Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:21' 22-04-2025
Dung lượng: 58.8 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:21' 22-04-2025
Dung lượng: 58.8 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34
MÔN TOÁN 5: BÀI 87 : ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG
(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Học xong bài này,HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kỹ năng chuyển đổi, tính toán các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
gian.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng về đo lường để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề trong
cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học: Thông qua các hoạt động thực hành, quan sát, trao đổi, chia sẻ
ý kiến về sử dụng các đơn vị đo diện tích, thể tích, thời gian.... để giải quyết vấn đề gắn với
bối cảnh thực, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán; kích thích trí tò mò của HS về toán
học. tăng cường sự sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối
chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
*Bài 4 ý a.
-Gv tổ chức trò chơi Đố bạn
-HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
*Luật chơi:
HS trong nhóm đố bạn nêu cách tính diện
tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương; lấy ví dụ minh hoạ. Sau đó đại
diện nhóm đố các bạn trong nhóm khác .HS
được sử dụng máy tính để thực hiện các
phép tính.
- HS chơi theo nhóm 4.
-. HS chơi trước lớp
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm 4
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
-Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng tính toán các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời gian.
Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4 ý b,c.
- HS đọc yêu cầu 4 ý b,c.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- ý b tính diện tích xung quanh,diện tích
toàn phần,thể tích của mỗi hình hộp chữ
nhật,hình lập phương sau. Ý c tính thể tích
con voi Hương đã làm bằng hai khối đất
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để
HS chia sẻ bài làm với bạn.
nặn có kích thước như hình vẽ.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang
114
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 4
theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng bày
bài của mình cho cả nhóm xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm hoạt
động.
-GV gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
VD: Yêu cầu mỗi bạn trình bày cách làm 1
hình,cả nhóm thống nhất ý kiến. Đặt những
-GV khuyến khích HS nói cách làm.Ví dụ:
câu hỏi liên quan đến thông tin trong bài.
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm
-Để tính thể tích con voi bạn làm như thế khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
nào?
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
- HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi
.- HS nhận xét thể tích con voi chính là
tổng thể tích của hai khối đất nặn đã cho.
- HS nghe
C. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu : - Vận dụng kiến thức, kỹ năng về đo lường để tính toán, ước lượng, giải quyết
vấn đề trong cuộc sống : so sánh vận tốc giữa hai con vật,tính quãng đường đi,tính thời
gian
Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn -HS đọc bài toán
- Bài toán cho thông tin về vận tốc của sư
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
tử là 1300 m/phút, của một con hổ là
1km/phút. Bài toán hỏi :
a)Con vật nào chạy nhanh hơn?
b) Sau 4 phút,mỗi con vật chạy được quãng
- Để biết con vật nào chạy nhanh hơn ta cần
làm như thế nào?
- Em có nhận xét gì về vận tốc của hai con
vật ?
đường dài bao nhiêu ki – lô – mét?
- Để biết con vật nào chạy nhanh hơn ta cần
so sánh vận tốc của hai con vật
-Vận tốc chưa cùng đơn vị đo ,cần chuyển
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi
đổi
- Vậy con vật nào chạy nhanh hơn?
1 km/phút = 1 000 m/phút.
-Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân ý b
-Con sư tử chạy nhanh hơn con hổ.
-Làm bài vào vở bài tập,chẳng hạn:
Sau 4 phút con sư tử chạy được quãng
đường là:
1300 x 4 = 5 200(m) = 5,2( km),
Sau 4 phút con hồ chạy được quãng đường
- Yêu cầu chia sẻ kết quả trong nhóm 2
là :
- Giáo viên chụp bài của học sinh và yêu 1000 x 4 = 4 000 (m) = 4 (km)
cầu học sinh nêu cách làm câu b
- Chia sẻ kết quả nhóm 2
-GV nhận xét, tổng kết bài bằng cách hỏi :
- Chia sẻ cách làm bài trước lớp
- Muốn tính quãng đường mỗi con vật chạy
em làm như thế nào ?
Bài 6.
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu đề bài
- Lấy vận tốc của mỗi con vật nhân với thời
gian 4 phút
- Đọc và nêu yêu cầu : Ba bạn
Nga,Mai ,Linh cùng học một lớp.Hôm
nay ,sau khi tan học lúc 16 giờ 55 phút ,ba
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo,chia bạn đi bộ từ trường về nhà…Hỏi mỗi bạn đi
sẻ kết quả, cách làm
từ trường về nhà hết bao nhiêu phút?
- Thảo luận nhóm 2 :HS quan sát đồng hồ
và trả lời câu hỏi:
- GV đặt câu hỏi khuyến khích HS giải
thích các cách tính thời gian của mình,có
thể hỏi thêm bạn nào đi nhanh nhất ?chậm
nhất ?
Nga đi từ trường về nhà hết 23 phút; Mai đi
từ trường về nhà hết 25 phút; Linh đi từ
trường về nhà hết 20 phút.
- Trả lời câu hỏi
(*) Củng cố, dặn dò
Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những
nội dung gì?
- Củng cố kỹ năng chuyển đổi, tính toán các
đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng,
thời gian.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng về đo lường
để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề
-Về nhà chuẩn bị ôn tập bài 88
trong cuộc sống..
-HS nghe để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
BÀI 88 : ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống kê
đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
- Củng cố kĩ năng kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm
hay ưa thích) và sử dụng tỉ số để biểu diễn số lần xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên đó
với tổng số lần thực hiện hành động.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
A. Hoạt động khởi động
HS chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật”:
-HS nhặt ngẫu nhiên một tờ giấy hoặc một
phong bì ghi nhiệm vụ bí mật. HS mở
-HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
nhiệm vụ, có thể trả lời hoặc mời một vài
bạn khác trả lời.
-Nội dung của các nhiệm vụ bí mật giúp HS
ôn lại các kiến thức về thống kê và xác suất,
chẳng hạn:
a)Khi kiểm đếm số lượng chúng ta thường
dùng cách nào để ghi lại kết quả ?
b)Bảng thống kê cho chúng ta biết điều gì?
c)Biểu đồ cột cho chúng ta biết điều gì?
d)
+ Kể lại một trò chơi, vi dụ: Gieo xúc xắc
hãy tung một đồng xu một số lần liên tiếp.
