TUẦN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:44' 06-05-2026
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:44' 06-05-2026
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
TỪ NGÀY 13/10 đến 17/10/2025
THỨ
BUỔI
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
16
SHDC: Hội chợ trao đổi đồ dùng
đồ chơi.
Chiếu nd bài
2
Toán
26
Luyện tập
Soi chữa bài 3
Ti vi, máy soi
3
Tiếng Việt
36
Đọc: Lời giải toán đặc biệt
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
Ti vi
Sáng
2
13/10
Chiều
Sáng
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
4
Tiếng Việt
37
Đọc: Lời giải toán đặc biệt +Nói và
Trình chiếu Power
nghe: Kể chuyện Đội viên tương
Point
lai
5
Toán TC
5
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
6
Tiếng Việt
TC
3
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
TNXH
11
Hoạt động kết nối với cộng đồng
(Tiết 2)
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
Soi chữa bài 3
Ti vi, máy soi
7
3
14/10
ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
TIẾT
1
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
2
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
3
Toán
27
Tìm thừa số trong một tích
GHI
CHÚ
2
4
5
Chiều
Sáng
6
Sáng
TNXH
3
12
Viết: Nghe – viết: Lời giải toán đặc
biệt
Đọc : Nguồn gốc, ý nghĩa Ngày
Phụ nữ Việt Nam
Truyền thống trường em
GDTC
GVBM dạy
1
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
4
Chiều
Đọc thư viện
38
7
3
4
15/10
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Trình chiếu Power
Point,soi bài chính tả
Ti vi, máy soi
Trình chiếu tranh
ảnh
Ti vi
Trình chiếu tranh
ảnh, video
Tranh minh hoạ,
Ti vi
28
Tìm số bị chia , số chia
Trình chiếu Power
Point, soi bài 4
Ti vi, Máy soi
39
Đọc: Bài tập làm văn
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
40
Đọc: Bài tập làm văn + Đọc mở
rộng
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
17
HĐGDTCĐ: Ứng xử với đồ cũ
Trình chiếu tranh
ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
5
HĐTN
6
Đạo đức
7
Công nghệ
6
Sử dụng quạt điện (Tiết 2)
1
Toán
29
Bài 14: Một phần mấy
2
Tiếng Việt
41
Luyện tập: Từ ngữ về nhà trường.
GVBM dạy
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Ti vi, máy soi
Ti vi
Ti vi, máy soi
3
Dấu chấm hỏi
5
16/10
Chiều
Sáng
6
17/10
Point soi bài 2
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
6
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
7
HĐTN
18
SHL: Phân loại đồ cũ.
Trình chiếu tranh
ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
1
Tiếng Anh
3
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
3
Toán
30
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
4
Tiếng Việt
42
Luyện tập: Luyện viết đơn
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
GVBM dạy
5
Chiều
6
7
Thời gian
Ngày/tháng
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 6: (Từ 13/10 đến 17/10/2025)
Ngày/tháng
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
4
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết
học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
CÁC
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐGD 6
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
13/10
14/10
15/10
16/10
17/10
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
TNXH
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
1
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 13 tháng 10 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động. HS biết trao đổi đồ dùng, đồ chơi.
3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi
người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản
thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
2. Học sinh: Hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa, đồ dùng học tập, đồ chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Các tổ lên nhận xét thi đua.
- Lớp trưởng tổng hợp báo cáo
- G nhận xét bổ sung và triển khai các công
việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát.
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video hội chợ
- GV cho HS xem video.
- GV hỏi:
+ Hội chợ bày bán những gì?
+ Không khí ở hội chợ như thế nào?
+ Em được đi hội chợ chưa? Ở đó có những
Hoạt động của Học sinh
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS khởi động theo bài hát:
Hội chợ vui
- Lắng nghe
- Quan sát
+ hoa, quả, đồ dùng,…
+ Náo nhiệt, đông vui,…
…
2
gì?
+ Làm thế nào để hội chợ luôn sạch sẽ?
