Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 33

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:18' 22-04-2025
Dung lượng: 241.3 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
BÀI 85: ÔN TẬP VỀ TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kì năng:
+ Xác lập dược ti số, ti số phần trăm cùa hai dại lượng cũng loại.
- Giài quyết được một số vẩn đề gắn với việc giai các bài toán liên quan đến: tìm hai số khi
biết tổng (hoặc hiệu) và ti số cùa hai số đó; tính tì số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần
trăm cùa một số cho trước.
+ Vận dụng kiến thức, kì năng về ti số, ti số phần trăm đổ giài quyết vấn đề gắn với cuộc
sống.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các
kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh tích cực hợp tác, làm việc nhóm để
giải quyết các bài toán, chia sẻ và học hỏi từ kinh nghiệm của người khác.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó khăn với các

bài toán; kiên trì, nỗ lực thực hiện các bài tập để nắm vững kiến thức và kỹ năng toán học;
Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, PHT, bút dạ
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. HS
- Bảng con ( giấy nháp)
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động (5 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

*Bài 1. Viết tỉ số phần trăm của a và b

- HS nêu yêu cầu

( theo mẫu)

- Quan sát mẫu, 1 HS đọc to

? Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta làm - HS nêu
như thế nào?

- HS làm cá nhân, nối tiếp báo cáo kq bằng

- Gọi HS báo cáo kq, chia sẻ cách làm phần trò chơi Truyền điện
b: a =

1
3
1
3
1 3
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét
, b = . Tỉ số của và là : =
2
4
2
4
2 4

2
3

c. a = 1,2, b =2,5. Tỉ số của 1,2 và 2,5 là
1,2: 2,5 =12:25 =

12
25

- HS đối chiếu kq trên màn hình và của bạn,
sửa chữa nếu sai

- GV tuyên dương HS có kq đúng có cách - HS nêu
làm rõ ràng
- Khi các số a và b là các phân số hoặc số
thập phân, ta vần có thể lập được ti số cùa
hai số dó
- GV chốt: ? Muốn tìm tỉ số phần trăm của
2 số ta làm như thế nào?
B. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 28
phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn

tập về Cách chuyền đổi giữa phân số, số - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
thập phân và ti số phân trăm.
- Thào luận nhóm 6 tìm cách giải và trình
Bài 2.
bày bài giải vào PHT lớn.
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Các nhóm dán kết quả lên bảng, đại diện

- Bài toán cho biết mấy loại rau củ? Bài báo cáo, các nhóm khác theo dõi, đưa câu
toán yêu cầu gì?
hỏi thắc mắc,…
? Muốn biết tỉ lệ can xi và phốt pho có
trong loại rau củ nào cao nhất ta làm thế
nào?
- Yc HS thào luận cách giải quyết vấn đề
đặt ra.

VD: Ta thấy

23 5 13
< <
, vì vậy rau ngót là
25 3 5

loại rau có tỉ lệ canxi và phốt pho cao nhất.

- HS thực hiện giải bài toán và trinh bày lời
giài.
- HS kiểm tra lại, có thể liên hệ sử dụng số
liệu về số HS thuận tay trái, sổ HS thuận
tay phái cùa lớp mình,...
- GV nhận xét, chốt kq, tuyên dương
? Muốn biết tỉ lệ can xi và phốt pho có
trong loại rau củ nào cao nhất ta làm thế
nào?

- Đọc yêu cầu, làm bài cá nhân phần a,b

Bài 3

- Báo cáo kq bằng trò chơi Phóng viên

a. HS viết số thập phân dưới dạng ti số ( TBHT đi phỏng vấn kq của các bạn)
phân trăm:
0,71=71%

VD: 0,71 khi viết dưới dạng tỉ số phần trăm
0,052 = 5,2% 9,68 = 968%

là bao nhiêu, bạn làm như thế nào,…?

