất Nam Bộ luôn
xuất hiện những tấm gương tiêu biểu, thể
hiện tinh thần yêu nước,, có đóng góp rất
to lớn cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
(kết hợp với video giới thiệu một số anh
hùng lịch sử của vùng đất này.)
3. Luyện tập, thực hành
3.1.Hoàn thiện bảng mô tả về một số nét
văn hóa tiêu biểu của đồng bằng Nam Bộ
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập.
- HS làm phiếu.
-GV tổ chức các nhóm báo cáo.
- Đại dện các nhóm báo
cáo.
- GV nhận xét, đánh giá: Từ những nét văn - HS lắng nghe.
hóa tiêu biểu về nhà ở, chợ nổi, vận tải
đường sông ta thấy người dân ở đồng bằng
Nam Bộ có tính thích ứng hài hòa của cư
dân.
3.2. Viết đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu bày
tỏ cảm nghĩ về truyền thống yêu nước,
cách mạng của đồng bằng bào Nam Bộ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. - HS thực hiện.
-GV tổ chức HS chia sẻ.(Người dân Nam - HS chia sẻ.
Bộ có tinh thần yêu nước rất cao. Mỗi lần
có giặc ngoại xâm thì lòng yêu nước đó lại
dâng trào lên mạnh mẽ. Điều này được thể
hiện qua các thế hệ anh hùng như Trương
Định, Nguyễn Trung Trực, Lê Thị
Định,...Cho đến nay tinh thần yêu nước vẫn
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác,....)
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS sưu tầm tranh ảnh và - HS lắng nghe và thực -HSKT:Cùng
cho biết điểm giống và khác nhau trong đời hiện.
thực hiện.
sống văn hóa của người dân Nam Bộ so với
địa phương em.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà em hãy chia sẻ với người thân - HS lắng nghe.
những anh hùng lịch sử và truyền thống - HS lắng nghe, thực hiện.
yêu nước của người dân ở đồng bào Nam
Bộ.
_________________________________
Tiếng Việt
Tiết 205: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn
- Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết .
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc
đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi
-HSKT:Cùng
động bài học.
+ Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng tham gia
+ Câu 1: Khi nào dấu ngoặc độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một
cụm từ .
kép được dùng độc lập.
+ Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng
+ Câu 2: Khi nào dấu ngoặc phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn
kép được dùng phối hợp với trực tiếp là một câu trọn vẹn.
dấu hai chấm?
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Nêu tác dụng của - Học sinh thực hiện.
dấu ngoặc kép ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để
khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về dấu ngoặc
kép
Bài 1: Các câu ở cột A có gì
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
khác các câu ở cột B?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo cặp để chỉ ra điểm
và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc theo khác biệt của mỗi cặp câu
cặp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ,
bày.
lắng nghe rút kinh nghiệm
- Mời các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và
tuyên dương.
Không có có thông tin
thông tin về về
năm
năm sinh, sinh, năm
năm mất của mất của nhà
nhà văn
văn
Không có có thông tin
thông tin về về tên gọi
tên gọi khác khác
của
của
sông sông Bạch
Bạch Đằng Đằng
Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong
mỗi câu trong mỗi câu ở cột
B(bài tập 1)được dùng để
làm gì ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
và nội dung
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân để tự trả lời : Những từ
ngữ trong dấu ngoặc đơn
trong mỗi câu trong mỗi câu
được dùng để làm gì ?
- Yêu cầu trao đổi theo cặp ,
thống nhất câu trả lời
- GV mời các nhóm trình
bày.
- Mời các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và
tuyên dương.
Câu 1: Bổ sung thông tin về
năm sinh , năm mất của nhà
văn Nguyễn Phan Hách
Câu 2: Bổ sung thông tin về
tên khác của sông
- Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi
nhớ : dấu ngoặc đơn dùng để
đánh dấu phần chú thích (
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ,
lắng nghe rút kinh nghiệm
- 2 HS đọc ghi nhớ
giải thích , thuyết minh , bổ
sung thêm )
3. Luyện tập.
Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc
đơn vào vị trí nào trong
mỗi đoạn văn ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
và nội dung
- HS làm việc cá nhân sau đó
thống nhất theo cặp
- Yêu cầu HS trả lời
-Cả lớp và GV nhận xét chốt đáp án đúng :
a. Chiếc xe .... Buôn Đôn (
một làng ở gần biên giới )
b. Người quản tượng bèn hái
lá sài đất và lá nhọ nồi (
những thứ lá cầm máu rất
nhanh ) .... băng dính .
Bài tập 4: Viết đoạn văn 23 câu về cảnh đẹp của một
vùng quê hoặc nơi em sinh
sống , trong đó có dùng dấu
ngoặc đơn .