+ Tuyên truyền, giữ sạch sẽ,…
- Gọi hs nhận xét
- HS nhận xét
* GV nhận xét và kết luận: Ở hội chợ có rất - Lắng nghe
nhiều các mặt hàng khác nhau. Khi đi hội
chợ không được nô ầm ĩ, vất rác đúng nơi
quy định,…
*HĐ 2: Thực hành
- GV yêu cầu hs lấy đồ dùng. Đã chuẩn bị từ
trước.
- GV kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của hs.
- HS tự chuẩn bị đồ dùng của
- GV nhận xét
mình.
- Yêu cầu thảo luận những bạn có đồ dùng
giống nhau sẽ cùng bán 1 mặt hàng.
- Lắng nghe
+ Đồ dùng học tập
+ Các loại hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa
+ Đồ chơi
- Yêu cầu các nhóm trưởng chia sẻ mặt hàng
của nhóm.
- HS chia sẻ mặt hàng của
- GV nhận xét và tuyên dương hs làm tốt.
mình trước lớp.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2:
TOÁN
LUYỆN TẬP(Tiết 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia
trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Mở đầu (3-5')
1. Khởi động:
- GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
động bài học.
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các
bảng nhân chia đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Kết nối :- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
II. Luyện tập: (25-27')
Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng
- HS quan sát
nhân, chia.
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: (38) Số?
- HS theo dõi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
15 : 3 = 5
7 x 8 = 56
40 : 5 = 8
4
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
Thừa số
6
5
Tích
42
?
8
7
?
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV hỏi HS cách làm
- Muốn tìm tích ta làm thế nào?
- Muốn tìm thương ta làm thế nào?
- GV nhận xét
Bài 3: (38)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân
Thừa số
7
Thừa số
6
Tích
42
Số bị chia
54
Số chia
6
Thương
9
- HS nêu cách làm
9
5
45
8
7
56
48
8
6
63
9
7
- H nêu
- HS đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3
- Bài toán hỏi gì?
quả táo.
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
nhiêu quả táo?
- HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
- Muốn biết 4 túi có bao nhiêu quả táo ta
12 quả táo
làm thế nào?
-Lấy số quả táo trong 1 túi nhân với số
- Nhận xét, tuyên dương
túi
Bài 4: (38)
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
5
- Nhận xét, tuyên dương
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
III. Vận dụng: (3-5')
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng,
thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng
văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
6
- Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu: (3-5 phút)
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây
có gì đặc biệt
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia
đoạn như thế nào?
- G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 4.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Hướng dẫn đọc từng đoạn:
*Đoạn 1: Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ
nào khó đọc? Nêu cách đọc câu dài? Từ ngữ
cần hiểu nghĩa?
- G viết bảng từ khó: Vích-to Huy-gô
Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận và tìm ra đáp án
- HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
bài toán được viết dưới dạng thơ
* H mở SGK/50
- H nhẩm thầm
- HS chia đoạn
- HS quan sát
- HS quan sát
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
7
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó, câu dài như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng các từ:
thông minh,...
- G đọc mẫu.
- Mời HS đọc đoạn1, nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
* Đoạn 2:
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- Đọc đúng: mười lăm phút
- Giải nghĩa: thở phảo
-Nêu cách đọc đoạn 2: Đọc đúng các từ khó
như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đọc to rõ ràng, đọc đúng lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- G đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
* Đoạn 3:
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó
đọc?
- Đọc đúng: mải miết, reo lên
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- 2-3 H nêu cách đọc câu dài.
- Câu dài: Huy –gô mải miết…, khi tiếng - H đọc
trống báo hết giờ vang lên/thì cậu….đáp số/...
-Nêu cách đọc đoạn 3: Đọc đúng các từ khó,
ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu , lời thầy giáo
đọc giọng ngạc nhiên…
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
-G đọc mẫu.
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
* Đoạn 4:
- Sau khi đọc đoạn 4, em thấy có từ nào khó
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
8
đọc?