- Qua mỗi phần, GV hướng dẫn HS cả lớp
nhận xét, nêu cách viết và lấy thêm ví dụ
tương tự.
- Lưu ý: 11S có thể thực hiện bằng nhiều
cách, chẳng hạn nhân số thập phân với 100
rồi viết thêm ki hiệu %. Hoặc có thể chuyên
số thập phân dã cho thành phàn số thập
phân có mầu số là 100 rồi chuyên thành li
số phần trăm.

- Khi viết 3% dưới dạng số thập phân có kq

b. HS viết ti số phân trâm dtrới dạng số là bao nhiêu, nêu cách làm?
thập phân:
3% = 0,03

107% = 1.07

31,2% = 0,312

92,5% = 0,925

- HS nêu cách viết và lẩy thêm ví dụ tương
tự.
Lưu ý: HS có thê thực hiện băng nhiều
cách, chăng hạn chia số đỏ cho 100 rồi bỏ
đi kí hiệu %. Hoặc có thể chuyển ti số phần
trăm đã cho thành phân số thập phàn có

mầu số là 100 rồi chuyển phân số thập phân
đó thành số thập phân.
- HS chia sè những lưu ý tránh sai sót hay
gặp khi thực hiện viết số thập phân thành ti - Xác định yêu cầu
số phân trăm và ngược lại.

- HS làm bài cá nhân, đổi chéo kiểm tra,

c. Tìm ti số phần trăm của 3 và 15

báo cáo kq:

- HS nêu cách tìm ti số phân trăm của hai Ti số phần trăm của 3 và 15 là:
số và vận dụng tìm ti số phần trăm của 3 và

3 : 15 = 20%.

15 là: 3 : 15 = 20%.
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta làm - Xác định yêu cầu
thế nào?

- HS làm bài cá nhân, đổi chéo kiểm tra,

d. Tìm 2,5% của 164

báo cáo kq:

- HS nêu cách tìm ti số phần trăm cùa một

2,5% của 164 là:

số và vận dụng tính 2,5% của 164

164 x 2,5% = 4,1

- Muốn tìm tỉ số phần trăm của 1số ta làm - HS đọc đề, xác định yêu cầu: Điền số
thế nào?

thích hợp vào ô trống

e. GV đưa bảng, HS xác đinh yc

- Làm bài cá nhân vào VBT

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS hoàn thành bảng, quan sát bảng, nêu
nhận xét mối quan hệ của phân số, số thập
phân và ti số phần trăm.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.

bàn.

- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS chia sẻ - HS cả lớp tham gia trò chơi.
bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+ Quản trò: Đố bạn phân số

- Cả lớp: Đố gì đố gì?
18
-1HS nêu kq, cả lớp nghe, nhận xét
khi viết
25

dưới dạng số thập phân là 0,72, còn khi viết
dưới dạng tỉ số phần trăm có kq là bao

- HS nào trả lời đúng được nhận 1 tràng
pháo tay hoặc 1 phần quà

nhiêu?
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.

- Cả lớp: Đố gì đố gì?

+ Quản trò: phân số

17
-1 HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
khi viết dưới dạng
20

số thập phân là bao nhiêu? còn khi viết
dưới dạng tỉ số phần trăm có kq là bao
nhiêu?
+…Tiếp tục cho số thứ 4: Số thập phân
0,62 bạn nên viết dưới dạng phân số trước
hay viết dưới dạng tỉ số phần trăm trước? vì
sao?
- Tương tự với các phép còn lại
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
- GV: khắc sâu cách chuyền đổi giữa phân
số, số thập phân và ti số phân trăm.
D. Hoạt động vận dụng (5 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng chuyền đổi
giữa phân số, số thập phân và ti số phân
trăm và vận dụng trong cuộc sống.
- T/c trò chơi Ai nhanh, ai đúng?
- Lớp ta có 35 bạn trong đó có 15 bạn nữ. - HS làm bài cá nhân vào bảng con, báo cáo
Tìm tỉ số phần trăm của HS nữ và HS nam.

kq

- Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số ta làm
thế nào?
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - Cách chuyền đổi giữa phân số, số thập
dung gì?

phân và ti số phân trăm.