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
và nội dung
- GV hướng dẫn HS làm việc
cá nhân :
Chọn cảnh đẹp , xác định tên
làng , xã , tên người , tên
cảnh vật ). Chọn đối tượng có
thể bổ sung thêm thông tin để
dùng dấu ngoặc đơn
- Yêu cầu HS thảo luận để bổ
sung cho nhau
- GV mời các nhóm trình
bày.
- Mời các nhóm khác nhận
xét
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thực hiện
- 2 HS trả lời
- Hs khác nhận xét, bổ sung , lắng
nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
theo gợi ý :
? Câu nào trong bài có sử
dụng dấu ngoặc đơn ? Dấu
ngoặc đơn trong câu đó được
dùng để làm gì ?
- GV thu vở chấm một số bài,
nhận xét, sửa sai và tuyên
dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
chung.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng - HS tham gia để vận dụng kiến thức -HSKT:Cùng
trò chơi “Tiếp sức ”.
đã học vào thực tiễn.
thực hiện.
Trong thời gian 1 phút :
- 3 nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
Viết câu trong đó có sử
dụng dấu ngoặc đơn để
đánh dấu phần chú thích
trong câu
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
những nhóm viết được
nhiều câu .
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Toán
Tiết 147: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách giải một số bài toán liên quan đến tìm phân số của một số.
- Vận dụng cách tìm phân số của một số vừa học để vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được nhiệm vụ trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi vận
dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò - HS chơi trò chơi.
-HSKT:Cùng
chơi “Gọi thuyền” để trả lời các
thực hiện.
câu hỏi sau:
+ Muốn tìm phân số của một số
? Muốn tìm phân số của một số ta ta lấy số đó nhân với phân số đã
làm thế nào?
cho.
3
3
? của 21 là bao nhiêu?
?
7
2
5
+ của 21 là 9.
7
2
của 35 quyển vở là bao nhiêu + của 35 quyển vở là 14 quyển
5
quyển vở?
?
2
9
vở.
2
của 36 cái kẹo là bao nhiêu cái + của 36 cái kẹo là 8 cái kẹo.
9
kẹo?
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh bài.
và dẫn dắt vào bài mới: Tìm phân
số của một số ( Tiết 2)
2. Khám phá:
- GV nêu bài toán: Một hộp có
-HSKT:Cùng
3
thực hiện.
12 quả bóng bàn. Hỏi
số
4
bóng bàn trong hộp là bao
nhiêu quả bóng.
+ HS đọc bài toán.
! Đọc đề bài toán
+ HS thảo luận nhóm 2
! Thảo luận nhóm 2 tìm hiểu đề
bài và tìm cách giải bài toán trên.
+ Một hộp có 12 quả bóng bàn.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu gì?
3
+ Tìm số quả bóng bàn trong hộp.
4
3
? Theo bạn, để tìm số bóng bàn + Ta làm phép nhân phân số của
4
trong hộp là bao nhiêu quả bóng một số: 12 3
4
ta làm phép tính gì?
+ Kết quả của phép tính trên bằng
9
? Kết quả của phép tính trên là
+ Đại diện các nhóm trình bày.
bao nhiêu?
Bài giải
! Trình bày kết quả thảo luận.
3
- GV nhận xét, chốt cách làm 4 số quả bóng bàn trong hộp là:
đúng và hướng dẫn học sinh
3
12 = 9 ( quả)
4
cách đặt lời giải và trình bày bài
Đáp số: 9 quả bóng bàn.
toán.
+ Kĩ năng tìm phân số của một số;
đặt lời giải và trình bày bài toán.
? Bài toán trên giúp em rèn kĩ
năng gì?
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 3: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 3
3.
+ Khôi hái được 48 quả dâu tây,
3
? Bài toán cho biết gì?
Khôi đã ăn số quả dâu tây hái
8
được.
+ Hỏi Khôi đã ăn bao nhiêu quả
dâu tây?
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau
- GV mời cả lớp làm việc chung,
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
cùng nhau suy nghĩ và đưa ra
Bài giải
câu trả lời (bằng bảng con)
Khôi đã ăn số quả dâu tây là:
? Bài toán hỏi gì?
48
3
8
= 18 ( quả)
Đáp số: 48 quả dâu tây
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Kĩ năng giải bài toán về tìm phân
? Bài tập 3 rèn cho em kĩ năng số của một số.
gì?
- Vài HS nhắc lại
! Nhắc lại cách tìm phân số của
một số.
Bài 4: Làm việc cá nhân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
4.
+ Bạn Ngọc mua 16 tờ giấy thủ
? Bài toán cho biết gì?
công có các màu khác nhau, trong
1
đó số tờ giấy có màu vàng.