- Đọc đúng: nổi tiếng…
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
-Nêu cách đọc đoạn 4: Đọc to rõ ràng, đọc
đúng các từ khó, ngắt nghỉ đúng sau các dấu
câu…
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
- H đọc mẫu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- 4 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 4 bạn 4 nhóm đọc nối
tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng
chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã
hướng dẫn, biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, - 1 - 2 H đọc
biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
TIẾT 2
* Khởi động(1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(8 -10')
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi.
+ Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu gì từ
rất sớm?
+ Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy giáo
lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?
+ Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
+ Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ HS chọn đáp án C
+ Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem bài của + Em thấy Huy-gô là người thông
minh/ Em thấy Huy-gô là người
Vích-to Huy-gô?
+ Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy Huy-gô là thích thử thách bản thân,...
- H nêu
người như thế nào?
- Qua câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương
9
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. (3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng
chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã
hướng dẫn, phân biệt giọng các nhân vật, biết
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện qua giọng đọc,nhấn giọng
các từ giàu sức gợi tả,gợi cảm, ngắt nghỉ
đúng các dấu câu.
- GV đọc toàn bài.
- H đọc đoạn em thích
- Mời HS đọc
- 1-2 H đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Nói và nghe: (13-15') Kể chuyện Đội
viên tương lai
* Hoạt động 1: Nghe câu chuyện
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số
em trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét,tuyên dương
* Hoạt động 2: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS quan sát các bức tranh và trả
lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
tranh
- 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
Đội viên tương lai
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu
cầu
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
10
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 3: Nếu là Linh, khi phát hiện
ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm - HS trao đổi trong nhóm suy nghĩ
của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa của mình
ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trước lớp
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
xét
- Gv khen ngợi, động viên HS
3. Hoạt động Vận dụng:(2-3')
- Về nhà các em tìm hiểu thông tin về Đội - HS tìm hiểu và trao đổi với người
TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy thân về những thông tin mình tìm
hiệu Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH được
dạy thiếu niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 5 :
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia
trong bảng đã học.
+ Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực
tế có liên quan.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
11
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu(3-5')
a. Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS lắng nghe
b. Kết nối :GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: ( 25-27')
* Bài 1: Dựa vào bảng nhân, chia hãy
tính: (VBT tr.34)
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
- Học sinh trả lời: 9 x 5 = 45. Vì
em dựa vào bảng nhân 9 để tính
kết quả.
- Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại - HS nối tiếp trả lời
b) 6 x 4 = 24
c) 72 : 9 = 8
d) 42 : 6 = 7
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân,
chia đã học vào làm bài tập
* Bài 2: Số? (VBT/34)
- GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia - HS lắng nghe cách tham gia trò
chơi, mỗi đội 3 bạn. Đội nào điền kết quả chơi
nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng.
- HS tham gia chơi
- GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và
tuyên dương đội chơi thắng.
- GV tổ chức câu b) tương tự, thay đổi đối - HS thực hiện theo yêu cầu của
tượng tham gia tạo sự phấn khởi cho HS
GV.
cả lớp.
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân,
chia đã học vào làm bài tập
* Bài 3: VBT/34
12
a) Mỗi đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3
đội múa rồng như vậy có bao nhiêu
người?
- GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài
toán.
- Muốn biết 3 đội múa rồng có bao nhiêu
người thì phải làm sao?
- Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a
chuyển sang múa lân, mỗi đội có 3 người
thì có được bao nhiêu đội múa lân?
- GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài
toán.
+ Bạn nào biết được đội múa lân có bao
nhiêu người?
+ Vậy muốn tìm có bao nhiêu đội ta làm
sao?
- Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của
mình.
- 2 HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
- Lấy số người 1 đội nhân với 3.
- Lớp quan sát, nhận xét
Bài giải:
Số người 3 đội múa rồng có là:
9 x 3 = 27 (người)
Đáp số: 27 người
- 2 HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
- 27 người (vì đội múa rồng có 27
người chuyển sang múa lân)
- Lấy số người của đội có được
chia cho số người của 1 đội.
- Lớp quan sát, nhận xét
Bài giải:
Số đội múa lân có là:
27 : 3 = 9 (đội)
Đáp số: 9 đội
- GV nhận xét, tuyên dương
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân,
bảng chia vào bài toán thực tế.