+ Kiểm đếm kết quả số lần xuất hiện của
một hiện tượng nào đó trong trò chơi đó, ví
dụ, số lần xuất hiện mặt có số chấm chẵn
hoặc số lần xuất hiện mặt N.
+ Sử dụng tỉ số để so sánh số lần xuất
hiện mặt có số chấm chẵn hoặc số lần xuất
hiện mặt N so với tổng số lần đã gieo xúc
xắc.
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm 4
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống
kê đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
Bài 1
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc yêu cầu 1.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Trả lời câu hỏi dựa vào biểu đồ cột biểu
thị số cây do từng học sinh trong nhóm Sao
Mai trồng ở vườn trường.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
-HS thảo luận nhóm 2.
- GV chiếu biểu đồ trên màn hình tổ chức -Học sinh chơi trò chơi.
trò chơi “Đố bạn” để HS chỉ vào biểu đồ
chữa bài tập.
-Ví dụ : Đố bạn có mấy học sinh trong -Có 5 bạn .Lan trồng được 3 cây,Hoà trồng
nhóm Sao Mai ?Mỗi bạn trồng được bao được 2 cây ,Liên trồng được 2 cây ,Mai
nhiêu cây ? ( tương tự như vậy cho hết 5 trồng được 8 cây ,Dũng trồng được 4 cây
câu hỏi)
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-HS đọc yêu cầu bài toán
- a)Quan sát kết quả điều tra về sở thích ăn
các loại hoa quả của học sinh lớp 5A đã
được ghi trong bảng. Dựa vào kết quả kiểm
đếm để hoàn thành bảng thống kê số liệu.
b) Dựa vào bảng thống kê số liệu, hoàn
thành biêu đồ cột biểu diễn số liệu trên.
-Gv yêu cầu HSlàm bài cá nhân,sau đó chia
sẻ kết quả trong nhóm 2.
- Làm bài vào vở bài tập ,chia sẻ kết quả
nhóm 2
Ví dụ :
-GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi -Loại quả nào học sinh lớp 5A thích ăn nhất
liên quan đến những thông tin trên biểu đồ ?
hoặc nêu nhận xét, lập luận rút ra từ những - Loại quả nào học sinh lớp 5A ít ăn nhất ?
thông tin đó.
- Ý nghĩa của việc kiểm đếm: Một người
-G V đặt câu hỏi để HS nêu cách kiểm đếm chủ gia đình sẽ thống kê các chi phí trong
và ý nghĩa của việc kiểm đếm trong cuộc gia đình để hoạch định kế hoạch chi tiêu;
sống. So sánh ưu điểm của việc biểu diễn các bộ phận OTK (quản lý chất lượng)
số liệu thống kê bảng thống kê số liệu, biểu dùng kiểm tra xác suất để kiểm tra chất
đồ cột.
lượng sản phẩm; các bác sĩ, kỹ sư nông
nghiệp, kỹ sư hóa thực phẩm cũng dùng
thống kê thực nghiệm để đưa ra các quyết
định….
Biểu diễn số liệu bằng bảng thống kê ,Biểu
đồ cột giúp cho chúng ta dễ đọc ,dễ hiểu ,dễ
Lưu ý: cần chú ý lựa chọn những công cụ so sánh các số liệu.
thống kê một cách thích hợp. Chẳng hạn
khi lập bảng thống kê số liệu, cần chú ý - Học sinh lắng nghe
thống kê theo tiêu chí nào, với mỗi tiêu chí
số lượng cụ thể là bao nhiêu.
Bài 3
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu đề bài
- Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS thực hiện theo cặp hoặc nhóm - Thảo luận nhóm 2
bàn:
+ Đọc số liệu thống kê trên biểu đồ hình
quạt tròn đã cho về các loại chất liệu dùng
để làm sản phẩm tái chế.
+ Quan sát biểu đồ và tính toán để hoàn
thành các số liệu cho trên biểu đồ hình quạt
tròn.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo,chia
sẻ kết quả, cách làm
- Qua đó cùng nhau trả lời các câu hỏi liên
quan đến thông tin về số liệu trong bảng
thống kê.
a)Có 25% sản phẩm làm từ thủy tinh được
tái chế.
b)Có 45% sản phẩm làm từ nhôm dược tái
chế.
c) Sản phẩm làm từ nhôm được tái chế
nhiều nhất. Sản phẩm làm từ nhựa được tái
chế ít nhất.
-GV có thể hỏi thêm HS: Từ các thông tin - Các sản phẩm từ thuỷ tinh,nhôm,nhựa có
thể tái chế để sử dụng lại nên chúng ta nên
trên, em rút ra nhận xét gì?
phân loại rác tái chế vừa tiết kiệm vừa giữ
Lưu ỷ: HS tập trung vào kỹ năng thống kê, vệ sinh môi trường.
giảm nhẹ kĩ năng trình bày bài giải như bài
toán có lời văn.
(*) Củng cố, dặn dò
Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những
nội dung gì?
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
- Một số công cụ biểu diễn số liệu thống kê
đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt
tròn, bảng thống kê số liệu).
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo .
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BÀI 88 : ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống kê
đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
- Củng cố kĩ năng kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm
hay ưa thích) và sử dụng tỉ số để biểu diễn số lần xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên đó
với tổng số lần thực hiện hành động.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
-GV nêu yêu cầu khởi động: “Kể tên các
công cụ thống kê đã học.”
- HS thực hiện theo nhóm 2.
*Dự kiến kết quả
+ Bảng thống kê
+ Biểu đồ tranh,biểu đồ cột,biểu đồ hình
-GV hỏi thêm để biểu diễn số liệu là tỉ số
phần trăm ,ta nên dùng công cụ thống kê
quạt tròn
- Biểu đồ hình quạt tròn
nào?
-Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống
kê đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
- Củng cố kĩ năng kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm
hay ưa thích) và sử dụng tỉ số để biểu diễn số lần xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên đó
với tổng số lần thực hiện hành động.
Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu 4.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- a)HS đọc tình huống, quan sát bảng ghi
kết quả của 18 lần quay vòng quay ngẫu
nhiên. Dựa vào kết quá kiểm đếm để hoàn
thành bảng thống kê số liệu.
b)Sử dụng tỉ số đề so sánh số lần kim quay
chỉ vào phần màu vàng so với tống số 18
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
lẩn quay của kim.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ kết -HS làm bài cá nhân
-Học sinh chia sẻ kết quả nhóm 2.
quả
-Gv chụp bài làm của học sinh,yêu cầu chia
sẻ trước lớp cách làm
- HS chia sẻ trước lớp
-Kim quay dừng ở phần màu vàng 7 lần,đỏ
6 lần,xanh 5 lần .Tỉ số số lần kim quay chỉ
vào phần màu vàng so với tống số 18 lẩn
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
quay của kim là 7/18
- HS lắng nghe
C. Vận dụng
Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống
kê đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
Bài 5
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
- HS đọc yêu cầu 5
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-Thảo luận đặt câu hỏi và trả lời liên quan
đến các thông tin trên từng biểu đồ.
? Nêu tên các biểu đồ
+ Biểu đồ tranh về số sách học sinh đã
mượn thư viện;
+ Biểu đồ cột điều tra về sở thích của học
sinh lớp 5A;
+ Biểu đồ hình quạt tròn điều tra về phương
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đặt câu
tiện đến trường của học sinh lớp 5A.
hỏi và trả lời liên quan đến các thông tin
- Thảo luận nhóm 2
trên từng biểu đồ.
- GV trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
- Nghe luật chơi và chơi trò chơi phỏng vấn
về thông tin trên biểu đồ
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
-GV gợi ý giúp HS nói ý nghĩa thống kê
của việc sử dụng từng loại biểu đồ trong
cuộc sống.
HS thảo luận, GV gợi ý giúp HS nói lên
những điểm cần lưu ý khi sử dụng các loại
biểu đồ khác nhau.
- Nêu ý nghĩa của việc sử dụng từng loại
biểu đồ trong cuộc sống.
Lưu ý: cần chú ý lựa chọn những công cụ
thống kê một cách thích hợp. Chẳng hạn
khi lập bảng thống kê số liệu, cần chú ý
thống kê theo tiêu chí nào, với mỗi tiêu chí
số lượng cụ thể là bao nhiêu.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những
kiến thức gì?
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm
-HS nêu ý kiến
không?
-Chuẩn bị cho bài 89: Em ôn lại những gì
- HS lắng nghe
đã học
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BÀI 89 : EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Củng cố các kỹ năng:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng thống kê số liệu, biểu đồ hình cột, biểu đồ
hình quạt tròn.
+ Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (không yêu cầu HS vẽ hình).
+ Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm có ở những trường hợp
đơn giản.
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
-
Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. Giấy A3
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Bài 1. HS chơi trò chơi “Lời mời chơi”
HS đưa ra những lời mời ôn lại kiến thức đã
học, bạn nào nhận được lời mời sẽ thực
hiện lời mời. Chẳng hạn:
+ Bạn A: Mời bạn nêu các công cụ thống
kê đã học
+ Bạn B: Biểu đồ hình quạt tròn được sử
dụng khi nào?
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp
nhận xét
-HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
- Bạn A trả lời : biểu đồ tranh, bảng thống
kê số liệu, dãy số liệu thống kê, biểu đồ
hình cột, biểu đồ hình quạt tròn.
- Khi số liệu là tỉ số phần trăm
- HS chơi trò chơi.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng thống kê số liệu, biểu đồ hình quạt tròn.
+ Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một
sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm có ở những trường
hợp đơn giản.
Bài 2
-GV gọi HS đọc bài tập 2
- HS đọc bài 2
- Bài toán cho biết gì ?
- Bảng thống kê của Toàn ghi lại thông tin
về số số ki-lô-mét đi được và số lít xăng đã
dùng trong chuyến du lịch.
-Em có nhận xét gì về quan hệ số ki-lô-mét
đi được và số lít xăng đã dùng ?
- Nhận xét quan hệ giữa số ki-lô-mét đi
được và số lít xăng đã dùng là quan hệ phụ
thuộc đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần
thì đại lượng kia cùng gấp lên bấy nhiêu
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
lần.
- Tính xem 50 l xăng có đủ cho ô tô đó đi
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ đoạn đường 400km không?
-HS thảo luận nhóm 4.
thuật khăn trải bàn :
Mỗi người ngồi vào vị trí.Tập trung vào câu
hỏi . Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời.
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng
vài phút. Kết thúc thời gian làm việc cá
nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và
thống nhất các câu trả lời. Viết những ý
kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm
khăn trải bàn (giấy A3)
- HS chia sẻ kết quả
HS có thể có nhiều cách lập luận khác
-HS đưa ra ý kiến và lập luận để thể hiện nhau. Chẳng hạn: 400 km gấp 40 km 10 lần
quan điểm về ý kiến: 50 / xăng có đủ cho ô nên số lít xăng đã dùng cũng gấp 10 lần số
tô đó đi đoạn đường 400km không?
lít xăng đã dùng khi đi 40km là 4,8 X 10 =
48 (l). Do đó, 50 l xăng đù đề ô tô đi đoạn
đường 400 km.
-HS viết câu trả lời vào vở.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Bài toán cho biết gì?
- Làm bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Biểu đồ hình quạt tròn về sự ưa thích các
môn thể thao của 400 học sinh ở 1 trường
tiểu học.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tính,ước lượng số học sinh thích bóng rổ
và khoanh vào đáp án đúng
-Gv yêu cầu HSlàm bài cá nhân,sau đó chia - Làm bài vào vở bài tập,chia sẻ kết quả
sẻ vì sao chọn đáp án đó trong nhóm 2.
trong nhóm 2
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
- Hs nêu đáp án đúng là D.HS giải thích
nhiều cách ví dụ ¼ hình tròn là 400 : 4 =
100 ( học sinh) mà số học sinh thích bóng
rổ chiếm khoảng hơn ¼ hình tròn…
-G V đặt câu hỏi để HS ước lượng số học
sinh thích bóng đá
- HS ước lượng
- Nhận xét
Bài 4
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Bài toán cho biết gì?
- Bảng thống kê kết quả tung đồng xu của
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân,sau đó chia
sẻ kết quả nhóm 2
- Yêu cầu chia sẻ trước lớp qua trò chơi
“Bạn hỏi -Tôi trả lời”
bạn Trang.
-Quan sát bảng thống kê trả lời các câu hỏi
-HS làm bài cá nhân,sau đó chia sẻ kết quả
nhóm 2
- Đại diện chia sẻ trước lớp
a)Trang đã tung đồng xu tất cả 40 lần.
b)Tỉ số giữa số lần mặt sấp đồng xu xuất
hiện và tống số lẩn Trang đã tung đồng xu
là .