8
+ Hỏi bạn Ngọc mua được bao
nhiêu tờ giấy thủ công có màu
? Bài toán yêu cầu gì?
vàng?
- HS làm bài vào vở nháp
- GV mời cả lớp làm bài giải vào
- Vài HS đọc bài làm của mình.
vở nháp.
- HS nhận xét
! Đọc bài làm của mình trước
- Đổi chéo vở kiểm tra bài.
lớp.
- HS nhận xét bài của bạn.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
! Đổi chéo vở kiểm tra bài của
bạn trong cùng bàn.
+ Tìm phân số của một số.
- GV nhận xét, chốt cách làm
và lưu ý HS khi trình bày bài
giải.
? Bài toán rèn cho em kĩ năng
gì?
Bài 5: Làm việc nhóm 4 – Cá
-HSKT:Cùng
nhân
thực hiện.
- 2 HS đọc đề bài
! Đọc đề bài
- Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu
! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề cầu.
bài và cách làm bài toán.
- LPHT lên trước lớp điều hành;
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trong lớp chia sẻ.
để cả lớp cùng nhau chia sẻ:
+ Quyển sách có 328 trang sách.
? Quyển sách có bao nhiêu trang + Chị Huyền đã đọc được 3 số
4
sách?
trang sách.
? Chị Huyền đã đọc được bao
+ Muốn biết còn bao nhiêu trang
nhiêu phần số trang sách?
sách chị Huyền chưa đọc, ta làm
như sau:
? Muốn biết còn bao nhiêu trang
Bước 1: Tìm số trang sách chị
sách chị Huyền chưa đọc, ta làm
Huyền đã đọc.
thế nào?
Bước 2: Tìm số trang sách chị
Huyền chưa đọc.
- HS nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét phần chia sẻ của
Bài giải
cả lớp và chốt cách làm.
Số trang sách chị Huyền đã đọc
- GV mời HS cả lớp làm bài vào là:
3
vở bài tập; 1 HS làm bảng nhóm.
328 = 246 ( trang sách)
4
Số trang sách chị Huyền chưa đọc
là:
328 – 246 = 82 ( trang sách)
Đáp số: 82 trang sách.
- GV chữa bài, nhận xét, khen
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách
ngợi HS.
làm.
- GV mở rộng cho HS cách làm
khác:
+ Số trang sách chị Huyền chưa
đọc bằng số phần số trang sách
của quyển sách là:
1-
3
4
=
1
4
( số trang sách của quyển
sách)
+ Số trang sách chị Huyền chưa
đọc là:
328
1
4
= 82 ( trang sách)
Đáp số: 82 trang sách.
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 6: Trò chơi: Ai nhanh
nhất?
- HS đọc đề bài
! Đọc đề bài
+ Xe thứ nhất chở được 18 thùng
? Bài toán cho biết gì?
hàng. Xe thứ hai chỉ chở được số
2
thùng hàng bằng số thùng hàng
3
xe thứ nhất chở.
+ Hỏi cả hai xe chở được bao
nhiêu thùng hàng?
? Bài toán hỏi gì?
- HS suy nghĩ trong 2 phút. Bạn
nào nghĩ ra nhanh nhất sẽ trình
- GV tổ chức cho HS chơi Trò
bày trước lớp.
chơi: “Ai nhanh nhất?”để hoàn
thành bài tập 6: Suy nghĩ trình
-HSKT:Cùng
thực hiện.
bày các bước giải và tìm kết quả Xe thứ hai chở được số thùng
2
của bài toán trên nhanh nhất.
hàng là: 18 = 12 ( thùng
3
hàng)
Cả hai xe chở được số thùng hàng
là:
18 + 12 = 30 ( thùng hàng)
Đáp số: 30 thùng hàng
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
? Em đã vận dụng kiến thức gì
để hoàn thành bài tập này?
+ Tìm phân số của một số.
! Nêu lại cách tìm phân số của
một số.
- 2 HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Buổi chiều
Tiếng Việt
Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết viết đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây
ăn quả, cây hoa,…). Theo những cách khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV hỏi HS khi viết một bài văn - 2-3 HS trả lời
cần có mấy phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi
đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc.
- HS đọc và trả lời.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
đọc thầm bài văn tả cây khế và trả
lời câu hỏi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
lớp.
Mở bài
Giới thiệu nơi cây khế được
trồng
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
đọc thầm cách mở bài và kết bài
và thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi:
Điểm khác nhau giữa hai cách
mở và kết bài của bài 1 và bài 2.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
lớp.
Đoạn trong bài tập 1
Mở bài - Nêu
 









Các ý kiến mới nhất