TUẦN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 22h:43' 17-10-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 22h:43' 17-10-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ; Ngày hội câu lạc bộ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Học sinh tham gia trình diễn để giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây
dựng câu lạc bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ thành tích các câu lạc bộ đã đạt
được trong những năm qua.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về câu lạc
bộ học sinh của trường.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối
tiếp và các hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
II. Đồ dùng dạy-học:
- HS: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Tổ chức lễ chào cờ: 15'
- GV cho HS chỉnh đốn trang phục, tư thế...
- Phối hợp với Đội tổ chức Lễ chào cờ (hát
Quốc ca, Đội ca)
- Tổng phụ trách Đội và BGH nhận xét thi đua
của các lớp trong tuần và triển khai kế hoạch
học tập tuần tiếp theo.
HĐ2. Sinh hoạt theo chủ đề “Ngày hội câu
lạc bộ”
- GV hướng dẫn HS ổn định di chuyển về lớp,
1
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện.
- HS chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS lắng nghe.
- HS di chuyển vào lớp theo hàng.
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV
giới thiệu nội dung chủ đề “Ngày hội câu lạc - HS theo dõi.
bộ”.
- Trường em có các câu lạc bộ nào?
- HS nêu: Câu lạc bộ Em yêu Tiếng
Việt; Câu lạc bộ Toán học; Câu lạc
bộ phát tranh Măng non; Câu lạc bộ
- GV HD HS chia sẻ giới thiệu về các câu lạc Tiếng Anh; Câu lạc bộ Năng khiếu
bộ của trường.
Âm nhạc, Mĩ thuật,...
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo.
- HS chia sẻ trong nhóm 4.
- HD HS chia sẻ về thành tích tại câu lạc bộ đã - Đại diện 1 số nhóm báo cáo.
đạt được.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- Gọi đại diện một số HS lên chia sẻ trước lớp. - HS tích cực chia sẻ.
- Em có là thành viên trong câu lạc bộ nào của
trường không?
- Khi tham gia câu lạc bộ các em cần lưu ý
điều gì?
- GV động viên HS tham gia chia sẻ, giao lưu. - HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham
gia hoạt động tập thể.
3. Vận dụng: 3'
- Em học được gì qua tiết học hôm nay?
- HS nêu.
- Chuẩn bị bài sau: HĐGD theo chủ đề: Các
vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và
cách giải quyết.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………............
TOÁN
Bài 10. Khái niệm số thập phân (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
-Nhận biết được phần nguyên, phần thập phân trong STP.
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, máy tính, bài giảng
- HS: Bảng con -HĐ2
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 3-4'
- Cho HS chơi trò chơi Truyền điện
(1 HS nêu 1 số thập phân, bạn tiếp
theo nêu phần nguyên, phần thập
phân của số đó)
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá: 12'
Hoạt động 1: Nhận biết hàng
của số thập phân; đọc, viết số
thập phân.
- GV trình chiếu, yêu cầu HS quan
sát phần a, thảo luận nhóm đôi để
trả lời các câu hỏi.
+ Có bao nhiêu hình vuông (mỗi
hình có 100 ô nhỏ) màu xanh?
+ Viết phân số chỉ phần tô màu của
các hình vuông còn lại.
- GV giới thiệu: “Số gồm 2 đơn vị, 3
phần mười, 8 phần trăm viết là 2,38;
đọc là: “hai phẩy ba mươi tám”.
- GV cho HS quan sát phần b.
b) ( trình chiếu bảng)
- GV yêu cầu HS đọc cấu tạo của số
trên.
- HS chơi TC khởi động.
- HS chú ý lắng nghe, thực
hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời:
+ Có 2 hình vuông màu xanh.
+ Hình vuông thứ ba có 30 ô
vuông tô màu cam, phân số
3
chỉ phần được tô màu là 10
Hình vuông thứ tư có 8 ô
vuông được
tô màu cam, phân số chỉ
8
phần được tô màu là 100 .
- HS chú ý lắng nghe và viết
lại vào vở.
- HS quan sát và nêu.
“Số đó gồm 3 trăm, 2 chục, 5
đơn vị, 4 phần mười, 3 phần
trăm, 1 phần nghìn”
- GV khát quát cho HS:
-HS theo dõi.
+Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4
phần mười, 3 phần trăm, 1 phần
- HS nêu phần nguyên, phần
nghìn viết là 325,431; đọc là: “ba
3
trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm
ba mươi mốt”
+Chữ số 4 thuộc hàng phần mười;
chữ số 3 thuộc hàng phần trăm; chữ
số 1 thuộc hàng phần nghìn.
Hoạt động 2: Nhận biết cách
đọc, viết số thập phân.
- Y/c HS nêu cách đọc, viết STP.
- GV cho HS đọc kiến thức đóng
khung cuối trang 35 – SGK.
- GV chốt:
+ Muốn viết một số thập phân,
trước hết viết phần nguyên, viết dấu
phẩy, sau đó viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước
hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy,
sau đó đọc phần thập phân.
- GV đọc cho HS viết 1 vài số thập
phân.
- Cho 1 vài HS đọc lại các số thập
phân bạn đã viết trên bảng.
2. Luyện tập: 15'
Bài 1: Viết, đọc số thập phân (theo
mẫu).
thập phân của số 325,431
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép
bài vào vở.
- HS nêu theo ý hiểu.
- HS quan sát, thực hiện yêu
cầu của GV.
- HS lắng nghe, nêu lại cách
viết và đọc số thập phân.
- Viết vào bảng con, 1 HS viết
trên bảng lớp.
- HS đọc lại các số thập phân
đã viết.
-HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS hoàn thành bài tập theo
yêu cầu.
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi,
HS đọc đề bài và hoàn thành bài tập
vào vở.
- Nhận xét một số bài của HS.
- GV hướng dẫn chữa bài, thống
nhất kết quả.
*Củng cố các hàng trong số thập
phân, đọc viết số thập phân.
Bài 2: a) Nêu phần nguyên và phần
thập phân của mỗi số thập phân rồi
đọc số thập phân: 327,106; 49,251;
9,362
b)
Đọc
các
số
thập
phân
4,05;12,004; 8,03; 25,009 (theo
mẫu).
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
4
- HS chữa bài.
-HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- 1 số HS báo cáo.
- Nhận xét, đánh giá.
- Tổ chức báo cáo.
-Hướng dẫn nhận xét, đánh giá.
*Củng cố cấu tạo số thập phân,
cách đọc số thập phân.
Bài 3: Chọn số thập phân thích hợp
với mỗi phân số thập phân (theo
mẫu).
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát
mẫu và làm bài cá nhân vào vở.
- H/d chữa bài.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
3. Vận dụng: 3-4'
Trình chiếu đoạn thông tin sau:
“Cà rốt là một
loại củ có màu
đỏ
cam, giòn, vị
ngọt và rất bổ
dưỡng. Cà rốt là nguồn thực thực
phẩm giàu chất xơ, vitamin và chất
chống oxy hoá đem lại rất nhiều lợi
ích cho sức khoẻ.Thành phần dinh
dưỡng trong 100 g cà rốt sống gồm:
0,9 g chất đạm; 9,6 g tinh bột; 4,7 g
đường; 2,8 g chất xơ và 0,2 gam
chất béo”.
a) Đọc các số thập phân có tròn
đoạn thông tin trên.
b) Xác định phần nguyên, phân thập
phân của các số thập phân ở câu a.