16/40
c)Tỉ số giữa số lần mặt ngửa đồng xu xuất
(*) Củng cố, dặn dò
hiện và tồng sổ lần Trang đã tung
Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những đồng xu là 24/40.
nội dung gì?
-Về nhà chuẩn bị bài tiếp theo .
- Bảng thống kê số liệu,biểu đồ hình quạt
tròn..
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BÀI 89 : EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Củng cố các kỹ năng:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng thống kê số liệu, biểu đồ hình cột, biểu đồ
hình quạt tròn.
+ Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (không yêu cầu HS vẽ hình).
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
-Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều,dụng cụ đóng vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 1. - GV có thể kiểm tra bài cũ bằng trò
chơi lật mảnh ghép với các nội dung dưới
đây:
MG1: Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ
-HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
nhật
MG2: Trong biểu đồ hình quạt tròn,cả hình
tròn ứng với bao nhiêu phần trăm?
MG3: Tính 50% của 84900
MG4: 40 cm = …m
- HS chơi trò chơi.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, biểu đồ hình quạt tròn.
Bài 5
-GV gọi HS đọc bài tập 5
- HS đọc bài 5
- Bài toán cho biết gì ?
- Biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ cột
HS quan sát các biểu đồ rồi nêu nhận xét.
GV gợi ý đặt các câu nói làm nổi bật các
thông tin liên quan. Chẳng hạn:
+ Biểu đồ hình quạt tròn thống kê về việc
gì?
+ Có mấy loại hạt được thống kê?
+ Mồi hình quạt tròn của biểu đồ cho ta biết
thông tin gì?
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Thống kê phần trăm số hạt từng loại.
-A,B,C,D của cơ sở nhân giống lúa.Tổng số
hạt là 5000 hạt.
- Hạt A 35%,B 20%,C 20%
- HS dựa vào thông tin trên biểu đồ hình
quạt tròn và thông tin trong bài đề tìm số
hạt của giống lúa loại C và loại D, hoàn
thiện thông tin trên biểu đồ cột.
-HS thảo luận nhóm 4.
- HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4
- Chẳng hạn : Số hạt giống loại C là :
- HS chia sẻ kết quả
5000 : 100 x 20 = 1000
(hạt)
Phần trăm số hạt loại D là :
100%-35%-20%-20%=25%
Số hạt giống loại D là :
5000 : 100 x 25 = 1250
(hạt)
-GV chốt lại, gợi ý giúp HS nhận ra ý nghĩa
của việc sử dụng các công cụ thống kê
trong cuộc sống, mồi công cụ thống kê có
thế mạnh riêng, vì vậy cẩn lựa chọn các
- HS lắng nghe
công cụ thống kê để biểu diễn số liệu thống
kê một cách hợp lý, linh hoạt.
B. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
Bài 6
-GV gọi HS đọc bài tập 6
- HS đọc bài tập 6
- Bài toán cho biết gì?
- Anh Tuấn muốn mua 3 lọ tinh dầu
quế.Cửa hàng A bán mỗi lọ giá 89900 đồng
với ưu đãi “Mua 2,tặng 1”.Cửa hàng B bán
mỗi lọ giá 84 900 đồng với ưu đãi “Giảm
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Làm bài vào vở bài tập,chia sẻ kết quả
trong nhóm 4
- Các nhóm sẽ chia sẻ cách làm qua trò chơi
đóng vai“ Người tiêu dùng thông thái”1 bạn
đóng vai người mua hàng,2 bạn đóng vai
người bán hàng A,B,1 bạn đóng vai người
50% giá bán cho hai lọ đầu tiên”.
- Anh Tuấn nên lựa chọn mua ở cửa hàng
nào có lợi hơn?
- Làm bài vào vở bài tập,chia sẻ kết quả
trong nhóm 4
- Hs đóng vai
+ Ở cửa hàng A, mua 3 lọ tinh dầu hết số
tiền là 179 800 đồng.
+ Ờ cửa hàng B, mua 3 lọ tinh dầu hết số
phỏng vấn
tiền là 169 800 đồng.
+ Nên mua ở cửa hàng B có giá rẻ hơn.
-GV đặt câu hỏi, chẳng hạn nếu mua 4 lọ - Hs suy nghĩ trả lời
thì sao và gợi ý giúp HS nhận ra :Khi quảng -HS lắng nghe,vận dụng khi mua hàng
cáo, các đơn vị bán hàng sẽ có nhiều chiến
lược đem lại cảm giác mua rẻ cho người
dùng không cần tính toán cụ thể, kiểm tra
giá cả để có một lựa chọn chi tiêu hợp lý
của người tiêu dùng thông minh.
Bài 7
- HS đọc bài tập 7
-GV gọi HS đọc bài tập 7
- Một hố cát có dạng hình hộp chữ nhật có
- Bài toán cho biết gì?
chiều dài 5m,chiều rộng 1,8m.Người ta đổ
vào hố cát đó một lớp cát dày 40 cm
-Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân,sau đó chia
sẻ kết quả nhóm 2
- Yêu cầu chia sẻ trước lớp
-. Khuyến khích HS chia sẻ cách nghĩ tìm
ra cách làm. Đưa ra lập luận, lý lệ hợp lý
cho cách giải quyết của mình.
-Hỏi người ta đã đổ vào hố cát đó bao nhiêu
tấn cát,biết 1 mét khối cát nặng 1,7 tấn.
-HS làm bài cá nhân,sau đó chia sẻ kết quả
nhóm 2
- Đại diện chia sẻ trước lớp
-
HS giải bài toán và trình bày bài
giải:
Bài giải
Đối: 40 cm = 0.4 m
Thể tích cát trong hố cát là:
5 X 1,8 X 0,4 = 3,6 (m3)
Số tần cát đã đổ vào hố cát đó là:
1,7 X 3,6 = 6,12 (tấn)
(*) Củng cố, dặn dò
Qua bài học hôm nay, em đã học thêm
được điều gì?
Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày?
Đáp số: 6,12 tấn cát.
- Biểu đồ hình quạt tròn,biểu đồ cột,vận
dụng kiến thức toán đã học tính toán để
mua hàng,tính số cát.
- Em sẽ trở thành người tiêu dùng thông
minh …
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
MÔN TOÁN 5: BÀI 87 : ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG
(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Học xong bài này,HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kỹ năng chuyển đổi, tính toán các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
gian.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng về đo lường để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề trong
cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học: Thông qua các hoạt động thực hành, quan sát, trao đổi, chia sẻ
ý kiến về sử dụng các đơn vị đo diện tích, thể tích, thời gian.... để giải quyết vấn đề gắn với
bối cảnh thực, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán; kích thích trí tò mò của HS về toán
học. tăng cường sự sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối
chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
*Bài 4 ý a.
-Gv tổ chức trò chơi Đố bạn
-HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
*Luật chơi:
HS trong nhóm đố bạn nêu cách tính diện
tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích của hình hộp chữ nhật, hình lập
phương; lấy ví dụ minh hoạ. Sau đó đại
diện nhóm đố các bạn trong nhóm khác .HS
được sử dụng máy tính để thực hiện các
phép tính.
- HS chơi theo nhóm 4.
-. HS chơi trước lớp
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm 4
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
-Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng tính toán các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời gian.
Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4 ý b,c.
- HS đọc yêu cầu 4 ý b,c.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- ý b tính diện tích xung quanh,diện tích
toàn phần,thể tích của mỗi hình hộp chữ
nhật,hình lập phương sau. Ý c tính thể tích
con voi Hương đã làm bằng hai khối đất
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để
HS chia sẻ bài làm với bạn.
nặn có kích thước như hình vẽ.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang
114
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 4
theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng bày
bài của mình cho cả nhóm xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm hoạt
động.
-GV gọi đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
VD: Yêu cầu mỗi bạn trình bày cách làm 1
hình,cả nhóm thống nhất ý kiến. Đặt những
-GV khuyến khích HS nói cách làm.Ví dụ:
câu hỏi liên quan đến thông tin trong bài.
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm
-Để tính thể tích con voi bạn làm như thế khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
nào?
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
- HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi
.- HS nhận xét thể tích con voi chính là
tổng thể tích của hai khối đất nặn đã cho.
- HS nghe
C. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu : - Vận dụng kiến thức, kỹ năng về đo lường để tính toán, ước lượng, giải quyết
vấn đề trong cuộc sống : so sánh vận tốc giữa hai con vật,tính quãng đường đi,tính thời
gian
Bài 5.
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn -HS đọc bài toán
- Bài toán cho thông tin về vận tốc của sư
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
tử là 1300 m/phút, của một con hổ là
1km/phút. Bài toán hỏi :
a)Con vật nào chạy nhanh hơn?
b) Sau 4 phút,mỗi con vật chạy được quãng
- Để biết con vật nào chạy nhanh hơn ta cần
làm như thế nào?
- Em có nhận xét gì về vận tốc của hai con
vật ?
đường dài bao nhiêu ki – lô – mét?
- Để biết con vật nào chạy nhanh hơn ta cần
so sánh vận tốc của hai con vật
-Vận tốc chưa cùng đơn vị đo ,cần chuyển
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi
đổi
- Vậy con vật nào chạy nhanh hơn?
1 km/phút = 1 000 m/phút.
-Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân ý b
-Con sư tử chạy nhanh hơn con hổ.
-Làm bài vào vở bài tập,chẳng hạn:
Sau 4 phút con sư tử chạy được quãng
đường là:
1300 x 4 = 5 200(m) = 5,2( km),
Sau 4 phút con hồ chạy được quãng đường
- Yêu cầu chia sẻ kết quả trong nhóm 2
là :
- Giáo viên chụp bài của học sinh và yêu 1000 x 4 = 4 000 (m) = 4 (km)
cầu học sinh nêu cách làm câu b
- Chia sẻ kết quả nhóm 2
-GV nhận xét, tổng kết bài bằng cách hỏi :
- Chia sẻ cách làm bài trước lớp
- Muốn tính quãng đường mỗi con vật chạy
em làm như thế nào ?
Bài 6.
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu đề bài
- Lấy vận tốc của mỗi con vật nhân với thời
gian 4 phút
- Đọc và nêu yêu cầu : Ba bạn
Nga,Mai ,Linh cùng học một lớp.Hôm
nay ,sau khi tan học lúc 16 giờ 55 phút ,ba
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo,chia bạn đi bộ từ trường về nhà…Hỏi mỗi bạn đi
sẻ kết quả, cách làm
từ trường về nhà hết bao nhiêu phút?
- Thảo luận nhóm 2 :HS quan sát đồng hồ
và trả lời câu hỏi:
- GV đặt câu hỏi khuyến khích HS giải
thích các cách tính thời gian của mình,có
thể hỏi thêm bạn nào đi nhanh nhất ?chậm
nhất ?
Nga đi từ trường về nhà hết 23 phút; Mai đi
từ trường về nhà hết 25 phút; Linh đi từ
trường về nhà hết 20 phút.
- Trả lời câu hỏi
(*) Củng cố, dặn dò
Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những
nội dung gì?
- Củng cố kỹ năng chuyển đổi, tính toán các
đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng,
thời gian.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng về đo lường
để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề
-Về nhà chuẩn bị ôn tập bài 88
trong cuộc sống..
-HS nghe để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………
BÀI 88 : ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống kê
đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
- Củng cố kĩ năng kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm
hay ưa thích) và sử dụng tỉ số để biểu diễn số lần xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên đó
với tổng số lần thực hiện hành động.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
A. Hoạt động khởi động
HS chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật”:
-HS nhặt ngẫu nhiên một tờ giấy hoặc một
phong bì ghi nhiệm vụ bí mật. HS mở
-HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
nhiệm vụ, có thể trả lời hoặc mời một vài
bạn khác trả lời.
-Nội dung của các nhiệm vụ bí mật giúp HS
ôn lại các kiến thức về thống kê và xác suất,
chẳng hạn:
a)Khi kiểm đếm số lượng chúng ta thường
dùng cách nào để ghi lại kết quả ?
b)Bảng thống kê cho chúng ta biết điều gì?
c)Biểu đồ cột cho chúng ta biết điều gì?
d)
+ Kể lại một trò chơi, vi dụ: Gieo xúc xắc
hãy tung một đồng xu một số lần liên tiếp.
+ Kiểm đếm kết quả số lần xuất hiện của
một hiện tượng nào đó trong trò chơi đó, ví
dụ, số lần xuất hiện mặt có số chấm chẵn
hoặc số lần xuất hiện mặt N.
