Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:41' 29-06-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:41' 29-06-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
KHÔNG KHÍ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
-
Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
+ Xác định được một số tính chất của không khí.
+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,…
-
Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi (oxygen),
các-bô-níc (carbon dioxide).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
-
Thực hành thí nghiệm đơn giản xác định một số tính chất của không khí.
3. Phẩm chất:
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
-
Giáo án.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Dụng cụ để học sinh làm được các thí nghiệm như hình 1, 4, 7 SGK.
-
Tranh ảnh như hình 2, 3, 5, 6, 8 SGK.
-
Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
-
SGK.
-
VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu :
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về sự có
mặt của không khí.
b. Cách thức thực hiện:
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi: Ngoài thức ăn và nước
uống, con người cần không khí để duy trì - HS trả lời: Không khí có ở xung quanh
sự sống. Vậy không khí có ở đâu?
nơi ta sống.
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
mô tả cảm nhận của mình. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét chung và đưa ra kết luận:
Không khí có quanh chúng ta.
- GV dẫn dắt vào bài học: Không khí có ở
đâu? Tính chất và thành phần của
không khí.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Không khí có ở đâu
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
a. Mục tiêu: HS hiểu được không khí có
ở mọi nơi và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
- HS đọc thông tin trong sách.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham
gia hoạt động.
* HĐ 1.1
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả cách
tiến hành thí nghiệm như hình 1 trong
SGK.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- HS lắng nghe, trật tự.
- HS báo cáo kết quả thí nghiệm: Khi cho
túi ni-lông bị tăm chọc thủng vào nước, ta
thấy có bọt khí nổi lên.
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV nhắc HS tránh gây mất trật tự.
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
- HS lắng nghe, ghi bài.
có).
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu
hỏi: Giải thích hiện tượng xảy ra và cho
biết trong túi ni-lông chứa gì.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Khi bóp
- HS quan sát hình.
nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài,
điều này chứng tỏ trong túi chứa không - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
khí.
* HĐ 1.2, 1.3
- HS trả lời: Bên trong chai rỗng và miếng
- GV cho HS quan sát hình 2.
bọt biển khô chứa không khí.
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS đưa ra dự đoán về bên
trong chai rỗng và miếng bọt biển khô
chứa gì.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm xung phong
trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận - HS trả lời.
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chưa chốt đúng sai mà tiếp tục cho
HS quan sát hình 3.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV yêu cầu các nhóm tự nhận xét xem
dự đoán ban đầu của nhóm là đúng hay
sai.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm dự đoán lại.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Vì trong
- HS trả lời: Không khí có mặt ở xung
quanh chúng ta.
- HS lắng nghe, ghi bài.
chai và miếng bọt biển có chứa không khí,
khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra
ngoài.
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- GV đặt câu hỏi: Từ các hiện tượng quan
sát được ở hình 1, hình 2, hình 3 và trong
cuộc sống, hãy cho biết: không khí có ở - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
đâu.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Không
khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ
rỗng bên trong vật.
Hoạt động 2: Không khí có những tính - HS trả lời:
chất gì?
+ Không khí không màu, không mùi,
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các tính không vị.
chất của không khí: màu, mùi, vị, hình + Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào
dạng, tính trong suốt, tính chất dãn ra và đó thì đó không phải mùi của không khí.
nén lại.
+ Không khí có tính trong suốt.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham
gia hoạt động.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
* HĐ 2.1, 2.2
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các
câu hỏi: Quanh em là không khí.
+ Hãy dùng các giác quan và cho biết
màu, mùi, vị của không khí.
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu
mà em ngửi thấy trong không khí. Mùi đó
có phải là mùi của không khí không? Vì
sao?
- HS trả lời: Hình dạng của không khí thay
đổi khi vật chứa thay đổi.
+ Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy
đồ vật quanh ta, từ đó nhận xét về tính - HS lắng nghe, ghi bài.
trong suốt của không khí.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS đọc bài.
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
câu trả lời đúng.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát không khí có
trong túi ni-lông thu được ở thí nghiệm
mô tả trên hình 1a, chai rỗng ở hình 2a và
không khí có trong các quả bóng,… từ đó
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
hãy nhận xét về hình dạng của không khí.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
nêu kết luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và kết luận lại: Không khí - HS trả lời:
không có hình dạng nhất định, nó có + Bên trong vỏ bơm tiêm chứa không khí.
hình dạng của vật chứa nó.
+ Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong bơm
* HĐ 2.3
tiêm, không khí bị nén lại, sau đó thả tay
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí ra không khí lại dãn ra đẩy ruột bơm tiêm
nghiệm trong SGK (hình 4).
lên trên.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS quan sát hình
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
tìm hiểu về tính dãn ra và nén lại của - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
không khí.
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV yêu cầu các nhóm ghi lại hiện tượng
và trả lời câu hỏi:
- HS trả lời:
+ Bên trong vỏ bơm tiêm (hình 4a) chứa + Bạn Nam đã ấn ruột bơm xuống.
gì?
+ Bạn Nam đã áp dụng tính chất nén lại
+ Mô tả các hiện tượng xảy ra ở hình 4b của không khí.
và 4c có sử dụng các từ gợi ý: không khí, - HS lắng nghe, chữa bài.
nén lại, dãn ra.
+ Qua thí nghiệm trên, em có nhận xét gì
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
về tính chất của không khí?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các - HS làm theo.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.
- GV đặt câu hỏi:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn
ruột bơm xuống để lốp xe căng lên?
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp
dụng tính chất nào của không khí?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khắc lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có
câu trả lời đúng.
- GV kết luận lại các tính chất của không
khí.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lại các tính chất của không khí
cho bạn nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
KHÔNG KHÍ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
-
Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
+ Xác định được một số tính chất của không khí.
+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,…
-
Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi (oxygen),
các-bô-níc (carbon dioxide).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
-
Thực hành thí nghiệm đơn giản xác định một số tính chất của không khí.
3. Phẩm chất:
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
-
Giáo án.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Dụng cụ để học sinh làm được các thí nghiệm như hình 1, 4, 7 SGK.
-
Tranh ảnh như hình 2, 3, 5, 6, 8 SGK.
-
Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
-
SGK.
-
VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu :
- GV tổ chức cho hs hát và vận động tại - Hs hát và vận độ
chỗ
- GV nxet, đánh giá, giới thiệu bài cho hs
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Không khí gồm những
thành phần nào?
- hs lắng nghe GV đặt câu hỏi
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thành -HS trả lời
phần có trong không khí.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe, ghi bài
- Chia lớp thành các nhóm 4 để tham gia
hoạt động.
* HĐ 3.1
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: Trong không khí còn có hơi
nước.
- HS lắng nghe, chuẩn bị sang hoạt động
mới.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi: Kể tên các thành phần của không khí,
trong đó thành phần nào nhiều nhất?
- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và kết luận lại: Thành
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
phần chính của không khí gồm: ni-tơ, ô- - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
xi và các-bô-níc. Thành phần nhiều nhất
là ni-tơ.
- HS trả lời: Bên ngoài cốc có hơi nước,
- GV yêu cầu HS quan sát hình hơi nước chứng tỏ trong không khí có chứa hơi
nước.
đọng trên cửa kính khi trời nồm.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và dự
đoán trong không khí còn chứa thành
phần gì.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS - HS trả lời: Trong không khí còn chứa
bụi.
vào hoạt động 3.2.
* HĐ 3.2
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
nghiệm trong SGK (hình 7).
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
- HS trình bày sản phẩm.
nhóm.
- GV quan sát HS làm thí nghiệm.
- GV đặt câu hỏi: Giải thích hiện tượng
xảy ra phía ngoài mỗi cốc và phía trong
mỗi cốc.
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm và kết luận lại: Cốc b có nước bên
ngoài thành cốc và dưới đĩa. Nguyên
nhân do thành của cốc b lạnh và nước
trong không khí gặp lạnh thì ngưng tụ
lại.
* HĐ 3.3
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.
- HS trả lời:
+ Không khí trong suốt, không màu, không
mùi, không vị, không có hình dạng nhất
định mà có hình dạng của vật chứa nó.
Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
+ Qua hiện tượng sủi bọt khí cho thấy mẫu
đất rỗng và chứa không khí.
+ Để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp
người ta bơm căng săm xe rồi cho vào
chậu nước, bóp nhẹ săm, chỗ nào sủi bọt
khí thì chỗ đó có lỗ thủng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và cho - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của
biết trong không khí còn chứa gì.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong
trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Từ hình 7
và hình 8 cho thấy trong không khí còn
chứa hơi nước và bụi.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về: tính
chất của không khí, tên các thành phần
của không khí, các chất khác có trong
không khí.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trình bày sản phẩm của mình. Các HS
khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
sản phẩm sáng tạo, đúng nội dung bài học.
- GV đặt câu hỏi củng cố:
+ Nêu một số tính chất của không khí.
+ Thả mẫu đất khô vào nước thấy sủi bọt
khí. Hiện tượng này cho biết mẫu đất
rỗng hay không? Vì sao?
+ Sử dụng bơm xe đạp và chậu nước, hãy
GV.
đề xuất cách làm để phát hiện lỗ thủng
trên săm xe đạp.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BGH KÍ DUYỆT
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
KHÔNG KHÍ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
-
Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
+ Xác định được một số tính chất của không khí.
+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,…
-
Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi (oxygen),
các-bô-níc (carbon dioxide).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
-
Thực hành thí nghiệm đơn giản xác định một số tính chất của không khí.
3. Phẩm chất:
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
-
Giáo án.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Dụng cụ để học sinh làm được các thí nghiệm như hình 1, 4, 7 SGK.
-
Tranh ảnh như hình 2, 3, 5, 6, 8 SGK.
-
Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
-
SGK.
-
VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu :
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về sự có
mặt của không khí.
b. Cách thức thực hiện:
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi: Ngoài thức ăn và nước
uống, con người cần không khí để duy trì - HS trả lời: Không khí có ở xung quanh
sự sống. Vậy không khí có ở đâu?
nơi ta sống.
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
mô tả cảm nhận của mình. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét chung và đưa ra kết luận:
Không khí có quanh chúng ta.
- GV dẫn dắt vào bài học: Không khí có ở
đâu? Tính chất và thành phần của
không khí.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Không khí có ở đâu
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
a. Mục tiêu: HS hiểu được không khí có
ở mọi nơi và mọi chỗ rỗng bên trong vật.
- HS đọc thông tin trong sách.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham
gia hoạt động.
* HĐ 1.1
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả cách
tiến hành thí nghiệm như hình 1 trong
SGK.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- HS lắng nghe, trật tự.
- HS báo cáo kết quả thí nghiệm: Khi cho
túi ni-lông bị tăm chọc thủng vào nước, ta
thấy có bọt khí nổi lên.
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV nhắc HS tránh gây mất trật tự.
- HS trả lời.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
- HS lắng nghe, ghi bài.
có).
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu
hỏi: Giải thích hiện tượng xảy ra và cho
biết trong túi ni-lông chứa gì.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Khi bóp
- HS quan sát hình.
nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài,
điều này chứng tỏ trong túi chứa không - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
khí.
* HĐ 1.2, 1.3
- HS trả lời: Bên trong chai rỗng và miếng
- GV cho HS quan sát hình 2.
bọt biển khô chứa không khí.
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS đưa ra dự đoán về bên
trong chai rỗng và miếng bọt biển khô
chứa gì.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm xung phong
trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận - HS trả lời.
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chưa chốt đúng sai mà tiếp tục cho
HS quan sát hình 3.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV yêu cầu các nhóm tự nhận xét xem
dự đoán ban đầu của nhóm là đúng hay
sai.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm dự đoán lại.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra đáp án: Vì trong
- HS trả lời: Không khí có mặt ở xung
quanh chúng ta.
- HS lắng nghe, ghi bài.
chai và miếng bọt biển có chứa không khí,
khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra
ngoài.
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- GV đặt câu hỏi: Từ các hiện tượng quan
sát được ở hình 1, hình 2, hình 3 và trong
cuộc sống, hãy cho biết: không khí có ở - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
đâu.
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và đưa ra kết luận: Không
khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ
rỗng bên trong vật.
Hoạt động 2: Không khí có những tính - HS trả lời:
chất gì?
+ Không khí không màu, không mùi,
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các tính không vị.
chất của không khí: màu, mùi, vị, hình + Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào
dạng, tính trong suốt, tính chất dãn ra và đó thì đó không phải mùi của không khí.
nén lại.
+ Không khí có tính trong suốt.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để tham
gia hoạt động.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
* HĐ 2.1, 2.2
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các
câu hỏi: Quanh em là không khí.
+ Hãy dùng các giác quan và cho biết
màu, mùi, vị của không khí.
+ Nêu ví dụ mùi thơm hay mùi khó chịu
mà em ngửi thấy trong không khí. Mùi đó
có phải là mùi của không khí không? Vì
sao?
- HS trả lời: Hình dạng của không khí thay
đổi khi vật chứa thay đổi.
+ Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy
đồ vật quanh ta, từ đó nhận xét về tính - HS lắng nghe, ghi bài.
trong suốt của không khí.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS đọc bài.
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
câu trả lời đúng.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát không khí có
trong túi ni-lông thu được ở thí nghiệm
mô tả trên hình 1a, chai rỗng ở hình 2a và
không khí có trong các quả bóng,… từ đó
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
hãy nhận xét về hình dạng của không khí.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
nêu kết luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và kết luận lại: Không khí - HS trả lời:
không có hình dạng nhất định, nó có + Bên trong vỏ bơm tiêm chứa không khí.
hình dạng của vật chứa nó.
+ Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong bơm
* HĐ 2.3
tiêm, không khí bị nén lại, sau đó thả tay
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí ra không khí lại dãn ra đẩy ruột bơm tiêm
nghiệm trong SGK (hình 4).
lên trên.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS quan sát hình
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
tìm hiểu về tính dãn ra và nén lại của - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
không khí.
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV yêu cầu các nhóm ghi lại hiện tượng
và trả lời câu hỏi:
- HS trả lời:
+ Bên trong vỏ bơm tiêm (hình 4a) chứa + Bạn Nam đã ấn ruột bơm xuống.
gì?
+ Bạn Nam đã áp dụng tính chất nén lại
+ Mô tả các hiện tượng xảy ra ở hình 4b của không khí.
và 4c có sử dụng các từ gợi ý: không khí, - HS lắng nghe, chữa bài.
nén lại, dãn ra.
+ Qua thí nghiệm trên, em có nhận xét gì
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
về tính chất của không khí?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các - HS làm theo.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.
- GV đặt câu hỏi:
+ Bạn Nam đã kéo ruột bơm lên hay ấn
ruột bơm xuống để lốp xe căng lên?
+ Trong tác động đó, bạn Nam đã áp
dụng tính chất nào của không khí?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khắc lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có
câu trả lời đúng.
- GV kết luận lại các tính chất của không
khí.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lại các tính chất của không khí
cho bạn nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA
KHÔNG KHÍ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
-
Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
+ Xác định được một số tính chất của không khí.
+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,…
-
Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi (oxygen),
các-bô-níc (carbon dioxide).
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
Năng lực riêng:
-
Thực hành thí nghiệm đơn giản xác định một số tính chất của không khí.
3. Phẩm chất:
-
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
-
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
-
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
-
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
-
Giáo án.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Dụng cụ để học sinh làm được các thí nghiệm như hình 1, 4, 7 SGK.
-
Tranh ảnh như hình 2, 3, 5, 6, 8 SGK.
-
Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
-
SGK.
-
VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu :
- GV tổ chức cho hs hát và vận động tại - Hs hát và vận độ
chỗ
- GV nxet, đánh giá, giới thiệu bài cho hs
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Không khí gồm những
thành phần nào?
- hs lắng nghe GV đặt câu hỏi
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thành -HS trả lời
phần có trong không khí.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe, ghi bài
- Chia lớp thành các nhóm 4 để tham gia
hoạt động.
* HĐ 3.1
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời: Trong không khí còn có hơi
nước.
- HS lắng nghe, chuẩn bị sang hoạt động
mới.
- HS đọc bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi: Kể tên các thành phần của không khí,
trong đó thành phần nào nhiều nhất?
- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét và kết luận lại: Thành
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
phần chính của không khí gồm: ni-tơ, ô- - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
xi và các-bô-níc. Thành phần nhiều nhất
là ni-tơ.
- HS trả lời: Bên ngoài cốc có hơi nước,
- GV yêu cầu HS quan sát hình hơi nước chứng tỏ trong không khí có chứa hơi
nước.
đọng trên cửa kính khi trời nồm.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và dự
đoán trong không khí còn chứa thành
phần gì.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt HS - HS trả lời: Trong không khí còn chứa
bụi.
vào hoạt động 3.2.
* HĐ 3.2
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
nghiệm trong SGK (hình 7).
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo
- HS trình bày sản phẩm.
nhóm.
- GV quan sát HS làm thí nghiệm.
- GV đặt câu hỏi: Giải thích hiện tượng
xảy ra phía ngoài mỗi cốc và phía trong
mỗi cốc.
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét phần trình bày của các
nhóm và kết luận lại: Cốc b có nước bên
ngoài thành cốc và dưới đĩa. Nguyên
nhân do thành của cốc b lạnh và nước
trong không khí gặp lạnh thì ngưng tụ
lại.
* HĐ 3.3
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.
- HS trả lời:
+ Không khí trong suốt, không màu, không
mùi, không vị, không có hình dạng nhất
định mà có hình dạng của vật chứa nó.
Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
+ Qua hiện tượng sủi bọt khí cho thấy mẫu
đất rỗng và chứa không khí.
+ Để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp
người ta bơm căng săm xe rồi cho vào
chậu nước, bóp nhẹ săm, chỗ nào sủi bọt
khí thì chỗ đó có lỗ thủng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và cho - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của
biết trong không khí còn chứa gì.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong
trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Từ hình 7
và hình 8 cho thấy trong không khí còn
chứa hơi nước và bụi.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về: tính
chất của không khí, tên các thành phần
của không khí, các chất khác có trong
không khí.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trình bày sản phẩm của mình. Các HS
khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
sản phẩm sáng tạo, đúng nội dung bài học.
- GV đặt câu hỏi củng cố:
+ Nêu một số tính chất của không khí.
+ Thả mẫu đất khô vào nước thấy sủi bọt
khí. Hiện tượng này cho biết mẫu đất
rỗng hay không? Vì sao?
+ Sử dụng bơm xe đạp và chậu nước, hãy
GV.
đề xuất cách làm để phát hiện lỗ thủng
trên săm xe đạp.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BGH KÍ DUYỆT
 








Các ý kiến mới nhất