-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập - HS nghe để thực hiện.
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

BÀI 85. ÔN TẬP VỀ TỈ SỐ, TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng :
+ Xác lập được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
+ Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán liên quan đến: tìm hai số khi
biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó; tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần
trăm của một số cho trước.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng về tỉ số, tỉ số phần trăm để giải quyết vấn đề gắn với cuộc
sống.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, bảng nhóm.
2. Học sinh :
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động :
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức.
*Luật chơi:
Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số thập
phân hoặc một số tự nhiên, tỉ số phần trăm. - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
HS tiếp theo chuyển sang dạng tỉ số phần
trăm hoặc số thập phân. (Chia 3 đội, thời

gian 2 phút, đội nào lấy được nhiều ví dụ
đúng là thắng cuộc.)
VD : 1,234 = 123,4%
456% = 4,56
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. GV
làm trọng tài.
- Hết thời gian, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét, cả lớp lắng nghe.
nhận xét.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.

- HS nghe.

B. Hoạt động thực hành, luyện tập :
* Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 4,5,6,7 để ôn tập về tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng
cùng loại; giải các bài toán gắn với cuộc sống liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc
hiệu) và tỉ số của hai số đó; tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một
số cho trước.
* Cách tiến hành :
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- HS đọc yêu cầu bài tập 4.

? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ?

- HS trả lời, HS khác nhận xét.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán, 2 HS
làm trên bảng nhóm.

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV chốt kiến thức tìm giá trị phần trăm - HS gắn bảng nhóm, chữa bài, củng cố
của một số.

cách làm.
Bài giải
Coi tổng số học sinh cả lớp là 100%
Tỉ lệ học sinh lớp 5A thuận tay phải là :
100% - 7,5% = 92,5%
Số học sinh thuận tay phải của lớp 5A là :
40 : 100 x 92,5 = 37 (học sinh)
Đáp số : a, 92,5%

b, 37 (học sinh)
Bài 5 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.

- HS đọc yêu cầu bài tập 5.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

- HS thảo luận nhóm đôi.

- GV gọi đại diện các trả lời.

- Đại diện nhóm trả lời, giải thích rõ lí do.

- GV chốt lại ý kiến và giải thích chính xác.

- HS lắng nghe.

Bài 6 :
- GV gọi HS đọc bài tập 6.

- HS đọc bài tập 6.

- GV yêu cầu HS làm bài phần a,b vào vở.

- HS làm cá nhân (làm phần a, b vào vở, 2
HS làm bảng nhóm).

- GV gọi một số HS đọc bài làm.

- HS đọc bài làm, HS nhận xét.

- GV chốt lại ý kiến và giải thích chính xác.

- HS gắn bảng nhóm, chữa bài.
Bài giải
a, Số học sinh yêu thích trang Web A chiếm
số phần trăm là :
35 : 80 = 0,4375
0,4375 = 43,75%
b, Số học sinh yêu thích trang Web D
chiếm số phần trăm là :
10 : 80 = 0,125
0,125 = 12,5%

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi phần c : - HS thảo luận nhóm đôi.
Dựa vào thông tin trong SGK, em hãy đặt - HS đại diện nhóm nêu câu hỏi. (VD: Số
thêm các câu hỏi.

học sinh thích trang Web B chiếm bao

- GV nhận xét.

nhiêu phần trăm? Trang Web nào có số học
sinh thích nhiều nhất ? …)

Bài 7 :
- GV nêu yêu .cầu : Hỏi đáp nhóm đôi, 1 - HS hỏi - đáp nhóm đôi.
HS hỏi, 1 HS trả lời.
- GV cho HS làm bài vào vở, GV kiểm tra - HS làm bài vào vở.
một số bài.

Bài giải
Theo giá mới, mỗi tháng gia đình chị Mai
phải trả truyền hình cáp số tiền là :

125 000 : 100 x (100 + 8) = 135 000 (đồng)
(HS có thể giải theo cách khác)
- GV nhận xét và gợi ý học sinh các cách
làm khác, củng cố bài toán tỉ số phần trăm.
C. Bài tập vận dụng :
Bài 8 :

- HS đọc đề bài.

- GV gọi HS đọc đề bài.

- HS làm nháp, nêu kết quả.

- GV yêu cầu HS làm nháp. Gọi HS nêu kết - HS củng cố dạng bài "Tổng - tỉ".
quả, nhận xét.
(Đáp số : a, : 12 miếng màu đen, 20 miếng
màu trắng.
b, Đội A : 28 điểm, Đội B : 35 điểm)
*Củng cố, dặn dò (2 phút)

- HS trả lời : Ôn tập về tỉ số, tỉ số phần

- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội trăm, dạng toán "Tổng - tỉ".
dung gì?

- HS lắng nghe.

- Về nhà các em có thể luyện tập thêm các
bài tập tương tự cho thành thạo và chuẩn bị
cho tiết tiếp theo : Ôn tập về hình học.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

BÀI 86. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Năng lực đặc thù:
-

Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên một số hình đã học, nhận biết được hình

thang, hình tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù,
tam giác đều.
-

Nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình tròn.

-

Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho trước.

*Năng lực chung:
-

Giải quyết được một số vấn đề về đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình

phẳng và hình khối đã học, liên quan đến ứng dụng của hình học trong thực tiễn.
*Phẩm chất:
-

II.

Phát triển các NL toán học.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thước đo góc.
- Các mảnh bìa có dạng hình đã học: hình thang, hình thang vuông, các loại hình tam giác.

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
HS chơi trò chơi “Tôi cần. tôi cần”. HS lấy -HS chơi trò chơi
một hình theo quản trò, nêu đặc điểm của hình đó.
Chẳng hạn: Tôi cần hình tam giác tù; HS giơ mảnh
bìa hình tam giác tù lên và nói hình tam giác tù là
hình tam giác có 1 góc tù.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: HS thực hiện theo cặp:
a) HS chỉ vào từng hình, nêu tên mỗi hình và

đặc điểm của hình đó.
b) HS chỉ ra tam giác đều trong các hình tam

giác có ở câu a), dùng thước để kiểm tra đáp án.
Bài 2: HS thực hiện cá nhân:

-HS thực hiện
-HS thực hiện

a) HS tính đường kính, bán kính cùa mỗi

-HS thực hiện

hình tròn.
b) HS vẽ đường tròn tâm A, đường tròn tâm

-HS thực hiện

M vào vở.
Bài 3. HS thực hiện cá nhân:
HS quan sát các mảnh bìa, chỉ vào từng hình, nêu
ý kiến xem mảnh bìa nào có thể gấp dược thành

-HS thực hiện

hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương, tại sao
lại không gấp được.
Bài 4. HS thảo luận cả lớp:
Lắp ghép hai khối thích hợp để có 4 hình hộp
chữ nhật:
1-C; 2-D; 3-A; 4-B

-HS thực hiện theo sự phân công
của nhóm trưởng
-Nhóm trưởng điều hành hoạt
động của nhóm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

BÀI 86. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù
Học xong bài này, HS dạt các yêu cẩu sau:
- Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên một số hình đã học, nhận biết được hình thang, hình
tròn, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác
đều.
- Nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật.
- Vẽ được đường tròn có tâm và độ dài bán kính hoặc đường kính cho trước.
- Giải quyết được một số vấn đồ về đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gán với một số hình phẳng và
hình khối đã học, liên quan đến ứng dụng cùa hình học trong thực tiễn.
*Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Thước đo góc.
- Các mảnh bìa có dạng hình đã học: hình thang, hình thang vuông, các loại hình tam giác.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Thước đo góc.
- Các mảnh bìa có dạng hình đã học: hình thang, hình thang vuông, các loại hình tam giác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Hoạt động khởi động (5 phút)

- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng để - HS chơi trò chơi
khởi động tiết học.
- GV giơ các hình bất kì HS đã được học để HS
giơ tay nhanh nhất sẽ nêu tên hình và đặc điểm
của hình đó.
Chẳng hạn: GV giơ mảnh bìa hình tam giác
tù lên, HS giơ tay phát biểu nói đây là hình tam
giác tù, hình tam giác tù là hình tam giác có 1
góc tù.
- GV đánh giá hoạt động.