* Bài 4: VBT/34.
- GV yêu cầu HS nêu bài toán
- HS nêu
- Bài toán này có mấy yêu cầu?
- 2 yêu cầu. Đó là: thứ nhât là tìm
số bé hơn 5, thứ 2 là 2 số bé hơn
5 đó chia nhau có kết quả là 5.
+ Nêu các số bé hơn 5?
- 0,1,2,3,4
+ Theo em trong các số vừa nêu đó 2 số - 4 và 2, 2 và 1
nào chia nhau có thương là 2?
Bài giải:
- Yêu cầu 2 HS trình bày bài làm của Các số bé hơn 5 là: 0,1,2,3,4
13
mình.
Hai số bé hơn 5 và có thương là 2
- GV nhận xét, tuyên dương
là: 4 và 2 vì 4 : 2 = 2
=> Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, (tương tự bài làm của 2 số 2 và 1)
bảng chia vào bài toán thực tế.
3. Vận dụng
- GV tổ chức HS trò chơi: “Đố bạn”
- HS nghe
- GV nêu cách chơi: một bạn đứng lên nêu
1 phép tính và kết quả phép tính đó. Sau
đó sẽ nêu 1 phép tính (trong phạm vi bảng - HS tham gia chơi
nhân, chia đã học) và đố bạn mình kết quả
phép tính đó. Bạn được gọi tên sẽ trả lời
kết quả phép tính và nêu phép tính mới để
đố bạn. Tương tự như vậy cho đến hết thời
gian quy định của trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 6 :
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách đọc đúng và hay bài: “Lời giải toán đặc biệt”
- Củng cố cách viết đúng các từ ứng dụng có chứa chữ hoa D, Đ đó là Hải
Dương, Đà Nẵng, nhà thơ Nguyễn Du.
- Viết đúng đoạn thơ ứng dụng: Ai dậy sớm
Đi ra đồng
Có vừng đông
Đang chờ đón.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
14
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- H viết bảng con
- Viết bảng con các chữ hoa: D, Đ
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- Nhận xét
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
2.1.Luyện đọc bài “Lời giải toán đặc - H luyện đọc từng đoạn và cả bài
biệt”:
- H đọc thầm lại từng đoạn và trả lời
câu hỏi nội dung.
- G sửa lỗi sai để giúp H đọc tốt hơn
- H trả lời câu hỏi
- G nêu lại câu hỏi cho H trả lời
- Đọc kĩ để hiểu nội dung bài và trả lời
các câu hỏi
- H nêu
->Để hiểu được nội dung bài đọc, em
phải làm gì?
- Bài đọc nói lên điều gì?
2.2 Luyện viết
a. Hướng dẫn viết từ ứng dụng(10 12')
- Mở vở đọc thầm nêu nội dung, yêu
- HS quan sát .
cầu bài viết?
- H đọc
- G đưa chữ mẫu
- Hải Dương, Đà Nẵng, Nguyễn Du là
- Đọc từ ứng dụng
tên riêng của người và địa danh.
- Vì sao từ Hải Dương, Đà Nẵng,
Nguyễn Du được viết hoa?
- GV giới thiệu: Hải Dương, Đà Nẵng
15
là các tỉnh thuộc miền Bắc và Nam
nước ta là một trong những trung tâm
kinh tế - văn hóa lớn của cả nước. Còn
Nguyễn Du là một nhà thơ lớn của dân
tộc ta ông là tác giả của truyện Kiều.
- Nhận xét độ cao các con chữ trong từ
Hải Dương, Đà Nẵng, Nguyễn Du ?
- Nhận xét khoảng cách giữa các chữ
trong từ?
- Nhận xét khoảng cách giữa các con
chữ trong một chữ ?
- Từ ứng dụng viết mấy dòng,viết thêm
mấy lần?
- GV hướng dẫn viết từ
- G đưa vở mẫu.
c. Hướng dẫn viết câu ứng dụng(13 15')
- G đưa câu mẫu
- Đọc câu ứng dụng
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây
đoạn thơ
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
TỪ NGÀY 13/10 đến 17/10/2025
THỨ
BUỔI
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
16
SHDC: Hội chợ trao đổi đồ dùng
đồ chơi.