+ Sử dụng tỉ số để so sánh số lần xuất
hiện mặt có số chấm chẵn hoặc số lần xuất
hiện mặt N so với tổng số lần đã gieo xúc
xắc.
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm 4
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống
kê đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
Bài 1
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc yêu cầu 1.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Trả lời câu hỏi dựa vào biểu đồ cột biểu
thị số cây do từng học sinh trong nhóm Sao
Mai trồng ở vườn trường.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
-HS thảo luận nhóm 2.
- GV chiếu biểu đồ trên màn hình tổ chức -Học sinh chơi trò chơi.
trò chơi “Đố bạn” để HS chỉ vào biểu đồ
chữa bài tập.
-Ví dụ : Đố bạn có mấy học sinh trong -Có 5 bạn .Lan trồng được 3 cây,Hoà trồng
nhóm Sao Mai ?Mỗi bạn trồng được bao được 2 cây ,Liên trồng được 2 cây ,Mai
nhiêu cây ? ( tương tự như vậy cho hết 5 trồng được 8 cây ,Dũng trồng được 4 cây
câu hỏi)
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-HS đọc yêu cầu bài toán
- a)Quan sát kết quả điều tra về sở thích ăn
các loại hoa quả của học sinh lớp 5A đã
được ghi trong bảng. Dựa vào kết quả kiểm
đếm để hoàn thành bảng thống kê số liệu.
b) Dựa vào bảng thống kê số liệu, hoàn
thành biêu đồ cột biểu diễn số liệu trên.
-Gv yêu cầu HSlàm bài cá nhân,sau đó chia
sẻ kết quả trong nhóm 2.
- Làm bài vào vở bài tập ,chia sẻ kết quả
nhóm 2
Ví dụ :
-GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi -Loại quả nào học sinh lớp 5A thích ăn nhất
liên quan đến những thông tin trên biểu đồ ?
hoặc nêu nhận xét, lập luận rút ra từ những - Loại quả nào học sinh lớp 5A ít ăn nhất ?
thông tin đó.
- Ý nghĩa của việc kiểm đếm: Một người
-G V đặt câu hỏi để HS nêu cách kiểm đếm chủ gia đình sẽ thống kê các chi phí trong
và ý nghĩa của việc kiểm đếm trong cuộc gia đình để hoạch định kế hoạch chi tiêu;
sống. So sánh ưu điểm của việc biểu diễn các bộ phận OTK (quản lý chất lượng)
số liệu thống kê bảng thống kê số liệu, biểu dùng kiểm tra xác suất để kiểm tra chất
đồ cột.
lượng sản phẩm; các bác sĩ, kỹ sư nông
nghiệp, kỹ sư hóa thực phẩm cũng dùng
thống kê thực nghiệm để đưa ra các quyết
định….
Biểu diễn số liệu bằng bảng thống kê ,Biểu
đồ cột giúp cho chúng ta dễ đọc ,dễ hiểu ,dễ
Lưu ý: cần chú ý lựa chọn những công cụ so sánh các số liệu.
thống kê một cách thích hợp. Chẳng hạn
khi lập bảng thống kê số liệu, cần chú ý - Học sinh lắng nghe
thống kê theo tiêu chí nào, với mỗi tiêu chí
số lượng cụ thể là bao nhiêu.
Bài 3
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu đề bài
- Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS thực hiện theo cặp hoặc nhóm - Thảo luận nhóm 2
bàn:
+ Đọc số liệu thống kê trên biểu đồ hình
quạt tròn đã cho về các loại chất liệu dùng
để làm sản phẩm tái chế.
+ Quan sát biểu đồ và tính toán để hoàn
thành các số liệu cho trên biểu đồ hình quạt
tròn.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo,chia
sẻ kết quả, cách làm
- Qua đó cùng nhau trả lời các câu hỏi liên
quan đến thông tin về số liệu trong bảng
thống kê.
a)Có 25% sản phẩm làm từ thủy tinh được
tái chế.
b)Có 45% sản phẩm làm từ nhôm dược tái
chế.
c) Sản phẩm làm từ nhôm được tái chế
nhiều nhất. Sản phẩm làm từ nhựa được tái
chế ít nhất.
-GV có thể hỏi thêm HS: Từ các thông tin - Các sản phẩm từ thuỷ tinh,nhôm,nhựa có
thể tái chế để sử dụng lại nên chúng ta nên
trên, em rút ra nhận xét gì?
phân loại rác tái chế vừa tiết kiệm vừa giữ
Lưu ỷ: HS tập trung vào kỹ năng thống kê, vệ sinh môi trường.
giảm nhẹ kĩ năng trình bày bài giải như bài
toán có lời văn.
(*) Củng cố, dặn dò
Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những
nội dung gì?
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
- Một số công cụ biểu diễn số liệu thống kê
đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt
tròn, bảng thống kê số liệu).
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo .
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BÀI 88 : ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống kê
đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
- Củng cố kĩ năng kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm
hay ưa thích) và sử dụng tỉ số để biểu diễn số lần xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên đó
với tổng số lần thực hiện hành động.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
-GV nêu yêu cầu khởi động: “Kể tên các
công cụ thống kê đã học.”
- HS thực hiện theo nhóm 2.
*Dự kiến kết quả
+ Bảng thống kê
+ Biểu đồ tranh,biểu đồ cột,biểu đồ hình
-GV hỏi thêm để biểu diễn số liệu là tỉ số
phần trăm ,ta nên dùng công cụ thống kê
quạt tròn
- Biểu đồ hình quạt tròn
nào?
-Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống
kê đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
- Củng cố kĩ năng kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm
hay ưa thích) và sử dụng tỉ số để biểu diễn số lần xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên đó
với tổng số lần thực hiện hành động.
Bài 4
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu 4.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- a)HS đọc tình huống, quan sát bảng ghi
kết quả của 18 lần quay vòng quay ngẫu
nhiên. Dựa vào kết quá kiểm đếm để hoàn
thành bảng thống kê số liệu.
b)Sử dụng tỉ số đề so sánh số lần kim quay
chỉ vào phần màu vàng so với tống số 18
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
lẩn quay của kim.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ kết -HS làm bài cá nhân
-Học sinh chia sẻ kết quả nhóm 2.
quả
-Gv chụp bài làm của học sinh,yêu cầu chia
sẻ trước lớp cách làm
- HS chia sẻ trước lớp
-Kim quay dừng ở phần màu vàng 7 lần,đỏ
6 lần,xanh 5 lần .Tỉ số số lần kim quay chỉ
vào phần màu vàng so với tống số 18 lẩn
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
quay của kim là 7/18
- HS lắng nghe
C. Vận dụng
Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng đọc và nhận xét thông tin trên một số công cụ biểu diễn số liệu thống
kê đã được học (biểu đồ cột. biểu đồ hình quạt tròn, bảng thống kê số liệu).
Bài 5
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5
- HS đọc yêu cầu 5
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
-Thảo luận đặt câu hỏi và trả lời liên quan
đến các thông tin trên từng biểu đồ.
? Nêu tên các biểu đồ
+ Biểu đồ tranh về số sách học sinh đã
mượn thư viện;
+ Biểu đồ cột điều tra về sở thích của học
sinh lớp 5A;
+ Biểu đồ hình quạt tròn điều tra về phương
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đặt câu
tiện đến trường của học sinh lớp 5A.
hỏi và trả lời liên quan đến các thông tin
- Thảo luận nhóm 2
trên từng biểu đồ.
- GV trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
- Nghe luật chơi và chơi trò chơi phỏng vấn
về thông tin trên biểu đồ
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
-GV gợi ý giúp HS nói ý nghĩa thống kê
của việc sử dụng từng loại biểu đồ trong
cuộc sống.
HS thảo luận, GV gợi ý giúp HS nói lên
những điểm cần lưu ý khi sử dụng các loại
biểu đồ khác nhau.
- Nêu ý nghĩa của việc sử dụng từng loại
biểu đồ trong cuộc sống.
Lưu ý: cần chú ý lựa chọn những công cụ
thống kê một cách thích hợp. Chẳng hạn
khi lập bảng thống kê số liệu, cần chú ý
thống kê theo tiêu chí nào, với mỗi tiêu chí
số lượng cụ thể là bao nhiêu.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những
kiến thức gì?
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm
-HS nêu ý kiến
không?
-Chuẩn bị cho bài 89: Em ôn lại những gì
- HS lắng nghe
đã học
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BÀI 89 : EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
(Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Củng cố các kỹ năng:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng thống kê số liệu, biểu đồ hình cột, biểu đồ
hình quạt tròn.
+ Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (không yêu cầu HS vẽ hình).
+ Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm có ở những trường hợp
đơn giản.
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
-
Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT. Giấy A3
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Bài 1. HS chơi trò chơi “Lời mời chơi”
HS đưa ra những lời mời ôn lại kiến thức đã
học, bạn nào nhận được lời mời sẽ thực
hiện lời mời. Chẳng hạn:
+ Bạn A: Mời bạn nêu các công cụ thống
kê đã học
+ Bạn B: Biểu đồ hình quạt tròn được sử
dụng khi nào?
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp
nhận xét
-HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
- Bạn A trả lời : biểu đồ tranh, bảng thống
kê số liệu, dãy số liệu thống kê, biểu đồ
hình cột, biểu đồ hình quạt tròn.
- Khi số liệu là tỉ số phần trăm
- HS chơi trò chơi.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng thống kê số liệu, biểu đồ hình quạt tròn.
+ Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một
sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm có ở những trường
hợp đơn giản.
Bài 2
-GV gọi HS đọc bài tập 2
- HS đọc bài 2
- Bài toán cho biết gì ?
- Bảng thống kê của Toàn ghi lại thông tin
về số số ki-lô-mét đi được và số lít xăng đã
dùng trong chuyến du lịch.
-Em có nhận xét gì về quan hệ số ki-lô-mét
đi được và số lít xăng đã dùng ?
- Nhận xét quan hệ giữa số ki-lô-mét đi
được và số lít xăng đã dùng là quan hệ phụ
thuộc đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần
thì đại lượng kia cùng gấp lên bấy nhiêu
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
lần.
- Tính xem 50 l xăng có đủ cho ô tô đó đi
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ đoạn đường 400km không?
-HS thảo luận nhóm 4.
thuật khăn trải bàn :
Mỗi người ngồi vào vị trí.Tập trung vào câu
hỏi . Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời.
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng
vài phút. Kết thúc thời gian làm việc cá
nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và
thống nhất các câu trả lời. Viết những ý
kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm
khăn trải bàn (giấy A3)
- HS chia sẻ kết quả
HS có thể có nhiều cách lập luận khác
-HS đưa ra ý kiến và lập luận để thể hiện nhau. Chẳng hạn: 400 km gấp 40 km 10 lần
quan điểm về ý kiến: 50 / xăng có đủ cho ô nên số lít xăng đã dùng cũng gấp 10 lần số
tô đó đi đoạn đường 400km không?
lít xăng đã dùng khi đi 40km là 4,8 X 10 =
48 (l). Do đó, 50 l xăng đù đề ô tô đi đoạn
đường 400 km.
-HS viết câu trả lời vào vở.
-GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Bài toán cho biết gì?
- Làm bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Biểu đồ hình quạt tròn về sự ưa thích các
môn thể thao của 400 học sinh ở 1 trường
tiểu học.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tính,ước lượng số học sinh thích bóng rổ
và khoanh vào đáp án đúng
-Gv yêu cầu HSlàm bài cá nhân,sau đó chia - Làm bài vào vở bài tập,chia sẻ kết quả
sẻ vì sao chọn đáp án đó trong nhóm 2.
trong nhóm 2
-GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
- Hs nêu đáp án đúng là D.HS giải thích
nhiều cách ví dụ ¼ hình tròn là 400 : 4 =
100 ( học sinh) mà số học sinh thích bóng
rổ chiếm khoảng hơn ¼ hình tròn…
-G V đặt câu hỏi để HS ước lượng số học
sinh thích bóng đá
- HS ước lượng
- Nhận xét
Bài 4
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Bài toán cho biết gì?
- Bảng thống kê kết quả tung đồng xu của
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân,sau đó chia
sẻ kết quả nhóm 2
- Yêu cầu chia sẻ trước lớp qua trò chơi
“Bạn hỏi -Tôi trả lời”
bạn Trang.
-Quan sát bảng thống kê trả lời các câu hỏi
-HS làm bài cá nhân,sau đó chia sẻ kết quả
nhóm 2
- Đại diện chia sẻ trước lớp
a)Trang đã tung đồng xu tất cả 40 lần.
b)Tỉ số giữa số lần mặt sấp đồng xu xuất
hiện và tống số lẩn Trang đã tung đồng xu
là .
16/40
c)Tỉ số giữa số lần mặt ngửa đồng xu xuất
(*) Củng cố, dặn dò
hiện và tồng sổ lần Trang đã tung
Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những đồng xu là 24/40.
nội dung gì?
-Về nhà chuẩn bị bài tiếp theo .
- Bảng thống kê số liệu,biểu đồ hình quạt
tròn..
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BÀI 89 : EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Củng cố các kỹ năng:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng thống kê số liệu, biểu đồ hình cột, biểu đồ
hình quạt tròn.
+ Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (không yêu cầu HS vẽ hình).
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
-Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều,dụng cụ đóng vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 1. - GV có thể kiểm tra bài cũ bằng trò
chơi lật mảnh ghép với các nội dung dưới
đây:
MG1: Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ
-HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
nhật
MG2: Trong biểu đồ hình quạt tròn,cả hình
tròn ứng với bao nhiêu phần trăm?
MG3: Tính 50% của 84900
MG4: 40 cm = …m
- HS chơi trò chơi.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-HS nghe.
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, biểu đồ hình quạt tròn.
Bài 5
-GV gọi HS đọc bài tập 5
- HS đọc bài 5
- Bài toán cho biết gì ?
- Biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ cột
HS quan sát các biểu đồ rồi nêu nhận xét.
GV gợi ý đặt các câu nói làm nổi bật các
thông tin liên quan. Chẳng hạn:
+ Biểu đồ hình quạt tròn thống kê về việc
gì?
+ Có mấy loại hạt được thống kê?
+ Mồi hình quạt tròn của biểu đồ cho ta biết
thông tin gì?
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Thống kê phần trăm số hạt từng loại.
-A,B,C,D của cơ sở nhân giống lúa.Tổng số
hạt là 5000 hạt.
- Hạt A 35%,B 20%,C 20%
- HS dựa vào thông tin trên biểu đồ hình
quạt tròn và thông tin trong bài đề tìm số
hạt của giống lúa loại C và loại D, hoàn
thiện thông tin trên biểu đồ cột.
-HS thảo luận nhóm 4.
- HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu thảo luận nhóm 4
- Chẳng hạn : Số hạt giống loại C là :
- HS chia sẻ kết quả
5000 : 100 x 20 = 1000
(hạt)
Phần trăm số hạt loại D là :
100%-35%-20%-20%=25%
Số hạt giống loại D là :
5000 : 100 x 25 = 1250
(hạt)
-GV chốt lại, gợi ý giúp HS nhận ra ý nghĩa
của việc sử dụng các công cụ thống kê
trong cuộc sống, mồi công cụ thống kê có
thế mạnh riêng, vì vậy cẩn lựa chọn các
- HS lắng nghe
công cụ thống kê để biểu diễn số liệu thống
kê một cách hợp lý, linh hoạt.
B. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
Bài 6
-GV gọi HS đọc bài tập 6
- HS đọc bài tập 6
- Bài toán cho biết gì?
- Anh Tuấn muốn mua 3 lọ tinh dầu
quế.Cửa hàng A bán mỗi lọ giá 89900 đồng
với ưu đãi “Mua 2,tặng 1”.Cửa hàng B bán
mỗi lọ giá 84 900 đồng với ưu đãi “Giảm
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Làm bài vào vở bài tập,chia sẻ kết quả
trong nhóm 4
- Các nhóm sẽ chia sẻ cách làm qua trò chơi
đóng vai“ Người tiêu dùng thông thái”1 bạn
đóng vai người mua hàng,2 bạn đóng vai
người bán hàng A,B,1 bạn đóng vai người
50% giá bán cho hai lọ đầu tiên”.
- Anh Tuấn nên lựa chọn mua ở cửa hàng
nào có lợi hơn?
- Làm bài vào vở bài tập,chia sẻ kết quả
trong nhóm 4
- Hs đóng vai
+ Ở cửa hàng A, mua 3 lọ tinh dầu hết số
tiền là 179 800 đồng.
+ Ờ cửa hàng B, mua 3 lọ tinh dầu hết số
phỏng vấn
tiền là 169 800 đồng.
+ Nên mua ở cửa hàng B có giá rẻ hơn.
-GV đặt câu hỏi, chẳng hạn nếu mua 4 lọ - Hs suy nghĩ trả lời
thì sao và gợi ý giúp HS nhận ra :Khi quảng -HS lắng nghe,vận dụng khi mua hàng
cáo, các đơn vị bán hàng sẽ có nhiều chiến
lược đem lại cảm giác mua rẻ cho người
dùng không cần tính toán cụ thể, kiểm tra
giá cả để có một lựa chọn chi tiêu hợp lý
của người tiêu dùng thông minh.
Bài 7
- HS đọc bài tập 7
-GV gọi HS đọc bài tập 7
- Một hố cát có dạng hình hộp chữ nhật có
- Bài toán cho biết gì?
chiều dài 5m,chiều rộng 1,8m.Người ta đổ
vào hố cát đó một lớp cát dày 40 cm
-Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân,sau đó chia
sẻ kết quả nhóm 2
- Yêu cầu chia sẻ trước lớp
-. Khuyến khích HS chia sẻ cách nghĩ tìm
ra cách làm. Đưa ra lập luận, lý lệ hợp lý
cho cách giải quyết của mình.
-Hỏi người ta đã đổ vào hố cát đó bao nhiêu
tấn cát,biết 1 mét khối cát nặng 1,7 tấn.
-HS làm bài cá nhân,sau đó chia sẻ kết quả
nhóm 2
- Đại diện chia sẻ trước lớp
-
HS giải bài toán và trình bày bài
giải:
Bài giải
Đối: 40 cm = 0.4 m
Thể tích cát trong hố cát là:
5 X 1,8 X 0,4 = 3,6 (m3)
Số tần cát đã đổ vào hố cát đó là:
1,7 X 3,6 = 6,12 (tấn)
(*) Củng cố, dặn dò
Qua bài học hôm nay, em đã học thêm
được điều gì?
Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày?
Đáp số: 6,12 tấn cát.
- Biểu đồ hình quạt tròn,biểu đồ cột,vận
dụng kiến thức toán đã học tính toán để
mua hàng,tính số cát.
- Em sẽ trở thành người tiêu dùng thông
minh …
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất