Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:53' 13-03-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài,
thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...).
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc
nhà; ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự
phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ.
+ Biết các dấu hiệu để nhận ra khổ thơ trong bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao
động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”.
- HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo
chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi.
suy nghĩ của mình.
+ Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên
của dì với cô bé.
+ Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật
rồi!”?
+ Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...).
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...).
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục
vụ minh và giúp đỡ cha mẹ.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi tay.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn, - HS đọc từ khó.

chuối,...
- Luyện đọc câu:
Tre bừng nắng lên/
Rộn vườn tiếng sáo/
Nắng đẹp nhắc em/
Giặt quần,/ giặt áo.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và
nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những
khổ thơ nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và
4:
a. Tả bạn nhỏ làm việc.
b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành
công việc.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS luyện đọc theo nhóm 5.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Nhân vật bạn nhỏ được nói
đến trong khổ thơ 2,4. Nhân vật
nắng được nói đến trong khổ
thơ 1, 3, 5.
+ Những hình ảnh đẹp ở khổ
thơ 2 và 4:
a) Tả bạn nhỏ làm việc (khổ
thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm
đôi găng trắng; Nghìn đốm cầu
vồng/ Tay em lấp lánh.
b) Nói lên cảm xúc của bạn
nhỏ khi hoàn thành công
việc(khổ thơ 4): Sạch sẽ như
mới/ Áo quần lên dây; Em yêu
ngắm mãi/ Trắng hồng đôi tay.
(Cảm xúc sung sướng, hài
lòng).
+ Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào?
+ Nắng theo gió như bay lượn
trên cây tre, cây chuối/ Nắng
đầy trời, nhuộm vàng sân phơi
và lối đi.
+ Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ + Đáp án đúng: c) Nắng đang
Giờ lo xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng:
tắt.
a) Nắng bừng lên.

b) Nắng đầy trời.
c) Nắng đang tắt.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ.
suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm
dưới đây:
a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo,…
b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng,…
c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhen,…
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
a) Từ chỉ việc em làm ở nhà:
giặt áo, gấp quần áo, quét nhà,
rửa bát, tưới cây,…
b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc
nhà: găng, chổi, chậu, xà
phòng, nồi, thùng tưới,…
c) Từ ngữ chỉ cách làm việc:
nhanh nhen, tự giác, tích cực,
hăng hái, chăm chỉ, cần cù,…
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết: Các
từ ngữ trên là những từ ngữ chỉ hoạt động (nhóm
a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm (nhóm c).
2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc chung cả lớp: suy
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp

- GV mời HS trình bày.

nghĩ đặt câu về việc em đã làm
ở nhà.
- Một số HS trình bày theo kết
quả của mình.
+ VD: Em quét nhà giúp mẹ.
- HS nhận xét.

- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông thức đã học vào thực tiễn.
qua trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS lắng nghe.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - HS tham gia trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
CHÍNH TẢ(Nghe-viết) (T3)
EM LỚN LÊN RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ
lục bát.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. Thuộc lòng tên 9
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.

- Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu
thơ trong các BT chính tả.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghe – viết, chọn BT chính tả phù
hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách bày bài thơ
lục bát.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ
khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người để khởi - HS tham gia hát.
động bài học.
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái từ a đến + 2 HS đọc bài.
ê.
- GV yêu cầu HS cả lớp viết bảng con tên một số + HS cả lớp viết bài vào bảng
chữ có tên khác với âm do GV đọc( VD: bê, xê, con theo hiệu lệnh của GV.
xê hát, dê, đê).
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục
bát.
- Cách tiến hành:
2.1. Trao đổi về nội dung bài viết.

- GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc -1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc
thầm và trả lời các câu hỏi:
thầm và trả lời các câu hỏi theo
+ Bài thơ nói về ai?
suy nghĩ của mình.
+ Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài thơ lớn
rồi?
2.2. Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài chính tả viết theo thể thơ nào?
+ Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp câu có
đặc điểm gì?
+ Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với lề vở?
+ Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với lề vở?
+ Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta viết từ ô
thứ mấy?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
2.3. Hướng dẫn viết từ khó:
+ Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn?
- Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết.

+ Bài chính tả viết theo thể thơ
lục bát.
+ Bài chính tả có 4 cặp câu. Cứ
1 câu 6 tiếng(câu lục) lại có 1
câu 8(câu bát).
+ Câu lục được viết từ ô thứ 3
so với lề vở.
+ Câu bát được viết từ ô thứ 2
so với lề vở.
+ Tên bài thơ có 4 tiếng. Khi
viết ta viết từ ô thứ 4.
+ Những chữ đầu dòng thơ phải
viết hoa.
- Học sinh nêu các từ: lúp xúp,
quây quần,...
- 2 học sinh viết bảng. Lớp viết
bảng con.

3. Luyện tập:

*Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính
tả.
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
- Làm đúng các bài tập 2. Làm đúng BT 3a

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
3.1. HĐ viết chính tả

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe.
thiết: Viết tên bài chính tả tính từ lề lùi vào
4 ô. Chữ đầu câu 6 viết hoa và lùi vào 3

ô,chữ đầu câu 8 viết hoa và lùi vào 2 ô.
Quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm
từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh;
ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui
- HS viết bài.
định.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết
của các đối tượng M1.
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng

3.2. HĐ chấm, nhận xét bài:
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo xuống cuối vở bằng bút mực.
cá nhân – nhóm 2.
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ
nhau.
- Lắng nghe.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3.3. HĐ làm bài tập:
Bài 2: Tìm chữ, tên chữ viết vào vở 9 chữ
trong bảng sau:
-

-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên
chữ. YC HS đọc lại đề bài.
– GV chỉ cột 9 tên chữ, hướng dẫn cả lớp
đọc các tên chữ đã viết sẵn trong bảng:
g (giê), gh (giê hát), gi (giê i), i (i), k (ca),
kh (ca hát), 1 (e-lờ), m (em-mờ). GV chú
ý không đọc g là gờ, gh là gờ hát, l là lờ như
ở lớp 1, vì đó không phải là tên chữ, chỉ là
tên gọi tạm thời phù hợp với trình độ lớp 1.

-HS đọc bài.

-1-2 HS đọc lại bài.
- HS cả lớp làm bài trong vở Luyện
viết 3. 1 HS làm bài trong phiếu BT.

- GV mời HS đọc lại.
– GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở -HS báo cáo kết quả.
Luyện viết 3. 1 HS làm bài trên tờ phiếu bài - HS theo dõi và sửa bài.
tập.
-HS thi đua học thuộc lòng.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài
theo đáp án đúng.
-GV cho hS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và
chữ ghép.
Số thứ tự
Chữ
Tên chữ
1
g
giê
2
gh
giê hát
3
gi
giê i
4
h
hát
5
i
i
6
k
ca
7
kh
ca hát
8
l
e-lờ
9
m
e-mờ
Bài 3. Tìm đường:
a)Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô
trống. Giúp thỏ tìm đường đến kho báu,
biết rằng đường đến đó được đánh dấu

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

bằng các tiếng có chữ s.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV nhắc HS lưu ý:
+ Với BT 3a: Đường đến kho báu được -GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu
đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu bằng s.
BT. Cả lớp làm bài trong vở Luyện
Các em phải hoàn thành các từ bằng cách viết 3.

điền s hoặc x phù hợp với ô trống. Sau đó, - HS báo cáo kết quả.
dùng bút màu nối các tiếng bắt đầu bằng s - HS theo dõi và sửa bài.
thì sẽ tìm ra con đường đến kho báu.
- GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu BT.
Cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 3.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài
theo đáp án đúng.
+ BT 3a: hoa súng – cái xô – chim sáo – đĩa xôi –
quả xoài – mầm xanh – dòng sông – quả sim.
Đường đến kho báu phải đi qua các cụm từ: hoa
súng – chim sáo – dòng sông – quả sim.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - Về viết lại 10 lần những chữ đã
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
viết sai.
- Tìm và viết ra 5 từ có chứa âm
s/x.
- Sưu tầm các bài thơ hoặc bài
hát có cùng chủ đề. Cẩn thận
chép lại bài thơ, bái hát đó cho
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
thật đẹp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
KỂ CHUYỆN: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học.
1.2. Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu
chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại câu chuyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bước đầu biết diễn kịch.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã
làm cho mình. Biết nhận lỗi và xin lỗi .
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương nhau” - HS hát và vận động theo
- GV nhận xét, tuyên dương
nhạc bài hát “Cả nhà thương
- GV dẫn dắt vào bài mới
nhau”.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

* Tập phân vai, thể hiện lại câu chuyện.
1. Các nhóm tập phân vai, thể hiện lại(diễn lại)
câu chuyện Con đã lớn thật rồi!

a)Các vai:
b)Cách thể hiện:
- Nói đúng lời nhân vật; kết hợp nét mặt, cử chỉ,
động tác. Có thể nói thành lời ý nghĩ, cảm xúc của
nhân vật.
- Người dẫn chuyện có thể dùng SGK, các vai khác
không dùng SGK.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp đọc
-1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1.
thầm.
Cả lớp đọc thầm.
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tập phân vai, thể - HS làm việc nhóm 4 tập
phân vai, thể hiện câu
hiện câu chuyện.
chuyện.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
2.2. Biểu diễn trước lớp.
2. Các nhóm thể hiện lại câu chuyện trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2.
- GV mời các nhóm lên biểu diễn trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

-1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2.
-HS nhận xét phần biểu diễn
của nhóm bạn.
- HS lắng nghe.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:

3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS tập phân vai trong nhóm.
- Mời đại diện các nhóm biểu diễn trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi biểu diễn trước lớp giữa các nhóm.

- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS tập phân vai theo nhóm
4.
- Các nhóm biểu diễn trước
lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.

- Các nhóm thi biểu diễn
trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video một nhóm HS phân vai, thể - HS quan sát video.
hiện câu chuyện của học sinh nơi khác để chia sẻ với
học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu
thích trong câu chuyện
chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực
cho người thân nghe.
hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
Bài 04: BÀI TẬP LÀM VĂN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng Liu-xi-a, Cô-li-a và các từ
ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai: đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật, thỉnh
thoảng, chẳng lẽ,... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc độ đọc
khoảng 70 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong câu chuyện(khăn mùi soa, bí, viết lia lịa, ngắn
ngủn). Trả lời được các CH về nội dung câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Học phải đi đôi với hành.
- Biết cách dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bảy tỏ sự yêu thích với hành động đẹp của
nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái táo”
- HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các quả táo trên trò chơi để - 5 HS tham gia:

đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Bài thơ có 2 nhân vật là nắng và bạn nhỏ. + Nhân vật bạn nhỏ được
Mỗi nhân vật được nói đến trong khổ thơ nào?
nói đến trong khổ thơ 2,4.
Nhân vật nắng được nói đến
trong khổ thơ 1, 3, 5.
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và 4.
+ Những hình ảnh đẹp ở
a) Tả bạn nhỏ làm việc.
khổ thơ 2 và 4:
a) Tả bạn nhỏ làm việc
(khổ
thơ 2): Lấy bọt xà phòng/
b) Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành
Làm đôi găng trắng; Nghìn
công việc.
đốm cầu vồng/ Tay em lấp
lánh.
b) Nói lên cảm xúc của
bạn
nhỏ khi hoàn thành công
việc(khổ thơ 4): Sạch sẽ
+ Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào?
như mới/ Áo quần lên dây;
Em yêu ngắm mãi/ Trắng
hồng đôi tay.(Cảm xúc sung
sướng, hài lòng).
+ Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ Giờ lo + Nắng theo gió như bay
xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng:
lượn trên cây tre, cây chuối/
a) Nắng bừng lên.
Nắng đầy trời, nhuộm vàng
b) Nắng đầy trời.
sân phơi và lối đi.
c) Nắng đang tắt.
+ Đáp án đúng: c) Nắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
đang tắt - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. (đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật, thỉnh thoảng, chẳng
lẽ,...)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng /
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
+ Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Học đi dôi với hành.

- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn giọng kể phù hợp với diễn
biến câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùi soa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giặt bít tất.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đỡ vất vả.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật,
thỉnh thoảng, chẳng lẽ,...
- Luyện đọc câu: Tôi tròn xoe mắt./ Nhưng rồi tôi vui
vẻ nhận lời,/ vì đó là việc làm mà tôi đã nói trong bái
tập làm văn.//
*GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó:

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

-

GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm bài tập giải nghĩa từ theo nhóm 4.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài tập giải nghĩa
từ theo nhóm 4:
-GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình
- GV nhận xét, tuyên dương.
bày kết quả thảo luận.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn Đáp án:
theo nhóm 4.
a-4; b-2; c-3; d-1.

- GV nhận xét các nhóm.
- HS nhận xét.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Cô-li-a lúng
túng khi làm bài?
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Cô-li-a loay hoay mất
một lúc mới bắt đầu viết.
Mới viết được mấy câu, cậu
+ Câu 2: Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là bé bỗng thấy bí. Cô-li-a ít
việc bạn ấy chưa làm được?
cố gắng mãi mà bài văn vẫn
ngắn ngủn. Cô-li-a phải
+ Câu 3: Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo:
“bịa” thêm cả những
a) Lúc đầu, bạn ấy ngạc nhiên?
việc mình không làm để
viết cho bài văn dài ra.
+ Giặt áo lót, áo sơ mi và
quần là việc Cô-li-a chưa
làm được.
b) Về sau, bạn ấy vui vẻ làm theo lời mẹ?
a) Lúc đầu, bạn ấy ngạc
nhiên vì chưa bao giờ phải
+ Câu 4: Có thể đặt tên khác cho câu chuyện là gì?
giặt quần áo.
+Về sau, bạn ấy vui vẻ làm
- GV mời HS nêu nội dung bài.
theo lời mẹ vì đó là việc
bạn ấy đã viết trong bài tập
- GV Chốt: Câu chuyện khuyên chúng ta là “Học làm văn..
phải đi đôi với hành”.
+ Nói được phải làm
được. / Học đi đôi với
hành / ...
- 1-2 HS nêu nội dung bài
theo hiểu biết.

- HS lắng nghe.
- HS đọc lại nội dung bài.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép.
+ Biết cách dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4.
- HS làm việc nhóm 4, suy
nghĩ và ghép đúng:
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS các nhóm trình bày kết
quả.
1. Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây được dùng Đáp án:
làm gì? Ghép đúng:
a-3; b-3; c-1; d-2

-GV mời HS các nhóm khác nhận xét.

-HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Viết lại một câu em đã nói với bạn. Sử dụng dấu -HS lắng nghe.
ngoặc kép để đánh dấu câu đó.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2

- GV mời HS trình bày.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo
luận và ghép đúng các ý với
nhau.

- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

- Một số HS trình bày theo
kết quả của mình:
+ Em nói với bạn: “Hôm
qua tớ tự giặt quần áo của
mình”.
+ Em hỏi bạn: “Bạn thường
làm những việc gì ở nhà?”.
+Em đề nghị bạn: “Bạn hãy
viết một đoạn văn kể những
việc bạn đã làm ở nhà đi!”.
- Các nhóm nhận xét.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông qua trò kiến thức đã học vào thực
chơi “Lật mảnh ghép”.
tiễn.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS lắng nghe.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- HS tham gia trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
GÓC SÁNG TẠO: GHI CHÉP VIỆC HẰNG NGÀY (T7)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- HS bước đầu biết viết nhật kí ghi chép việc đáng nhớ mà các em đã làm
trong ngày (ngày hôm nay hoặc ngày khác), đáp ứng yêu cầu của CT lớp 3 là
kể chuyện được chứng kiến, tham gia. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ
pháp. Có thể trang trí bài viết: tô màu, về hoa lá,...
- Phát triển năng lực văn học: Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết;
viết có cảm xúc,
2. Năng lực chung.
- Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo có lời văn, để giới thiệu một việc
đáng nhớ trong ngày.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được một sản phẩm có tính
sáng tạo có lời văn, để giới thiệu một việc đáng nhớ trong ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết nhật kí
của bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ
khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức nghe hát : Lớp chúng ta đoàn kết để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Bước đầu biết viết nhật kí ghi chép việc đáng nhớ mà các em đã làm trong ngày
(ngày hôm nay hoặc ngày khác), đáp ứng yêu cầu của CT lớp 3 là kể chuyện được
chứng kiến, tham gia .

- Cách tiến hành:
1. Đọc và trả lời câu hỏi:
NHẬT KÝ CỦA BỐNG

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.

- 2 HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS đọc Nhật kí của Bống
các ngày thứ Hai và thứ Năm.
Cả lớp đọc thầm.
- 2 HS đọc câu hỏi.

- GV mời HS đọc Nhật kí của Bống các ngày thứ
Hai và thứ Năm. Cả lớp đọc thầm.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi.
b) Đọc lại nhật kí một ngày của bạn Bống( thứ Hai
hoặc thứ Năm) và cho biết: Ngày hôm đó có việc
-HS làm việc nhóm 2.
gì? Cảm nghĩ của bạn ấy thế nào?
- GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 theo từng ý - Đại diện các nhóm trình bày.
Đáp án:
một.
a) Bống viết nhật kí để ghi
- GV mời các nhóm trình bày.
lại những việc đáng nhớ trong
ngày và cảm nghĩ của bạn ấy.
b) Ngày thứ Hai, bố báo tin vui:
“Cuối tuần cả nhà sẽ đi tắm
biển.”. Bống rất vui vì sắp
được nhảy sóng, được nằm trên
phao, xây lâu đài cát. / Ngày
thứ Năm, Bống chuẩn bị đồ bơi

cho hai chị em; Bống tìm mãi
mới thấy kính bơi của em Tuấn.
- Các nhóm khác nhận xét, trao
đổi thêm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
- GV nhận xét, bổ sung.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết;
viết có cảm xúc,
+ Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo có lời văn, để giới thiệu một việc đáng
nhớ trong ngày
- Cách tiến hành:
3.1. Ghi lại một việc đáng nhớ em đã làm.
2. Dựa theo cách viết của bạn Bống, hãy viết một
đoạn nhật kí về một việc đáng nhớ em đã làm
hôm nay và cảm nghĩ của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Em viết nhật kí về gì?
+ Em viết nhật kí về một ngày
vui nhất của em trong tháng
này. / Em viết về một ngày em
làm được nhiều việc nhà. / Em
viết về một ngày em có chuyện
không vui. / Em viết về một
ngày leo núi, tham quan chùa
Hương,...
- GV mời HS viết vào vở ôli.
- HS viết bài vào vở ôli.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết...
 
Gửi ý kiến