- HS nghe

Dẫn dắt vào tiết học
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Giải quyết được một số vấn đề về đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gán với một số hình phẳng
và hình khối đã học, liên quan đến ứng dụng của hình học trong thực tiễn.
Bài 5

- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.

- Chọn các mảnh giấy dán kín được các
mặt của hình hộp chữ nhật đề bài cho.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn chọn - HS thảo luận đưa ra cách làm.
các mảnh giấy phù hợp để dán kín các mặt của
hình hộp chữ nhật.
GV cho HS chỉ và lí giải từng mảnh giấy phù - HS thực hiện và chia sẻ cách làm
hợp với từng mặt dựa vào đặc điểm và kích trước lớp.
thước của hình hộp chữ nhật.

- Các mảnh giấy tương ứng với kích
thước các mặt của hình hộp chữ nhật là
mảnh 1-4-5-6-7-8

- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
-HS tự đánh giá và chữa bài.
-GV nhận xét, đánh giá chung
C. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên một số hình đã học, nhận biết được hình thang
vuông, hình thang cân, một số loại hình tam giác như tam giác nhọn, tam giác vuông, tam
giác tù, tam giác đều.
Bài 6.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn về - Hs nêu cách làm: Gấp hình tam giác
cách kiểm tra mảnh bìa hình tam giác ABC có

sao cho cạnh này trùng lên cạnh kia.

hai cạnh bằng nhau hay không mà không cần

Như vậy, HS không cần dùng thước

dùng thước.

vẫn có thể kiểm tra dược.

- GV nhận xét, kết luận.

- HS khác lắng nghe, nhận xét.

Bài 7.

- GV gọi 1-2 HS đọc đề bài.

- HS đọc đề bài.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 hình, suy nghĩ
đối chiếu từng hình A, B, C, D có giống với đặc
điểm hình mà bạn Tuấn đang nghĩ không.
- GV yêu cầu HS lập luận đưa ra lí lẽ, lập luận - HS quan sát, suy nghĩ và đưa ra lập
có lí cho quan điểm của mình.

luận với từng hình:

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.

+ Không thể là hình A vì hình A không

- GV khuyến khích HS giải thích cho bạn nghe có góc nào vuông hay có số đo 90°.
cách nghĩ của mình.

+ Không thể là hình B vì hình B có 4
góc vuông hay cả 4 góc đều có số đo là

90°.
+ Không thể là hình C vì hình C có 4
góc vuông hay cả 4 góc đều có số đo
90°.
+ Đáp án là hình D vì hình D có 2 góc
vuông hay có số đo 90°, hình D có một
cặp cạnh song song, hai góc còn lại có
số đo là 120° và 60°.
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy: Thông
qua bài tập, để giải quyết được vấn đề cần biết
cách quan sát, biết cách quan sát các đặc điểm
của từng hình cho phù hợp.
*HĐ nối tiếp
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - Giải quyết được một số vấn đề về đo,
kiến thức gì?

vẽ, lắp ghép, tạo hình gán với một số
hình phẳng và hình khối đã học, liên
quan đến ứng dụng của hình học trong
thực tiễn nhận biết được hình thang
vuông, hình thang cân, một số loại hình
tam giác như tam giác nhọn, tam giác
vuông, tam giác tù, tam giác đều.

- Có điều gì em cần cô chia sẻ thêm không?