- Cho một số HS nêu trước lớp.
- H/d nhận xét, chốt đáp án.
-Nhận xét tiết học. Dặn HS về xem
lại bài và chuân bị Tiết 3 – Luyện
tập.
- HS hoàn thành bài tập theo
yêu cầu.
- HS chữa bài trên bảng lớp.
- Nhận xét, chữa bài.
- HS đọc thông tin.
- HS thực hiện trong nhóm đôi.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………............
………………………………………………………………………………….............
TIẾNG VIỆT
Bài đọc: Trước cổng trời
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Đọc đúng từ ngữ, câu thơ và diễn cảm toàn bộ bài thơ Trước cổng trời; biết nhấn
giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của
thiên nhiên miền núi cao.
5
- Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng
đạt, trong lành, thơ mộng... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong
không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống.
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về
câu văn hay trong bài đọc).
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Biết cảm nhận, biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên
nhiên.
- GD QPAN : HS thấy được tinh thần giữ đất, giữ rừng, giữ biên cương Tổ quốc của
những người con Cao Bằng.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: 4-5'
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về
cổng trời đẹp ở Việt Nam hiện nay:
- HS quan sát hình ảnh.
Cổng trời Linh Quy Pháp
Cổng trời Bali – Đà
Ấn – Bảo Lộc
Lạt
Cổng trời Ô Quy Hồ - Sa Cổng trời Fansipan –
Pa
Sa Pa
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận:
Trao đổi với bạn về cảnh đẹp cổng trời mà em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK
tr.46, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
6
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước
lớp, các HS khác lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh minh họa,
lắng nghe và tiếp thu.
Bài thơ Trước cổng trời là bài thơ miêu tả cảnh đẹp
“cổng trời” huyền ảo, mơ hồ, đầy khói và đồng thời là
hình ảnh lao động đầy chăm chỉ, miệt mài, hăng say
của những người dân tộc nơi đây.
2. Khám phá – Luyện tập: 25-26'
Hoạt động 1. Luyện đọc thành tiếng
- GV gọi HS đọc mẫu.
- GV lưu ý khi đọc: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó,
hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt
nương, lòng thung, gặt lúa, nắng chiều,hoang dã…
+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ
thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một
khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên
mặt đất?”).
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt
của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga,…
- Bài đọc có mấy khổ thơ ?
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng khổ thơ, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2. Luyện đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như lúc ban
đầu.
+ vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng
trọt.
+ triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai
bên sườn núi.
+ áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân
tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng
núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm
(cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm,
dùng để nhuộm, in, vẽ).
+ ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang
lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng
trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm.
- GV chiếu hình ảnh minh họa để giải nghĩa các từ
ngữ khó.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
7
- 1 HS đọc.
- Lắng nghe.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn
của GV.
- Bài đọc chia làm 6 khổ thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một
số từ khó.
- HS xem tranh.
- HS đọc thầm, HS làm việc
nhóm đôi để trả lời các câu
hỏi.
+ Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung
cảnh “cổng trời” theo hình dung của em.
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình
ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị nhất? Vì sao?
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có
những điểm chung nào?
+ Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng
sương giá như ấm lên?
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng
nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu 3:
Hình ảnh con người
Hình ảnh con người
được tả trực tiếp
được tả gián tiếp
Người Tày từ khắp ngả
Những vạt nương màu
Đi gặt lúa, trồng rau
mật
Những người Giáy, Lúa chín ngập lòng
người Dao
thung
Đi tìm măng, hái nấm.
Và tiếng nhạc ngựa rung
Suốt triền rừng hoang dã
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng
chiều
→ Hình ảnh con người hiện lên chan hòa với thiên
nhiên, chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm
việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm
măng, hái nấm,… Hình ảnh “Những vạt nương màu
mật / Lúa chin ngập long thung” cũng gián tiếp nói
lên phẩm chất đáng quý của những con người lao
động vùng cao.
+ Câu 4: Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình
ảnh con người, ai nấy đều đang làm việc (Người Tày
từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; Những người
Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; Người cưỡi
ngựa, tiếng nhạc ngựa âm vang suốt triền rừng hoang
dã; Những người dân với màu áo chàm như nhuộm
xanh cả nắng chiều,…). Hình ảnh con người hăng say
lao động, tất bật, hối hả trong công việc hòa với tiếng
gió thổi, tiếng suối reo đã làm cho cảnh rừng sương
giá như ấm lên.
+ Câu 5: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên
nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống,
làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
- Để có được vẻ đẹp thiên nhiên diệu kì như thế,
8
+ Câu 1: Giữa những dãy núi
trùng điệp, có một khoảng
không rộng như thể núi tách ra
thành hai cánh cổng, để lộ
khoảng trời rộng mở với
những cụm mây lãng đãng, gợi
liên tưởng như cổng dẫn lên
trời hoặc cổng của nhà trời.
+ Câu 2:
Từ cổng trời nhìn ra, qua màn
sương khói, huyền ảo có thể
thấy cả một không gian mênh
mông, bất tận, những cảnh
rừng ngút ngàn cây trái và
muôn vàn sắc màu cỏ hoa,
những vạt nương, những lòng
thung lúa đã chín vàng màu
mật đọng, khoảng trời bồng
bềnh mây trôi, gió thoảng. Xa
xa kia là thác nước trắng xóa
đổ xuống từ triền núi cao,
vang vọng, ngân nga như
khúc nhạc của đất trời. Dưới
chân núi, bên dòng suối trong
vắt nhìn thấy tới đáy, đàn dê
thong dong soi bóng mình
xuống suối. Không gian nơi
đây gợi vẻ nguyên sơ, bình
yên như thể hàng ngàn năm
nay vẫn như vậy.
Em thích hình ảnh đứng ở
cổng trời nhìn ra, thấy khoảng
không có gió thoảng, mây
trôi, tưởng như đó là cổng đi
lên trời, đi vào thế giới thần
tiên trong truyện cổ tích.
Em thích những hình ảnh
thiên nhiên hùng vĩ nhìn từ
cổng trời: muôn sắc màu tươi
rói của cỏ hoa, con thác trắng
xóa từ trên núi đổ xuống, réo
ngân nga, vang vọng.
- HS lắng nghe.
chúng ta phải biết ơn nhưng người con Cao Bằng, họ
đã từng chiến đầu, hi sinh để giữ đất, giữ rừng, giữ - HS nhắc lại.
biên cương của Tổ quốc.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS thực hiện theo hướng dẫn
bài đọc Trước cổng trời.
của GV.
- GV tổ chức cho HS đọc lại 6 đoạn thơ và xác định - HS luyện đọc theo nhóm.
giọng đọc các đoạn này: Giọng đọc ngạc nhiên, thích
thú trước cảnh đẹp thiên nhiên
- HS thi đọc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp - 1-2 HS đọc.
6 đoạn.
- Yêu cầu HS thi đọc nhóm, trước lớp.
- GV mời 1 – 2 HS đọc cả bài, các HS khác lắng nghe,
nhận xét (nếu có).
- HS nêu lại.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
3. Vận dụng- trải nghiệm: 3-4'
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động - HS lắng nghe, thực hiện.
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Trước cổng trời, hiểu nội dung, ý nghĩa
bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước bài: Kì diệu rừng xanh.
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới tính,
hoàn cảnh, dân tộc,...) của người khác.
- Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
- Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,...
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt
của người khác.
2. Phẩm chất:
9
- HS thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở
thích, ngoại hình, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,...
* GD quyền con người: Quyền sống; Quyền giữ gìn phát huy bản sắc; Quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo; Quyền bí mật đời sống riêng tư
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, máy tính, bài giảng
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: 5'
- GV giới thiệu trò chơi "Bạn ấy là ai?" và
phổ biến luật chơi.
- GV mời một vài bạn HS đứng trước lớp
mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích, của
một bạn bất kì trong lớp.
- GV mời các bạn khác trong lớp đoán xem
bạn được miêu tả là bạn nào.
- GV mời các HS thực hiện miêu tả đưa ra
đáp án chính xác sau mỗi lượt chơi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi
mang lại ý nghĩa gì cho chúng ta?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Trò chơi nói lên rằng mỗi người đều có
những sự khác biệt và sự khác biệt đó đều
phải được tôn trọng để mang lại bầu không
khí vui tươi, không kì thị, phân biệt.
- Giới thiệu Bài 2 - Tôn trọng sự khác biệt
của người khác”.
2. Khám phá: 26'
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt.
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.13-14.
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK
tr 13-14, thực hiện thảo luận nhóm :
- +Mỗi tranh nói về sự khác biệt ở khía cạnh
nào?
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe GV phổ biến.
- HS mô tả bạn.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào
bài mới.
- HS quan sát hình ảnh.
- Thảo luận nhóm 4.
+Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở
các khía cạnh khác nhau: về ngoại hình
(tranh 1), về hoàn cảnh (tranh 2), về
dân tộc ( tranh 3), về giới tính ( tranh
- +Nêu biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của 4).
+Tôn trọng sự khác biệt của người
người khác trong mỗi trường hợp.
khác được thể hiện:
a) Minh động viên khi bạn tự ti vì có
ngoại hình mập mạp.
10
b) Nga vui vẻ chơi cùng bạn có hoàn
cảnh kém may mắn hơn mình( bị
khuyết tật).
c) Hoa mong muốn làm quen và tìm
hiểu về trang phục truyền thống của
các bạn dân tộc thiểu số.
d) khi bầu chọn Chi đội trưởng, Luân
không phân biệt bạn nam hay bạn nữ.
- 2 nhóm báo cáo.
- GV mời đại diện một số nhóm lên bảng, - Nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến.
vừa chỉ tranh vừa trả lời. Các HS khác lắng - 2 – 3 HS trả lời yêu cầu. HS khác
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án
có).
(nếu có).
- Yêu cầu HS: Kể thêm các biểu hiện tôn
trọng sự khác biệt của người khác mà em
biết.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án
hợp lí. VD: + Tôn trọng ý kiến phát biểu
của bạn.
+ Tìm hiểu phong tục của các nước khác - HS lắng nghe, tiếp thu.
trên thế giới.
+ Chủ động làm quen bạn mới...
- GV nhận xét và kết luận:
*Kết luận:+Có rất nhiều sự khác biệt giữa
mọi người với nhau, có thể khác biệt về
ngoại hình, hoàn cảnh, dân tộc, giới tính.
+ Sự tôn trọng thường có những biểu hiện
như hoà đồng với nhau, không kì thị, phân
biệt, động viên những bạn có hoàn cảnh
kém may mắn,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu
chuyện “cây cọ nhí” ở mục 2 phần khám -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm
phá trong SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi và
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cử đại diện trình bày trước lớp:
để trả lời các câu hỏi rồi cho đại diện nhóm
trình bày trước lớp:
+ Thái độ của các cây cọ khác đối với cây
cọ nhí thể hiện điều gì?
+ Thái độ coi thường của các cây cọ
khác đối với cây cọ nhí thể hiện thiếu
tôn trọng sự khác biệt của người khác.
+ Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối
hận?
+ Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy
nhỏ bé nhưng cũng có tác dụng và giá
trị của riêng mình, đó là làm cho bức
11
+ Nêu những lý do cần phải tôn trọng sự tranh của ông đó trở nên sinh động
khác biệt giữa mọi người.
hơn.
+ Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi
- Tổ chức cho HS báo cáo, chốt đáp án người có những nét riêng, không giống
đúng.
với những người khác và chính điều
- GV: Tôn Trọng sự khác biệt của người này tạo nên sự đa dạng của cuộc sống.
khác sẽ giúp chúng ta xây dựng và duy trì Tôn Trọng sự khác biệt của người khác
được các mối quan hệ tốt đẹp, ấy thân sẽ giúp chúng ta xây dựng và duy trì
thiện với bạn bè và mọi người xung quanh. được các mối quan hệ tốt đẹp, ấy thân
thiện với bạn bè và mọi người xung
Hoạt động 3:Thông điệp
quanh.
- Trình chiếu thông điệp.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét chốt kiến thức:
+Tôn trọng sự khác biệt được biểu hiện ở - 1 vài HS đọc trước lớp.
sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với - HS chia sẻ ý nghĩa của thông điệp
những điều khác biệt của người khác về sở
thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân
tộc.
+Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn
trọng sự khác biệt của người khác để cùng
nhau tạo dựng nên các mối quan hệ thân
thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi người
xung quanh.
3. Vận dụng: 4'
- GV cho HS xem video mở rộng tôn trọng
sự khác biệt của người khác.
https://youtu.be/XXv006Pxrck
- HS xem video mở rộng.
- Cho HS nêu cảm nhận sau khi xem
- 2-3 HS nêu cảm nhận sau khi xem.
- Yêu cầu HS tự liên hệ việc làm của bản
thân biểu hiện sự tôn trọng điểm khác biệt - HS tự liên hệ
của các bạn ở trong lớp.
*Liên hệ giáo dục quyền con người.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng tốt
bài học trong cuộc sống, xem trước nội
dung ở tiết 2.
Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………............
TIẾNG VIỆT ( tăng)
Luyện tập về đại từ
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Năng lực
- Củng cố khái niệm về đại từ.
- Rèn kĩ năng nhận diện đại từ, dùng đại từ thay thế cho danh từ để tránh bị lặp từ
trong đoạn văn cho trước.
12
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm ( yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong
sáng của TV qua dùng từ, đặt câu )
II. Đồ dùng dạy – học: -GV: Bảng phụ ghi Bài tập 1, 2.
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động : 4-5'
- Cho HS hát đồng thanh.
- HS hát khởi động.
+Thế nào là đại từ ?
+ Việc sử dụng đại từ để thay thế trong các câu
văn, đoạn văn có tác dụng gì ?
- HS trao đổi lại trong nhóm đôi;
+ Lấy VD về đại từ dùng để xưng hô.
1 số em nêu lại trước lớp.
+ Lấy VD về đại từ dùng để thay thế.
- Nhận xét.
+ Lấy VD về đại từ nghi vấn
- HS lấy ví dụ trước lớp.
→ Chốt lại: Đại từ là từ dùng để xưng hô, để
thay thế, để hỏi.
3. Luyện tập ( 26 - 27')
Bài 1. Tìm đại từ trong các câu sau và chỉ rõ đại
từ nào dùng để xưng hô, đại từ nào dùng để thay
thế, đại từ nào dùng để hỏi?
- Nêu yêu cầu
+ Hùng ơi, mình đá bóng đi !
- HS làm việc cá nhân.
+ Tôi yêu màu trắng, Nga cũng vậy.
- Chữa bài ; nêu rõ đại từ thay
+ Tôi thích xem phim hoạt hình. Em trai tôi thế thì thay thế cho từ ngữ nào
cũng thế .
+ Nhà bạn ở đâu?
+ Ai đưa bạn đi học?
- Cho HS làm trong vở và h/d chữa bài :
Đáp án: + Đại từ xưng hô: mình, tôi
+ Đại từ thay thế: vậy( cũng yêu màu trắng); thế
(cũng thích xem phim hoạt hình)
+ Đại từ nghi vấn: ở đâu, ai
Củng cố cho HS về các loại đại từ.
Bài 2. Thay thế các danh từ quạ bằng đại từ nó ở
những vị trí thích hợp trong câu chuyện dưới đây - HS làm bài cá nhân vào vở.
Con quạ thông minh
- Chữa bài.
Một con quạ khát nước. Quạ tìm thấy một
Ví dụ:
chiếc lọ có nước. Song nước trong lọ có rất ít, cổ
Con quạ thông minh
lọ lại cao, quạ không sao thò mỏ vào uống được.
Một con quạ khát nước. Nó
Quạ liền nghĩ ra một kế. Quạ lấy mỏ cắp từng
tìm thấy một chiếc lọ có nước.
hòn sỏi bỏ vào lọ. Nước dâng lên dần dần. Thế là Song nước trong lọ có rất ít, cổ
quạ tha hồ uống.
lọ lại cao, nó không sao thò mỏ
Theo La Phông-ten vào uống được. Quạ liền nghĩ ra
- Nhận xét 1 số bài và hướng dẫn chữa.
một kế. Nó lấy mỏ cắp từng hòn
Chốt cách dùng đại từ thay thế danh từ :
sỏi bỏ vào lọ. Nước dâng lên dần
13
không phải tất cả các danh từ đều thay bằng đại dần. Thế là quạ tha hồ uống.
từ vì như vậy cũng dẫn đến lặp từ, ta chỉ thay
những vị trí phù hợp.
Bài 3. Đặt câu theo yêu cầu sau:
a) Đặt câu có đại từ dùng để xưng hô
- HS tự làm bài trong vở.
b) Đặt câu, trong đó có đại từ dùng để thay thế - 1 số HS đọc câu mình đặt.
c) Đặt câu, trong đó có đại từ dùng để hỏi
VD :
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài ( khuyến khích - Con chó thông minh quá ! Tớ
HS đặt câu đảm bảo được cả hai yêu cầu ở phần thích nó.
a và b)
- Cây xoài ở góc vườn rất sai
- Nhận xét 1 số bài và hướng dẫn chữa bài.
quả. Đó là cây xoài do ông trồng
→ Củng cố cách đặt câu có đại từ dùng để thay từ ngày mẹ sinh tôi.
thế: buộc phải có yếu tố cần thay thế trước rồi
- Hôm nay, bạn học những môn
mới dùng đại từ thay thế cho nó ở sau.
nào?
4. Vận dụng, trải nghiệm: 3-4'
- H/d HS hệ thống lại các từ loại đã học.
- H/d cách phân biệt đại từ xưng hô với danh từ - HS nêu lại kiến thức.
chỉ người.
- Nhận xét giờ học; dặn HS về xem lại bài và
vận dụng tốt đại từ khi nói và viết.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………............
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục chủ đề: Các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ
bạn bè và cách giải quyết
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- HS giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và biết cách
giải quyết.
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng giữ gìn tình bạn.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư
liệu, các sản phẩm được lưu giữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng giải quyết vấn đề nảy sinh
trong cuộc sống học đường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và giữ gìn tình bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và giữ gìn tình bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: 5'
14
- GV tổ chức trò chơi: Ba sự thật.
- GV hướng dẫn luật chơi: mỗi em sẽ nói ra ba - HS tham gia chơi trò chơi.
sự thật về bạn cùng bàn của mình và đánh giá
mức độ hiểu nhau giữa em và bạn cùng bàn.
: Không có ba sự thật nào đúng.
: Có một hoặc hai sự thật bị sai.
: Cả ba sự thật đều đúng.
- GV mời 1 số cặp đôi chia sẻ mức độ hiểu - HS chia sẻ
nhau giữa em với bạn cùng bàn cho cả lớp
nghe.
- HS lắng nghe.
+ Mức độ hiểu nhau giữa hai bạn.
+ Mong muốn được hiểu bạn và tìm cách để
hiểu bạn hơn trong năm học cuối cấp này.
- Dẫn dắt vào bài: Các vấn đề nảy sinh trong
mối quan hệ bạn bè và biết cách giải quyết.
2. Khám phá: 20'
HĐ1: Xác định các vấn đề thường nảy sinh
trong mối quan hệ bạn bè cùng lớp:
- GV phân công cho 2 hoặc 3 cặp HS vào vai - Các nhóm lần lượt vào vai phóng
phóng viên của một tờ báo hoặc đài phát thanh viên của một tờ báo hoặc đài phát
đài truyền hình cầm micro phỏng vấn thầy cô thanh đài truyền hình cầm micro
và các thành viên trong tổ lớp về:
phỏng vấn thầy cô và các thành viên
+ Mức độ đoàn kết của tổ, lớp.
trong tổ lớp về mức độ đoàn kết của
+ Những vấn đề còn tồn tại, thường nảy sinh tổ lớp và những vấn đề còn tồn tại
giữa các bạn.
thường nảy sinh giữa các bạn.
+ Mức độ đoàn kết của tổ hoặc tập thể lớp
- Các nhóm ghi lại số liệu mức độ
+ Những vấn đề thường nảy sinh giữa các đoàn kết của tổ lớp và những vấn đề
thành viên trong tổ (lớp)
còn tồn tại thường nảy sinh giữa các
- GV hướng dẫn các cặp đôi phóng viên báo bạn. VD: không lắng nghe nhau,
cáo về nhận định của mình thông qua các câu không chia sẻ, hiểu lầm nhau, nói
trả lời của thầy cô, bạn bè.
những lời không hay sau lưng bạn...
- GV hướng dẫn các cặp đôi phóng viên báo
cáo về nhận định của mình thông qua các câu
trả lời của thầy cô bạn bè.
- Từ báo cáo của các nhóm phóng viên giáo - HS lắng nghe.
viên cùng học sinh xác định những vấn đề
thường nảy sinh giữa các bạn bè trong lớp.
Dùng thẻ từ cỡ lớn để ghi lại các vấn đề đó.
VD: không lắng nghe nhau; không chia sẻ; nói
những lời không hay sau lưng bạn...
Kết luận: Khi đã xác định được vấn đề thường
nảy sinh chúng ta sẽ nghĩ được cách giải quyết
tích cực sao cho tình bạn năm cuối cấp tiểu
học trở lên thân thiết chia tay rồi vẫn còn nhớ
nhau thật lâu.
HĐ2: Tìm hiểu về cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè:
15
- GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm và lần
lượt đưa ra nguyên nhân của các vấn đề vừa
xác định.
Ví dụ: Hiểu lầm nhau.
Nguyên nhân: nóng nảy hay tự ái không hỏi lại
bạn không chia sẻ thẳng thắn...
- Cho HS nêu đề xuất...
Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ; Ngày hội câu lạc bộ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Học sinh tham gia trình diễn để giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây
dựng câu lạc bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ thành tích các câu lạc bộ đã đạt
được trong những năm qua.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về câu lạc
bộ học sinh của trường.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối
tiếp và các hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
II. Đồ dùng dạy-học:
- HS: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
HĐ1. Tổ chức lễ chào cờ: 15'
- GV cho HS chỉnh đốn trang phục, tư thế...
- Phối hợp với Đội tổ chức Lễ chào cờ (hát
Quốc ca, Đội ca)
- Tổng phụ trách Đội và BGH nhận xét thi đua
của các lớp trong tuần và triển khai kế hoạch
học tập tuần tiếp theo.
HĐ2. Sinh hoạt theo chủ đề “Ngày hội câu
lạc bộ”
- GV hướng dẫn HS ổn định di chuyển về lớp,
1
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện.
- HS chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS lắng nghe.
- HS di chuyển vào lớp theo hàng.
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV
giới thiệu nội dung chủ đề “Ngày hội câu lạc - HS theo dõi.
bộ”.
- Trường em có các câu lạc bộ nào?
- HS nêu: Câu lạc bộ Em yêu Tiếng
Việt; Câu lạc bộ Toán học; Câu lạc
bộ phát tranh Măng non; Câu lạc bộ
- GV HD HS chia sẻ giới thiệu về các câu lạc Tiếng Anh; Câu lạc bộ Năng khiếu
bộ của trường.
Âm nhạc, Mĩ thuật,...
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo.
- HS chia sẻ trong nhóm 4.
- HD HS chia sẻ về thành tích tại câu lạc bộ đã - Đại diện 1 số nhóm báo cáo.
đạt được.
- HS nêu.
- HS theo dõi.
- Gọi đại diện một số HS lên chia sẻ trước lớp. - HS tích cực chia sẻ.
- Em có là thành viên trong câu lạc bộ nào của
trường không?
- Khi tham gia câu lạc bộ các em cần lưu ý
điều gì?
- GV động viên HS tham gia chia sẻ, giao lưu. - HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham
gia hoạt động tập thể.
3. Vận dụng: 3'
- Em học được gì qua tiết học hôm nay?
- HS nêu.
- Chuẩn bị bài sau: HĐGD theo chủ đề: Các
vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và
cách giải quyết.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………............
TOÁN
Bài 10. Khái niệm số thập phân (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
-Nhận biết được phần nguyên, phần thập phân trong STP.
- Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, máy tính, bài giảng
- HS: Bảng con -HĐ2
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 3-4'
- Cho HS chơi trò chơi Truyền điện
(1 HS nêu 1 số thập phân, bạn tiếp
theo nêu phần nguyên, phần thập
phân của số đó)
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá: 12'
Hoạt động 1: Nhận biết hàng
của số thập phân; đọc, viết số
thập phân.
- GV trình chiếu, yêu cầu HS quan
sát phần a, thảo luận nhóm đôi để
trả lời các câu hỏi.
+ Có bao nhiêu hình vuông (mỗi
hình có 100 ô nhỏ) màu xanh?
+ Viết phân số chỉ phần tô màu của
các hình vuông còn lại.
- GV giới thiệu: “Số gồm 2 đơn vị, 3
phần mười, 8 phần trăm viết là 2,38;
đọc là: “hai phẩy ba mươi tám”.
- GV cho HS quan sát phần b.
b) ( trình chiếu bảng)
- GV yêu cầu HS đọc cấu tạo của số
trên.
- HS chơi TC khởi động.
- HS chú ý lắng nghe, thực
hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời:
+ Có 2 hình vuông màu xanh.
+ Hình vuông thứ ba có 30 ô
vuông tô màu cam, phân số
3
chỉ phần được tô màu là 10
Hình vuông thứ tư có 8 ô
vuông được
tô màu cam, phân số chỉ
8
phần được tô màu là 100 .
- HS chú ý lắng nghe và viết
lại vào vở.
- HS quan sát và nêu.
“Số đó gồm 3 trăm, 2 chục, 5
đơn vị, 4 phần mười, 3 phần
trăm, 1 phần nghìn”
- GV khát quát cho HS:
-HS theo dõi.
+Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4
phần mười, 3 phần trăm, 1 phần
- HS nêu phần nguyên, phần
nghìn viết là 325,431; đọc là: “ba
3
trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm
ba mươi mốt”
+Chữ số 4 thuộc hàng phần mười;
chữ số 3 thuộc hàng phần trăm; chữ
số 1 thuộc hàng phần nghìn.
Hoạt động 2: Nhận biết cách
đọc, viết số thập phân.
- Y/c HS nêu cách đọc, viết STP.
- GV cho HS đọc kiến thức đóng
khung cuối trang 35 – SGK.
- GV chốt:
+ Muốn viết một số thập phân,
trước hết viết phần nguyên, viết dấu
phẩy, sau đó viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước
hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy,
sau đó đọc phần thập phân.
- GV đọc cho HS viết 1 vài số thập
phân.
- Cho 1 vài HS đọc lại các số thập
phân bạn đã viết trên bảng.
2. Luyện tập: 15'
Bài 1: Viết, đọc số thập phân (theo
mẫu).
thập phân của số 325,431
- HS chú ý lắng nghe, ghi chép
bài vào vở.
- HS nêu theo ý hiểu.
- HS quan sát, thực hiện yêu
cầu của GV.
- HS lắng nghe, nêu lại cách
viết và đọc số thập phân.
- Viết vào bảng con, 1 HS viết
trên bảng lớp.
- HS đọc lại các số thập phân
đã viết.
-HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS hoàn thành bài tập theo
yêu cầu.
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi,
HS đọc đề bài và hoàn thành bài tập
vào vở.
- Nhận xét một số bài của HS.
- GV hướng dẫn chữa bài, thống
nhất kết quả.
*Củng cố các hàng trong số thập
phân, đọc viết số thập phân.
Bài 2: a) Nêu phần nguyên và phần
thập phân của mỗi số thập phân rồi
đọc số thập phân: 327,106; 49,251;
9,362
b)
Đọc
các
số
thập
phân
4,05;12,004; 8,03; 25,009 (theo
mẫu).
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
4
- HS chữa bài.
-HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- 1 số HS báo cáo.
- Nhận xét, đánh giá.
- Tổ chức báo cáo.
-Hướng dẫn nhận xét, đánh giá.
*Củng cố cấu tạo số thập phân,
cách đọc số thập phân.
Bài 3: Chọn số thập phân thích hợp
với mỗi phân số thập phân (theo
mẫu).
- GV cho HS đọc đề bài, quan sát
mẫu và làm bài cá nhân vào vở.
- H/d chữa bài.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
3. Vận dụng: 3-4'
Trình chiếu đoạn thông tin sau:
“Cà rốt là một
loại củ có màu
đỏ
cam, giòn, vị
ngọt và rất bổ
dưỡng. Cà rốt là nguồn thực thực
phẩm giàu chất xơ, vitamin và chất
chống oxy hoá đem lại rất nhiều lợi
ích cho sức khoẻ.Thành phần dinh
dưỡng trong 100 g cà rốt sống gồm:
0,9 g chất đạm; 9,6 g tinh bột; 4,7 g
đường; 2,8 g chất xơ và 0,2 gam
chất béo”.
a) Đọc các số thập phân có tròn
đoạn thông tin trên.
b) Xác định phần nguyên, phân thập
phân của các số thập phân ở câu a.
- Cho một số HS nêu trước lớp.
- H/d nhận xét, chốt đáp án.
-Nhận xét tiết học. Dặn HS về xem
lại bài và chuân bị Tiết 3 – Luyện
tập.
- HS hoàn thành bài tập theo
yêu cầu.
- HS chữa bài trên bảng lớp.
- Nhận xét, chữa bài.
- HS đọc thông tin.
- HS thực hiện trong nhóm đôi.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………............
………………………………………………………………………………….............
TIẾNG VIỆT
Bài đọc: Trước cổng trời
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Đọc đúng từ ngữ, câu thơ và diễn cảm toàn bộ bài thơ Trước cổng trời; biết nhấn
giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của
thiên nhiên miền núi cao.
5
- Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng
đạt, trong lành, thơ mộng... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong
không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống.
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về
câu văn hay trong bài đọc).
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Biết cảm nhận, biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên
nhiên.
- GD QPAN : HS thấy được tinh thần giữ đất, giữ rừng, giữ biên cương Tổ quốc của
những người con Cao Bằng.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: 4-5'
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về
cổng trời đẹp ở Việt Nam hiện nay:
- HS quan sát hình ảnh.
Cổng trời Linh Quy Pháp
Cổng trời Bali – Đà
Ấn – Bảo Lộc
Lạt
Cổng trời Ô Quy Hồ - Sa Cổng trời Fansipan –
Pa
Sa Pa
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận:
Trao đổi với bạn về cảnh đẹp cổng trời mà em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK
tr.46, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
6
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước
lớp, các HS khác lắng nghe.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát tranh minh họa,
lắng nghe và tiếp thu.
Bài thơ Trước cổng trời là bài thơ miêu tả cảnh đẹp
“cổng trời” huyền ảo, mơ hồ, đầy khói và đồng thời là
hình ảnh lao động đầy chăm chỉ, miệt mài, hăng say
của những người dân tộc nơi đây.
2. Khám phá – Luyện tập: 25-26'
Hoạt động 1. Luyện đọc thành tiếng
- GV gọi HS đọc mẫu.
- GV lưu ý khi đọc: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó,
hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt
nương, lòng thung, gặt lúa, nắng chiều,hoang dã…
+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ
thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một
khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên
mặt đất?”).
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt
của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga,…
- Bài đọc có mấy khổ thơ ?
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng khổ thơ, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2. Luyện đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như lúc ban
đầu.
+ vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng
trọt.
+ triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai
bên sườn núi.
+ áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân
tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng
núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm
(cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm,
dùng để nhuộm, in, vẽ).
+ ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang
lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng
trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm.
- GV chiếu hình ảnh minh họa để giải nghĩa các từ
ngữ khó.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
7
- 1 HS đọc.
- Lắng nghe.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn
của GV.
- Bài đọc chia làm 6 khổ thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS cùng GV giải nghĩa một
số từ khó.
- HS xem tranh.
- HS đọc thầm, HS làm việc
nhóm đôi để trả lời các câu
hỏi.
+ Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung
cảnh “cổng trời” theo hình dung của em.
+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình
ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị nhất? Vì sao?
+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có
những điểm chung nào?
+ Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng
sương giá như ấm lên?
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng
nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu 3:
Hình ảnh con người
Hình ảnh con người
được tả trực tiếp
được tả gián tiếp
Người Tày từ khắp ngả
Những vạt nương màu
Đi gặt lúa, trồng rau
mật
Những người Giáy, Lúa chín ngập lòng
người Dao
thung
Đi tìm măng, hái nấm.
Và tiếng nhạc ngựa rung
Suốt triền rừng hoang dã
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng
chiều
→ Hình ảnh con người hiện lên chan hòa với thiên
nhiên, chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm
việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm
măng, hái nấm,… Hình ảnh “Những vạt nương màu
mật / Lúa chin ngập long thung” cũng gián tiếp nói
lên phẩm chất đáng quý của những con người lao
động vùng cao.
+ Câu 4: Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình
ảnh con người, ai nấy đều đang làm việc (Người Tày
từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; Những người
Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; Người cưỡi
ngựa, tiếng nhạc ngựa âm vang suốt triền rừng hoang
dã; Những người dân với màu áo chàm như nhuộm
xanh cả nắng chiều,…). Hình ảnh con người hăng say
lao động, tất bật, hối hả trong công việc hòa với tiếng
gió thổi, tiếng suối reo đã làm cho cảnh rừng sương
giá như ấm lên.
+ Câu 5: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên
nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống,
làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
- Để có được vẻ đẹp thiên nhiên diệu kì như thế,
8
+ Câu 1: Giữa những dãy núi
trùng điệp, có một khoảng
không rộng như thể núi tách ra
thành hai cánh cổng, để lộ
khoảng trời rộng mở với
những cụm mây lãng đãng, gợi
liên tưởng như cổng dẫn lên
trời hoặc cổng của nhà trời.
+ Câu 2:
Từ cổng trời nhìn ra, qua màn
sương khói, huyền ảo có thể
thấy cả một không gian mênh
mông, bất tận, những cảnh
rừng ngút ngàn cây trái và
muôn vàn sắc màu cỏ hoa,
những vạt nương, những lòng
thung lúa đã chín vàng màu
mật đọng, khoảng trời bồng
bềnh mây trôi, gió thoảng. Xa
xa kia là thác nước trắng xóa
đổ xuống từ triền núi cao,
vang vọng, ngân nga như
khúc nhạc của đất trời. Dưới
chân núi, bên dòng suối trong
vắt nhìn thấy tới đáy, đàn dê
thong dong soi bóng mình
xuống suối. Không gian nơi
đây gợi vẻ nguyên sơ, bình
yên như thể hàng ngàn năm
nay vẫn như vậy.
Em thích hình ảnh đứng ở
cổng trời nhìn ra, thấy khoảng
không có gió thoảng, mây
trôi, tưởng như đó là cổng đi
lên trời, đi vào thế giới thần
tiên trong truyện cổ tích.
Em thích những hình ảnh
thiên nhiên hùng vĩ nhìn từ
cổng trời: muôn sắc màu tươi
rói của cỏ hoa, con thác trắng
xóa từ trên núi đổ xuống, réo
ngân nga, vang vọng.
- HS lắng nghe.
chúng ta phải biết ơn nhưng người con Cao Bằng, họ
đã từng chiến đầu, hi sinh để giữ đất, giữ rừng, giữ - HS nhắc lại.
biên cương của Tổ quốc.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS thực hiện theo hướng dẫn
bài đọc Trước cổng trời.
của GV.
- GV tổ chức cho HS đọc lại 6 đoạn thơ và xác định - HS luyện đọc theo nhóm.
giọng đọc các đoạn này: Giọng đọc ngạc nhiên, thích
thú trước cảnh đẹp thiên nhiên
- HS thi đọc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp - 1-2 HS đọc.
6 đoạn.
- Yêu cầu HS thi đọc nhóm, trước lớp.
- GV mời 1 – 2 HS đọc cả bài, các HS khác lắng nghe,
nhận xét (nếu có).
- HS nêu lại.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
3. Vận dụng- trải nghiệm: 3-4'
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động - HS lắng nghe, thực hiện.
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Trước cổng trời, hiểu nội dung, ý nghĩa
bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước bài: Kì diệu rừng xanh.
Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới tính,
hoàn cảnh, dân tộc,...) của người khác.
- Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
- Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,...
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt
của người khác.
2. Phẩm chất:
9
- HS thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở
thích, ngoại hình, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,...
* GD quyền con người: Quyền sống; Quyền giữ gìn phát huy bản sắc; Quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo; Quyền bí mật đời sống riêng tư
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, máy tính, bài giảng
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: 5'
- GV giới thiệu trò chơi "Bạn ấy là ai?" và
phổ biến luật chơi.
- GV mời một vài bạn HS đứng trước lớp
mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích, của
một bạn bất kì trong lớp.
- GV mời các bạn khác trong lớp đoán xem
bạn được miêu tả là bạn nào.
- GV mời các HS thực hiện miêu tả đưa ra
đáp án chính xác sau mỗi lượt chơi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi
mang lại ý nghĩa gì cho chúng ta?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Trò chơi nói lên rằng mỗi người đều có
những sự khác biệt và sự khác biệt đó đều
phải được tôn trọng để mang lại bầu không
khí vui tươi, không kì thị, phân biệt.
- Giới thiệu Bài 2 - Tôn trọng sự khác biệt
của người khác”.
2. Khám phá: 26'
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt.
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.13-14.
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK
tr 13-14, thực hiện thảo luận nhóm :
- +Mỗi tranh nói về sự khác biệt ở khía cạnh
nào?
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe GV phổ biến.
- HS mô tả bạn.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào
bài mới.
- HS quan sát hình ảnh.
- Thảo luận nhóm 4.
+Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở
các khía cạnh khác nhau: về ngoại hình
(tranh 1), về hoàn cảnh (tranh 2), về
dân tộc ( tranh 3), về giới tính ( tranh
- +Nêu biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của 4).
+Tôn trọng sự khác biệt của người
người khác trong mỗi trường hợp.
khác được thể hiện:
a) Minh động viên khi bạn tự ti vì có
ngoại hình mập mạp.
10
b) Nga vui vẻ chơi cùng bạn có hoàn
cảnh kém may mắn hơn mình( bị
khuyết tật).
c) Hoa mong muốn làm quen và tìm
hiểu về trang phục truyền thống của
các bạn dân tộc thiểu số.
d) khi bầu chọn Chi đội trưởng, Luân
không phân biệt bạn nam hay bạn nữ.
- 2 nhóm báo cáo.
- GV mời đại diện một số nhóm lên bảng, - Nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến.
vừa chỉ tranh vừa trả lời. Các HS khác lắng - 2 – 3 HS trả lời yêu cầu. HS khác
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án
có).
(nếu có).
- Yêu cầu HS: Kể thêm các biểu hiện tôn
trọng sự khác biệt của người khác mà em
biết.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án
hợp lí. VD: + Tôn trọng ý kiến phát biểu
của bạn.
+ Tìm hiểu phong tục của các nước khác - HS lắng nghe, tiếp thu.
trên thế giới.
+ Chủ động làm quen bạn mới...
- GV nhận xét và kết luận:
*Kết luận:+Có rất nhiều sự khác biệt giữa
mọi người với nhau, có thể khác biệt về
ngoại hình, hoàn cảnh, dân tộc, giới tính.
+ Sự tôn trọng thường có những biểu hiện
như hoà đồng với nhau, không kì thị, phân
biệt, động viên những bạn có hoàn cảnh
kém may mắn,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu
chuyện “cây cọ nhí” ở mục 2 phần khám -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm
phá trong SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi và
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cử đại diện trình bày trước lớp:
để trả lời các câu hỏi rồi cho đại diện nhóm
trình bày trước lớp:
+ Thái độ của các cây cọ khác đối với cây
cọ nhí thể hiện điều gì?
+ Thái độ coi thường của các cây cọ
khác đối với cây cọ nhí thể hiện thiếu
tôn trọng sự khác biệt của người khác.
+ Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối
hận?
+ Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy
nhỏ bé nhưng cũng có tác dụng và giá
trị của riêng mình, đó là làm cho bức
11
+ Nêu những lý do cần phải tôn trọng sự tranh của ông đó trở nên sinh động
khác biệt giữa mọi người.
hơn.
+ Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi
- Tổ chức cho HS báo cáo, chốt đáp án người có những nét riêng, không giống
đúng.
với những người khác và chính điều
- GV: Tôn Trọng sự khác biệt của người này tạo nên sự đa dạng của cuộc sống.
khác sẽ giúp chúng ta xây dựng và duy trì Tôn Trọng sự khác biệt của người khác
được các mối quan hệ tốt đẹp, ấy thân sẽ giúp chúng ta xây dựng và duy trì
thiện với bạn bè và mọi người xung quanh. được các mối quan hệ tốt đẹp, ấy thân
thiện với bạn bè và mọi người xung
Hoạt động 3:Thông điệp
quanh.
- Trình chiếu thông điệp.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét chốt kiến thức:
+Tôn trọng sự khác biệt được biểu hiện ở - 1 vài HS đọc trước lớp.
sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với - HS chia sẻ ý nghĩa của thông điệp
những điều khác biệt của người khác về sở
thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân
tộc.
+Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn
trọng sự khác biệt của người khác để cùng
nhau tạo dựng nên các mối quan hệ thân
thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi người
xung quanh.
3. Vận dụng: 4'
- GV cho HS xem video mở rộng tôn trọng
sự khác biệt của người khác.
https://youtu.be/XXv006Pxrck
- HS xem video mở rộng.
- Cho HS nêu cảm nhận sau khi xem
- 2-3 HS nêu cảm nhận sau khi xem.
- Yêu cầu HS tự liên hệ việc làm của bản
thân biểu hiện sự tôn trọng điểm khác biệt - HS tự liên hệ
của các bạn ở trong lớp.
*Liên hệ giáo dục quyền con người.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng tốt
bài học trong cuộc sống, xem trước nội
dung ở tiết 2.
Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………............
TIẾNG VIỆT ( tăng)
Luyện tập về đại từ
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Năng lực
- Củng cố khái niệm về đại từ.
- Rèn kĩ năng nhận diện đại từ, dùng đại từ thay thế cho danh từ để tránh bị lặp từ
trong đoạn văn cho trước.
12
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm ( yêu TV, có ý thức giữ gìn sự trong
sáng của TV qua dùng từ, đặt câu )
II. Đồ dùng dạy – học: -GV: Bảng phụ ghi Bài tập 1, 2.
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động : 4-5'
- Cho HS hát đồng thanh.
- HS hát khởi động.
+Thế nào là đại từ ?
+ Việc sử dụng đại từ để thay thế trong các câu
văn, đoạn văn có tác dụng gì ?
- HS trao đổi lại trong nhóm đôi;
+ Lấy VD về đại từ dùng để xưng hô.
1 số em nêu lại trước lớp.
+ Lấy VD về đại từ dùng để thay thế.
- Nhận xét.
+ Lấy VD về đại từ nghi vấn
- HS lấy ví dụ trước lớp.
→ Chốt lại: Đại từ là từ dùng để xưng hô, để
thay thế, để hỏi.
3. Luyện tập ( 26 - 27')
Bài 1. Tìm đại từ trong các câu sau và chỉ rõ đại
từ nào dùng để xưng hô, đại từ nào dùng để thay
thế, đại từ nào dùng để hỏi?
- Nêu yêu cầu
+ Hùng ơi, mình đá bóng đi !
- HS làm việc cá nhân.
+ Tôi yêu màu trắng, Nga cũng vậy.
- Chữa bài ; nêu rõ đại từ thay
+ Tôi thích xem phim hoạt hình. Em trai tôi thế thì thay thế cho từ ngữ nào
cũng thế .
+ Nhà bạn ở đâu?
+ Ai đưa bạn đi học?
- Cho HS làm trong vở và h/d chữa bài :
Đáp án: + Đại từ xưng hô: mình, tôi
+ Đại từ thay thế: vậy( cũng yêu màu trắng); thế
(cũng thích xem phim hoạt hình)
+ Đại từ nghi vấn: ở đâu, ai
Củng cố cho HS về các loại đại từ.
Bài 2. Thay thế các danh từ quạ bằng đại từ nó ở
những vị trí thích hợp trong câu chuyện dưới đây - HS làm bài cá nhân vào vở.
Con quạ thông minh
- Chữa bài.
Một con quạ khát nước. Quạ tìm thấy một
Ví dụ:
chiếc lọ có nước. Song nước trong lọ có rất ít, cổ
Con quạ thông minh
lọ lại cao, quạ không sao thò mỏ vào uống được.
Một con quạ khát nước. Nó
Quạ liền nghĩ ra một kế. Quạ lấy mỏ cắp từng
tìm thấy một chiếc lọ có nước.
hòn sỏi bỏ vào lọ. Nước dâng lên dần dần. Thế là Song nước trong lọ có rất ít, cổ
quạ tha hồ uống.
lọ lại cao, nó không sao thò mỏ
Theo La Phông-ten vào uống được. Quạ liền nghĩ ra
- Nhận xét 1 số bài và hướng dẫn chữa.
một kế. Nó lấy mỏ cắp từng hòn
Chốt cách dùng đại từ thay thế danh từ :
sỏi bỏ vào lọ. Nước dâng lên dần
13
không phải tất cả các danh từ đều thay bằng đại dần. Thế là quạ tha hồ uống.
từ vì như vậy cũng dẫn đến lặp từ, ta chỉ thay
những vị trí phù hợp.
Bài 3. Đặt câu theo yêu cầu sau:
a) Đặt câu có đại từ dùng để xưng hô
- HS tự làm bài trong vở.
b) Đặt câu, trong đó có đại từ dùng để thay thế - 1 số HS đọc câu mình đặt.
c) Đặt câu, trong đó có đại từ dùng để hỏi
VD :
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài ( khuyến khích - Con chó thông minh quá ! Tớ
HS đặt câu đảm bảo được cả hai yêu cầu ở phần thích nó.
a và b)
- Cây xoài ở góc vườn rất sai
- Nhận xét 1 số bài và hướng dẫn chữa bài.
quả. Đó là cây xoài do ông trồng
→ Củng cố cách đặt câu có đại từ dùng để thay từ ngày mẹ sinh tôi.
thế: buộc phải có yếu tố cần thay thế trước rồi
- Hôm nay, bạn học những môn
mới dùng đại từ thay thế cho nó ở sau.
nào?
4. Vận dụng, trải nghiệm: 3-4'
- H/d HS hệ thống lại các từ loại đã học.
- H/d cách phân biệt đại từ xưng hô với danh từ - HS nêu lại kiến thức.
chỉ người.
- Nhận xét giờ học; dặn HS về xem lại bài và
vận dụng tốt đại từ khi nói và viết.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………............
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục chủ đề: Các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ
bạn bè và cách giải quyết
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- HS giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè và biết cách
giải quyết.
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng giữ gìn tình bạn.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư
liệu, các sản phẩm được lưu giữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng giải quyết vấn đề nảy sinh
trong cuộc sống học đường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và giữ gìn tình bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và giữ gìn tình bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: 5'
14
- GV tổ chức trò chơi: Ba sự thật.
- GV hướng dẫn luật chơi: mỗi em sẽ nói ra ba - HS tham gia chơi trò chơi.
sự thật về bạn cùng bàn của mình và đánh giá
mức độ hiểu nhau giữa em và bạn cùng bàn.
: Không có ba sự thật nào đúng.
: Có một hoặc hai sự thật bị sai.
: Cả ba sự thật đều đúng.
- GV mời 1 số cặp đôi chia sẻ mức độ hiểu - HS chia sẻ
nhau giữa em với bạn cùng bàn cho cả lớp
nghe.
- HS lắng nghe.
+ Mức độ hiểu nhau giữa hai bạn.
+ Mong muốn được hiểu bạn và tìm cách để
hiểu bạn hơn trong năm học cuối cấp này.
- Dẫn dắt vào bài: Các vấn đề nảy sinh trong
mối quan hệ bạn bè và biết cách giải quyết.
2. Khám phá: 20'
HĐ1: Xác định các vấn đề thường nảy sinh
trong mối quan hệ bạn bè cùng lớp:
- GV phân công cho 2 hoặc 3 cặp HS vào vai - Các nhóm lần lượt vào vai phóng
phóng viên của một tờ báo hoặc đài phát thanh viên của một tờ báo hoặc đài phát
đài truyền hình cầm micro phỏng vấn thầy cô thanh đài truyền hình cầm micro
và các thành viên trong tổ lớp về:
phỏng vấn thầy cô và các thành viên
+ Mức độ đoàn kết của tổ, lớp.
trong tổ lớp về mức độ đoàn kết của
+ Những vấn đề còn tồn tại, thường nảy sinh tổ lớp và những vấn đề còn tồn tại
giữa các bạn.
thường nảy sinh giữa các bạn.
+ Mức độ đoàn kết của tổ hoặc tập thể lớp
- Các nhóm ghi lại số liệu mức độ
+ Những vấn đề thường nảy sinh giữa các đoàn kết của tổ lớp và những vấn đề
thành viên trong tổ (lớp)
còn tồn tại thường nảy sinh giữa các
- GV hướng dẫn các cặp đôi phóng viên báo bạn. VD: không lắng nghe nhau,
cáo về nhận định của mình thông qua các câu không chia sẻ, hiểu lầm nhau, nói
trả lời của thầy cô, bạn bè.
những lời không hay sau lưng bạn...
- GV hướng dẫn các cặp đôi phóng viên báo
cáo về nhận định của mình thông qua các câu
trả lời của thầy cô bạn bè.
- Từ báo cáo của các nhóm phóng viên giáo - HS lắng nghe.
viên cùng học sinh xác định những vấn đề
thường nảy sinh giữa các bạn bè trong lớp.
Dùng thẻ từ cỡ lớn để ghi lại các vấn đề đó.
VD: không lắng nghe nhau; không chia sẻ; nói
những lời không hay sau lưng bạn...
Kết luận: Khi đã xác định được vấn đề thường
nảy sinh chúng ta sẽ nghĩ được cách giải quyết
tích cực sao cho tình bạn năm cuối cấp tiểu
học trở lên thân thiết chia tay rồi vẫn còn nhớ
nhau thật lâu.
HĐ2: Tìm hiểu về cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè:
15
- GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm và lần
lượt đưa ra nguyên nhân của các vấn đề vừa
xác định.
Ví dụ: Hiểu lầm nhau.
Nguyên nhân: nóng nảy hay tự ái không hỏi lại
bạn không chia sẻ thẳng thắn...
- Cho HS nêu đề xuất...
 









Các ý kiến mới nhất