Chiếu nd bài
2
Toán
26
Luyện tập
Soi chữa bài 3
Ti vi, máy soi
3
Tiếng Việt
36
Đọc: Lời giải toán đặc biệt
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
Ti vi
Sáng
2
13/10
Chiều
Sáng
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
4
Tiếng Việt
37
Đọc: Lời giải toán đặc biệt +Nói và
Trình chiếu Power
nghe: Kể chuyện Đội viên tương
Point
lai
5
Toán TC
5
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
6
Tiếng Việt
TC
3
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
TNXH
11
Hoạt động kết nối với cộng đồng
(Tiết 2)
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
Soi chữa bài 3
Ti vi, máy soi
7
3
14/10
ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
TIẾT
1
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
2
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
3
Toán
27
Tìm thừa số trong một tích
GHI
CHÚ
2
4
5
Chiều
Sáng
6
Sáng
TNXH
3
12
Viết: Nghe – viết: Lời giải toán đặc
biệt
Đọc : Nguồn gốc, ý nghĩa Ngày
Phụ nữ Việt Nam
Truyền thống trường em
GDTC
GVBM dạy
1
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
4
Chiều
Đọc thư viện
38
7
3
4
15/10
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Trình chiếu Power
Point,soi bài chính tả
Ti vi, máy soi
Trình chiếu tranh
ảnh
Ti vi
Trình chiếu tranh
ảnh, video
Tranh minh hoạ,
Ti vi
28
Tìm số bị chia , số chia
Trình chiếu Power
Point, soi bài 4
Ti vi, Máy soi
39
Đọc: Bài tập làm văn
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
40
Đọc: Bài tập làm văn + Đọc mở
rộng
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
17
HĐGDTCĐ: Ứng xử với đồ cũ
Trình chiếu tranh
ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
5
HĐTN
6
Đạo đức
7
Công nghệ
6
Sử dụng quạt điện (Tiết 2)
1
Toán
29
Bài 14: Một phần mấy
2
Tiếng Việt
41
Luyện tập: Từ ngữ về nhà trường.
GVBM dạy
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Ti vi, máy soi
Ti vi
Ti vi, máy soi
3
Dấu chấm hỏi
5
16/10
Chiều
Sáng
6
17/10
Point soi bài 2
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
6
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
7
HĐTN
18
SHL: Phân loại đồ cũ.
Trình chiếu tranh
ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
1
Tiếng Anh
3
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
3
Toán
30
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
4
Tiếng Việt
42
Luyện tập: Luyện viết đơn
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
GVBM dạy
5
Chiều
6
7
Thời gian
Ngày/tháng
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 6: (Từ 13/10 đến 17/10/2025)
Ngày/tháng
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
4
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết
học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
CÁC
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐGD 6
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
13/10
14/10
15/10
16/10
17/10
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
TNXH
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
1
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 13 tháng 10 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động. HS biết trao đổi đồ dùng, đồ chơi.
3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi
người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản
thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
2. Học sinh: Hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa, đồ dùng học tập, đồ chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Các tổ lên nhận xét thi đua.
- Lớp trưởng tổng hợp báo cáo
- G nhận xét bổ sung và triển khai các công
việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát.
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video hội chợ
- GV cho HS xem video.
- GV hỏi:
+ Hội chợ bày bán những gì?
+ Không khí ở hội chợ như thế nào?
+ Em được đi hội chợ chưa? Ở đó có những
Hoạt động của Học sinh
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS khởi động theo bài hát:
Hội chợ vui
- Lắng nghe
- Quan sát
+ hoa, quả, đồ dùng,…
+ Náo nhiệt, đông vui,…
…
2
gì?
+ Làm thế nào để hội chợ luôn sạch sẽ?
+ Tuyên truyền, giữ sạch sẽ,…
- Gọi hs nhận xét
- HS nhận xét
* GV nhận xét và kết luận: Ở hội chợ có rất - Lắng nghe
nhiều các mặt hàng khác nhau. Khi đi hội
chợ không được nô ầm ĩ, vất rác đúng nơi
quy định,…
*HĐ 2: Thực hành
- GV yêu cầu hs lấy đồ dùng. Đã chuẩn bị từ
trước.
- GV kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của hs.
- HS tự chuẩn bị đồ dùng của
- GV nhận xét
mình.
- Yêu cầu thảo luận những bạn có đồ dùng
giống nhau sẽ cùng bán 1 mặt hàng.
- Lắng nghe
+ Đồ dùng học tập
+ Các loại hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa
+ Đồ chơi
- Yêu cầu các nhóm trưởng chia sẻ mặt hàng
của nhóm.
- HS chia sẻ mặt hàng của
- GV nhận xét và tuyên dương hs làm tốt.
mình trước lớp.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2:
TOÁN
LUYỆN TẬP(Tiết 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia
trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài
tập, bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề,
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Mở đầu (3-5')
1. Khởi động:
- GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
động bài học.
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các
bảng nhân chia đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Kết nối :- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
II. Luyện tập: (25-27')
Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng
- HS quan sát
nhân, chia.
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
Bài 2: (38) Số?
- HS theo dõi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
4 x 6 = 24
15 : 3 = 5
7 x 8 = 56
40 : 5 = 8
4
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
Thừa số
6
5
Tích
42
?
8
7
?
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV hỏi HS cách làm
- Muốn tìm tích ta làm thế nào?
- Muốn tìm thương ta làm thế nào?
- GV nhận xét
Bài 3: (38)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân
Thừa số
7
Thừa số
6
Tích
42
Số bị chia
54
Số chia
6
Thương
9
- HS nêu cách làm
9
5
45
8
7
56
48
8
6
63
9
7
- H nêu
- HS đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3
- Bài toán hỏi gì?
quả táo.
- HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
nhiêu quả táo?
- HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
- Muốn biết 4 túi có bao nhiêu quả táo ta
12 quả táo
làm thế nào?
-Lấy số quả táo trong 1 túi nhân với số
- Nhận xét, tuyên dương
túi
Bài 4: (38)
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
5
- Nhận xét, tuyên dương
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
III. Vận dụng: (3-5')
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng,
thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng
văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
6
- Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu: (3-5 phút)
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây
có gì đặc biệt
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia
đoạn như thế nào?
- G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 4.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Hướng dẫn đọc từng đoạn:
*Đoạn 1: Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ
nào khó đọc? Nêu cách đọc câu dài? Từ ngữ
cần hiểu nghĩa?
- G viết bảng từ khó: Vích-to Huy-gô
Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận và tìm ra đáp án
- HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
bài toán được viết dưới dạng thơ
* H mở SGK/50
- H nhẩm thầm
- HS chia đoạn
- HS quan sát
- HS quan sát
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
7
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó, câu dài như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng các từ:
thông minh,...
- G đọc mẫu.
- Mời HS đọc đoạn1, nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
* Đoạn 2:
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- Đọc đúng: mười lăm phút
- Giải nghĩa: thở phảo
-Nêu cách đọc đoạn 2: Đọc đúng các từ khó
như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đọc to rõ ràng, đọc đúng lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- G đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
* Đoạn 3:
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó
đọc?
- Đọc đúng: mải miết, reo lên
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- 2-3 H nêu cách đọc câu dài.
- Câu dài: Huy –gô mải miết…, khi tiếng - H đọc
trống báo hết giờ vang lên/thì cậu….đáp số/...
-Nêu cách đọc đoạn 3: Đọc đúng các từ khó,
ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu , lời thầy giáo
đọc giọng ngạc nhiên…
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
-G đọc mẫu.
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
* Đoạn 4:
- Sau khi đọc đoạn 4, em thấy có từ nào khó
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
8
đọc?
- Đọc đúng: nổi tiếng…
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
-Nêu cách đọc đoạn 4: Đọc to rõ ràng, đọc
đúng các từ khó, ngắt nghỉ đúng sau các dấu
câu…
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
- H đọc mẫu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- 4 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 4 bạn 4 nhóm đọc nối
tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng
chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã
hướng dẫn, biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, - 1 - 2 H đọc
biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
TIẾT 2
* Khởi động(1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(8 -10')
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi.
+ Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu gì từ
rất sớm?
+ Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy giáo
lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?
+ Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
+ Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ HS chọn đáp án C
+ Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem bài của + Em thấy Huy-gô là người thông
minh/ Em thấy Huy-gô là người
Vích-to Huy-gô?
+ Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy Huy-gô là thích thử thách bản thân,...
- H nêu
người như thế nào?
- Qua câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Gv nhận xét, tuyên dương
9
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. (3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng
chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã
hướng dẫn, phân biệt giọng các nhân vật, biết
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện qua giọng đọc,nhấn giọng
các từ giàu sức gợi tả,gợi cảm, ngắt nghỉ
đúng các dấu câu.
- GV đọc toàn bài.
- H đọc đoạn em thích
- Mời HS đọc
- 1-2 H đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Nói và nghe: (13-15') Kể chuyện Đội
viên tương lai
* Hoạt động 1: Nghe câu chuyện
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số
em trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét,tuyên dương
* Hoạt động 2: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS quan sát các bức tranh và trả
lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
tranh
- 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
Đội viên tương lai
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu
cầu
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
10
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 3: Nếu là Linh, khi phát hiện
ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm - HS trao đổi trong nhóm suy nghĩ
của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa của mình
ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trước lớp
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
xét
- Gv khen ngợi, động viên HS
3. Hoạt động Vận dụng:(2-3')
- Về nhà các em tìm hiểu thông tin về Đội - HS tìm hiểu và trao đổi với người
TNTP HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy thân về những thông tin mình tìm
hiệu Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH được
dạy thiếu niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
Tiết 5 :
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia
trong bảng đã học.
+ Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực
tế có liên quan.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
11
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu(3-5')
a. Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS lắng nghe
b. Kết nối :GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: ( 25-27')
* Bài 1: Dựa vào bảng nhân, chia hãy
tính: (VBT tr.34)
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
- Học sinh trả lời: 9 x 5 = 45. Vì
em dựa vào bảng nhân 9 để tính
kết quả.
- Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại - HS nối tiếp trả lời
b) 6 x 4 = 24
c) 72 : 9 = 8
d) 42 : 6 = 7
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân,
chia đã học vào làm bài tập
* Bài 2: Số? (VBT/34)
- GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia - HS lắng nghe cách tham gia trò
chơi, mỗi đội 3 bạn. Đội nào điền kết quả chơi
nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng.
- HS tham gia chơi
- GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và
tuyên dương đội chơi thắng.
- GV tổ chức câu b) tương tự, thay đổi đối - HS thực hiện theo yêu cầu của
tượng tham gia tạo sự phấn khởi cho HS
GV.
cả lớp.
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân,
chia đã học vào làm bài tập
* Bài 3: VBT/34
12
a) Mỗi đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3
đội múa rồng như vậy có bao nhiêu
người?
- GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài
toán.
- Muốn biết 3 đội múa rồng có bao nhiêu
người thì phải làm sao?
- Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a
chuyển sang múa lân, mỗi đội có 3 người
thì có được bao nhiêu đội múa lân?
- GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài
toán.
+ Bạn nào biết được đội múa lân có bao
nhiêu người?
+ Vậy muốn tìm có bao nhiêu đội ta làm
sao?
- Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của
mình.
- 2 HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
- Lấy số người 1 đội nhân với 3.
- Lớp quan sát, nhận xét
Bài giải:
Số người 3 đội múa rồng có là:
9 x 3 = 27 (người)
Đáp số: 27 người
- 2 HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
- 27 người (vì đội múa rồng có 27
người chuyển sang múa lân)
- Lấy số người của đội có được
chia cho số người của 1 đội.
- Lớp quan sát, nhận xét
Bài giải:
Số đội múa lân có là:
27 : 3 = 9 (đội)
Đáp số: 9 đội
- GV nhận xét, tuyên dương
=>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân,
bảng chia vào bài toán thực tế.
* Bài 4: VBT/34.
- GV yêu cầu HS nêu bài toán
- HS nêu
- Bài toán này có mấy yêu cầu?
- 2 yêu cầu. Đó là: thứ nhât là tìm
số bé hơn 5, thứ 2 là 2 số bé hơn
5 đó chia nhau có kết quả là 5.
+ Nêu các số bé hơn 5?
- 0,1,2,3,4
+ Theo em trong các số vừa nêu đó 2 số - 4 và 2, 2 và 1
nào chia nhau có thương là 2?
Bài giải:
- Yêu cầu 2 HS trình bày bài làm của Các số bé hơn 5 là: 0,1,2,3,4
13
mình.
Hai số bé hơn 5 và có thương là 2
- GV nhận xét, tuyên dương
là: 4 và 2 vì 4 : 2 = 2
=> Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, (tương tự bài làm của 2 số 2 và 1)
bảng chia vào bài toán thực tế.
3. Vận dụng
- GV tổ chức HS trò chơi: “Đố bạn”
- HS nghe
- GV nêu cách chơi: một bạn đứng lên nêu
1 phép tính và kết quả phép tính đó. Sau
đó sẽ nêu 1 phép tính (trong phạm vi bảng - HS tham gia chơi
nhân, chia đã học) và đố bạn mình kết quả
phép tính đó. Bạn được gọi tên sẽ trả lời
kết quả phép tính và nêu phép tính mới để
đố bạn. Tương tự như vậy cho đến hết thời
gian quy định của trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 6 :
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách đọc đúng và hay bài: “Lời giải toán đặc biệt”
- Củng cố cách viết đúng các từ ứng dụng có chứa chữ hoa D, Đ đó là Hải
Dương, Đà Nẵng, nhà thơ Nguyễn Du.
- Viết đúng đoạn thơ ứng dụng: Ai dậy sớm
Đi ra đồng
Có vừng đông
Đang chờ đón.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
14
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- H viết bảng con
- Viết bảng con các chữ hoa: D, Đ
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- Nhận xét
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
2.1.Luyện đọc bài “Lời giải toán đặc - H luyện đọc từng đoạn và cả bài
biệt”:
- H đọc thầm lại từng đoạn và trả lời
câu hỏi nội dung.
- G sửa lỗi sai để giúp H đọc tốt hơn
- H trả lời câu hỏi
- G nêu lại câu hỏi cho H trả lời
- Đọc kĩ để hiểu nội dung bài và trả lời
các câu hỏi
- H nêu
->Để hiểu được nội dung bài đọc, em
phải làm gì?
- Bài đọc nói lên điều gì?
2.2 Luyện viết
a. Hướng dẫn viết từ ứng dụng(10 12')
- Mở vở đọc thầm nêu nội dung, yêu
- HS quan sát .
cầu bài viết?
- H đọc
- G đưa chữ mẫu
- Hải Dương, Đà Nẵng, Nguyễn Du là
- Đọc từ ứng dụng
tên riêng của người và địa danh.
- Vì sao từ Hải Dương, Đà Nẵng,
Nguyễn Du được viết hoa?
- GV giới thiệu: Hải Dương, Đà Nẵng
15
là các tỉnh thuộc miền Bắc và Nam
nước ta là một trong những trung tâm
kinh tế - văn hóa lớn của cả nước. Còn
Nguyễn Du là một nhà thơ lớn của dân
tộc ta ông là tác giả của truyện Kiều.
- Nhận xét độ cao các con chữ trong từ
Hải Dương, Đà Nẵng, Nguyễn Du ?
- Nhận xét khoảng cách giữa các chữ
trong từ?
- Nhận xét khoảng cách giữa các con
chữ trong một chữ ?
- Từ ứng dụng viết mấy dòng,viết thêm
mấy lần?
- GV hướng dẫn viết từ
- G đưa vở mẫu.
c. Hướng dẫn viết câu ứng dụng(13 15')
- G đưa câu mẫu
- Đọc câu ứng dụng
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây
đoạn thơ
 









Các ý kiến mới nhất