- HS nêu ý kiến theo cá nhân

-Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng về hình học.
- Chuẩn bị cho bài 165: Ôn tập về đo lường
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………

BÀI 87: ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng chuyển đổi, tinh toán các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
gian.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đo lường để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề trong
cuộc sống.
- Phát triền các NL toán học.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-Bảng con.
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
-GV nêu yêu cầu khởi động: “Kể tên các đơn vị - HS thực hiện theo nhóm 4.
đo đã được học và nêu mối quan hệ của các đơn
vị đo ấy ?
- GV hệ thống lại các đon vị đo và mối quan hệ  Dự kiến KQ: Đơn vị đo độ dài, khối
giữa các đơn vị đo đó .

lượng, diện tích, thể tích, thời gian
 H nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo.
Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (28 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố ki năng chuyển đổi, tinh toán các đơn
vị đo diện tích, thể tích, khối lượng, thời
gian.Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đo lường
để tính toán, ước lượng, giải quyết vấn đề trong
cuộc sống.
Bài 1:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.

a/ Đọc số
b/ Chuyển đổi các đơn vị đo

-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán

-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.

-HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
2.

-GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS chia sẻ bài -HS cả lớp tham gia trò chơi.
làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.

+Cả lớp: Đố gì đố gì?

+ Quản trò: Đố bạn đọc số 1ha=? m2

+1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét

+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.

+Cả lớp: Đố gì đố gì?

+ Quản trò: Đố bạn 2,5ha=? m2

+1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét

+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.

+Cả lớp: Đố gì đố gì?

+…(Tiếp tục cho các số còn lại ở cả hai phần
a và b)
-Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để HS trả
lời:
+ Nêu các đơn vị đo lường mà em biết ?

+ H nêu

+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường đó + H nêu
?
Phần c:

+ H đọc thầm đề bài
+ H xác định yêu cầu của bài

+ Yêu cầu H tự làm bài vào vở bài tập, chia sẻ + H thực hiện

với bạn trong nhóm 2
+ Yêu cầu H chia sẻ trước lớp

+ Một số H trình bày bài của mình
trước lớp. H khác nhận xét bài làm của
bạn

+ G nhận xét bài làm của H . Lưu ý các em đổi
kết quả ra ha
? Nêu công thức tính diện tích HCN ?

+ H nêu

Bài 2:
+ Yêu cầu H đọc thầm thông tin trong SGK

+ H đọc
+ 1 H nêu lại mối quan hệ giữa sào,
thước, mẫu và mét vuông

+ Yêu cầu H dùng máy tính để tính diện tích + H làm bài vào vở
thửa ruộng ?

+ 1 số H trình bày bài của mình

+ G nhận xét bài làm H
+ Yêu cầu H ước lượng chiều dài, chiều rộng + H thực hành tính toán và báo cáo KQ
sân trường, sau đó tính diện tích sân trường vói
đơn vị đo là mẫu, sào, thước ?
+ G nhận xét, tuyên dương H làm tốt.
Bài 3:
+ Yêu cầu H đọc thầm bài

+ H đọc thầm bài
+ H nêu yêu cầu của bài

+ H thực hiện theo cặp :
a/ H chỉ vào từng hình, nêu cách tính chu vi, + H thực hiện
diện tích của mỗi hình
+ H lấy ví dụ minh họa

+ H thực hiện

b/ Tính diện tích mỗi hình:
+ Yêu cầu H thực hiện cá nhân

+ H tự làm bài vào giấy nháp, sau đó
chia sẻ nhóm 2 để kiểm tra kết quả.

+ G yêu cầu một số H nêu kết quả bài làm

+ Một số H nêu KQ

+ G nhận xét bài làm của H
+ Yêu cầu 1 H nhắc lại cách tính diện tích của
các hình đã học

+ H nêu

C,d/ Tính chu vi, diện tích khu đất , mặt nước
+ Yêu cầu H nêu cách tính

+ H nêu : Chia khu đất , mặt nước
thành những hình cơ bản để tính

+ Yêu cầu H làm bài vào vở

+ H thực hiện

+ G chấm và chữa bài cho H
+ Nhận xét và tuyên dương những H làm tốt .
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - Củng cố kĩ năng chuyển đổi, tinh toán
dung gì?

các đơn vị đo diện tích, thể tích, khối
lượng, thời gian. Vận dụng kiến thức,
đó để tính toán, ước lượng, giải quyết
các bài toán trong cuộc sống.
-HS nghe để thực hiện.

-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến