Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 10h:04' 27-05-2026
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 10h:04' 27-05-2026
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3
Buổi sáng
Ngày soạn: 18/09/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 22/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 15: ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng
với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc
điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của
thầy cô.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi
người, biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình
và những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV tổ chức múa, hát để khởi động bài - HS lắng nghe.
học
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi
động vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo
lời người dẫn chuyện, lời của thằn lằn
xanh và lời của tắc kè.
- GV gọi 3 HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc phân vai.
- HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học sinh
đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ
tự đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn - HS đọc từ khó.
lằn, thầm nghĩ, thi thoảng…,
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Mình không thể bò trên tường/giống như
tắc kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo
cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về
với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ ở những câu văn dài và theo cảm
xúc của tác giả: Đọc đúng giọng của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Mời 3 HS đọc phân vai.
- 3 HS đọc phân vai bài văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
(mỗi học sinh đọc theo vai của mình và
nối tiếp nhau cho đến hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp.
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự + Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh và
gỡ?
tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn
xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm
ăn ban đêm)”.
+ Vì các bạn ấy thấy môi trướngống của
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm
sống cho nhau?
chán.
+ Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi với môi trường sống: Tay và chân thằn
thay đổi môi trường sống của mình?.
lằn xanh không bám dính như tắc kè nên
không thể bò lên tường như tắc kè. Da
tắc kè không chịu được nắng nóng ban
ngày như thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi môi
trường sống: Các bạn không thể kiếm
được thức ăn nên rất đói.
+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi
+Thằn lằn xanh trở về với cái cây của
quay lại cuộc sống trước đây của mình? mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban
ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân
yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối.
Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh
phúc khi được là chính mình. Và vẫn
thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò
về cuộc sống.
- HS lắng nghe.
+ a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở
lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối
cùng của câu chuyện: "Thế là hai bạn ...
về cuộc sống".
+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có b. Thằn lằn xanh không thích nghi được
nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn:
"Thằn lằn xanh nhận ra... Mình đói quá
rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc
sống của thằn lằn xanh: Đoạn văn:
"Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói quá
rồi!".
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều
có đặc tính riêng với một môi trường
sống phù hợp với những đặc tính đó.
Cần trân trọng những đặc điểm của mình
và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp
với những đặc điểm đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật
trong câu chuyện.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS tham gia đọc phân vai
+ 3 HS đọc bài.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
Toán
TIẾT 11: CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu.
- Nhận biết được cấu tạo phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số
trong số đó.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
- SGK, vở ghi, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Trả lời:
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu
mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm
bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm
567 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ nghìn, có giá trị là 300 000
số 3 trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn + Số 100 001 lớn hơn.
hơn: 99 899 và 100 001.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong + Số đó là: 31 275
dãy số sau: 31 245, 31 255, 31
265, ...........
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 3: Viết một số sau thành tổng
(theo mẫu).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
3 195 204
=3000000+100000+90000+5000+200+4
704 090 = 700000+4000+90
- GV thu vở, nhận xét.
32 000 450 = 32 000 000 +400+50
68 041 071 = 68 000 000
+40000+1000+70+1
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 4: Số liệu điều tra dân số của một
số quốc gia tính đến ngày 21 tháng 6
năm 2022 được thống kê trong bảng
dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời HS làm nhóm 2.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi Truy tìm mật mã.
- Mật mã là số có 6 chữ số:
+ Chữ số ở hàng trăm nghìn lớn hơn 2
và nhỏ hơn 4.
+ Chữ số ở hàng đơn vị là số lớn nhất có
một chữ số.
+ Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng
trăm.
+ Chữ số hàng nghìn là 7.
+ Chữ số hàng chục là 2.
+ Chữ số hàng chục nghìn là 0
+ Đáp án: Em tìm ra mật mã là.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS làm nhóm 2.
+ HS đọc và nêu số liệu dân số của các
nước.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ Chữ số đó là chữ số 3.
+ Chữ số đó là chữ số 9.
+...
+ Đáp án: mật mã là: 307229
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều
Tiếng việt tăng cường
choai
TIẾT 3: ĐỌC: NIỀM VUI CỦA CHÚ TRỐNG CHOAI
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Niềm tin của chú trống
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống:
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, vở ghi, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho học sinh hát, vận động theo - Hát, vận động theo nhạc
nhạc
2. Khám phá.
2.1 Hoạt động 1: Đọc Niềm tin của
chú trống choai (Trang 9)
- GV mời 1 HS đọc bài
- HS đọc mẫu
- Chia đoạn: 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến ngập tràn hương
bưởi
- HS đọc nối tiếp đoạn
Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc nhóm
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- Lắng nghe
- GV đọc mẫu toàn bài
2.2 Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi
1,2,3,4 viết câu trả lời vào vở.
- HS làm bài vào vở
- HS báo cáo kết quả
Câu 1: Đánh số 1,2,3,4 vào ô trống để
sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS đánh dấu vào vở bài tập - HS trình bày bài
- Nhận xét bài, chốt đáp án
- Nhận xét
3
Các chị vịt bầu đưa trống …
1
Trống choai ước được…
4
Trống choai được các chị …
2
Trống choai nhảy xuống ao…
Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước lí do
khiến trống choai không thể bơi
- GV chốt: Câu a. Chân gà không có
màng
Câu 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng
thông điệp câu chuyện?
Câu 4: Viết 2 – 3 câu chia sẻ về điểm
mạnh, điểm yếu của em.
- Hướng dẫn HS viết
- Nhận xét bài
3. Luyện tập: Luyện từ và câu
Bài 1: (Trang 10)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài.
- Nhận xét chốt câu trả lời.
Danh từ chỉ thời gian: ngày, trong tích
tắc
Danh từ chỉ cây cối: Táo, bưởi
Danh từ chỉ con vật: trống choai, vịt, gà
Bài 2: (Trang 10)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài.
- Nhận xét chốt câu trả lời.
Bài 3: Đặt 2 câu văn với danh từ em
tìm được ở bài 1
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở
- Mời HS trình bày bài
- Nhậ xét chốt bài.
Cây bưởi sai trĩu quả
4. Vận dụng.
- Nêu 3 danh từ em biết
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở học sinh.
Buổi sáng
- HS khoanh đáp án
- Nhận xét bài bạn
- HS chọn đáp án
c. Mỗi người đều có ưu điểm và nhược
điểm riêng, không nên bắt chước bất kì
ai
- HS viết vào vở bài tập
- Đọc bài trước lớp
- HS đọc bài
- Làm bài vào vở
- HS lên bảng làm bài
- HS đọc bài
- Làm bài vào vở
- HS đọc từ cần điền
- HS nhậ xét
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài
- Nhận xét bài bạn
- HS nêu miệng
Ngày soạn: 18/09/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 23/9/2025
Tiếng Việt
TIẾT 16: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, bút, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài hát, - HS hát, vận động
vận động theo nhạc
2. Khám phá.
* Luyện tập về danh từ.
Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây
cối trong đoạn văn dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
lắng nghe bạn đọc.
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa
hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận
khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ
bên trong.
Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào
những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm
gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải
cánh bay ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
một ngày
Danh từ chỉ con vật: vành
khuyên
Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi
nhóm.
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh
từ chỉ người cho mỗi nhóm.
- HS lắng nghe yêu cầu và làm
bài.
Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà,
anh, chị, em, cháu,..
Trong trường học: thầy giáo, cô
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn
bè, học sinh, sinh viên,...
(GV gọi 2-4 nhóm trả lời).
Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..
Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có - Các nhóm trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu
cầu của bài và làm bài tập.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS đọc kĩ nội dung đoạn văn
Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc
nhóm đôi)
a. Chỉ một buổi trong ngày.
b. Chỉ một ngày trong tuần.
c. Chỉ một mùa trong năm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
và tìm danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên thích hợp.
Buổi
sáng,
mặt
trời
tỏa ánh nắng gay
gắt,
chói
chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo
tới, che kín bầu trời, gió cuồn
cuộn thổi, chớp loé lên từng hồi
sáng rực, sấm nổ đì đùng.
Rồi mưa ầm ầm trút xuống.
Không
gian
đẫm
nước.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu, làm việc theo
nhóm đôi.
HS tìm các danh từ và tiến hành
đặt câu.
a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng,
chiều, tối.
b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ
hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ
sáu, thứ 7, chủ nhật.
c. Chỉ một mùa trong năm: mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa
đông.
-HS đặt câu:
a. Chiều nay, em và các bạn sẽ
cùng chơi đá bóng.
b. Vào chủ nhật, cả gia đình em
sẽ về quê chơi.
c. Mùa hè là mùa chúng em được
nghỉ hè.
- HS lắng nghe và rút kinh
nghiệm.
3. Luyện tập.
Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- các nhóm tiến hành thảo luận
và đưa ra những danh từ chỉ
người, vật trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế,
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm
được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
bảng, sách, vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi
vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Toán
TIẾT 12 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về đọc viết các số có nhiều chữ số đến lớp triệu nhận biết giá trị
theo vị trí của một chữ số trong số đã cho và viết số dưới dạng khai triển thập phân.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện đọc số và phân tích số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, vở ghi, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Trả lời:
+ Câu 1: Đọc số: 21 566.
+ 21 565
+ 98 751 =90000+8000+700+50+1
+ Câu 2: Viết thành tổng số số sau: 98
751.
+ 32 700.
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính
sau: 32 650 + 50 = ?
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong
dãy số sau: 55 460; 55 470; ...........; 55
490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
a) Đọc các số sau:
465399;10 000; 568 384000;
1 000 000 000
- Mời cả lớp làm việc chung, cùng suy
nghĩ để thực hiện các nội dung:
b) Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có
bao nhiêu chữ số:
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: làm vào phiếu học tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập.
+ 55 480
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Cả lớp làm việc chung, suy nghĩ và
đọc số.
465399;10 000; 568 384000;
1 000 000 000
977 000 000. có 9 chữ số
444 000 000 có 9 chữ số
1 000 000 000 có 10 chữ số
217 500 000 có 9 chữ số
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm vào phiếu học tập:
+ Các số cần điền thêm theo thứ tự là:
8 000 000; 9 000 000; 10 000 000;
11 000 000.
6 640 000; 6 670 000; 6 680 000;
6 700 000; 6 710 000; 6 720 000.
- HS đổi phiếu nhận xét kết quả của
bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả
của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: làm nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm nhóm 2.
a. Đọc các số sau và cho biết chữ số 7
trong mỗi số đó thuộc hàng nào lớp nào.
3 720 598; 72 564 000; 897 560 212.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp làm nhóm 2:
+ Đọc số:….
3 720 598 hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
72 564 000 hàng chục triệu, lớp triệu
897 560 212. hàng chục triệu, lớp triệu
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả 8 151 821 = 8 000 000+100 000+50
của bạn.
000+ 1000+800+20+1
- GV nhận xét, tuyên dương.
2 669 000 = 2 000 000+600 000+60
b. Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu. 000+
9 000
6 348 800 = 6 000 000+600 000+40
- GV mời HS làm bài cá nhân.
000+
8 000+800
6 507 023 = 6 000 000+500 000+
7 000+20+3
GV mời HS nhận xét bài của bạn
HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Sử dụng đơn vị là triệu viết lại mỗi số
HS nêu nhanh kết quả.
sau theo mẫu.
2 triệu; 80 triệu; 465 triệu;
71 triệu.
GV mời HS nêu nhanh kết quả.
HS nhận xét bài của bạn
GV mời HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng: Tìm hiểu thông - HS lắng nghe thông tin.
tin và nói cho nhau nghe.
- HS tìm hiểu theo nhóm 2 và chia sẻ
thông tin với nhau
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
Buổi sáng
Ngày soạn: 18/09/2025
Ngày giảng: Thứ Tư 24/9/2025
Tiếng Việt
TIẾT 18+19: ĐỌC NGHỆ SĨ TRỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nghệ sĩ trống.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của người dân trên đảo, lời độc thoại của
cô bé Mi-lô,…với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi-lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động,suy nghĩ,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,nhân hóa… trong việc xây dựng
nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi
người cần nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân
trọng đối với những cố gắng nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới
tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* Tích hợp: Quyền trẻ em: Quyền được bình đẳng và cơ hội học tập và giáo
dục, được phát triển tài năng, năng khiếu, ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS trao đổi với bạn về một - HS lắng nghe và trả lời theo suy
nhạc c
Buổi sáng
Ngày soạn: 18/09/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 22/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 15: ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng
với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc
điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của
thầy cô.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi
người, biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình
và những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV tổ chức múa, hát để khởi động bài - HS lắng nghe.
học
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi
động vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo
lời người dẫn chuyện, lời của thằn lằn
xanh và lời của tắc kè.
- GV gọi 3 HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc phân vai.
- HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học sinh
đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ
tự đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn - HS đọc từ khó.
lằn, thầm nghĩ, thi thoảng…,
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Mình không thể bò trên tường/giống như
tắc kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo
cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về
với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ ở những câu văn dài và theo cảm
xúc của tác giả: Đọc đúng giọng của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Mời 3 HS đọc phân vai.
- 3 HS đọc phân vai bài văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
(mỗi học sinh đọc theo vai của mình và
nối tiếp nhau cho đến hết).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện diễn cảm trước lớp.
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự + Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh và
gỡ?
tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn
xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm
ăn ban đêm)”.
+ Vì các bạn ấy thấy môi trướngống của
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm
sống cho nhau?
chán.
+ Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi với môi trường sống: Tay và chân thằn
thay đổi môi trường sống của mình?.
lằn xanh không bám dính như tắc kè nên
không thể bò lên tường như tắc kè. Da
tắc kè không chịu được nắng nóng ban
ngày như thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi môi
trường sống: Các bạn không thể kiếm
được thức ăn nên rất đói.
+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi
+Thằn lằn xanh trở về với cái cây của
quay lại cuộc sống trước đây của mình? mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban
ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân
yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối.
Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh
phúc khi được là chính mình. Và vẫn
thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò
về cuộc sống.
- HS lắng nghe.
+ a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở
lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối
cùng của câu chuyện: "Thế là hai bạn ...
về cuộc sống".
+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có b. Thằn lằn xanh không thích nghi được
nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn:
"Thằn lằn xanh nhận ra... Mình đói quá
rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc
sống của thằn lằn xanh: Đoạn văn:
"Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói quá
rồi!".
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều
có đặc tính riêng với một môi trường
sống phù hợp với những đặc tính đó.
Cần trân trọng những đặc điểm của mình
và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp
với những đặc điểm đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật
trong câu chuyện.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS tham gia đọc phân vai
+ 3 HS đọc bài.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
Toán
TIẾT 11: CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu.
- Nhận biết được cấu tạo phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số
trong số đó.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử.
- SGK, vở ghi, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Trả lời:
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu
mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm
bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm
567 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ nghìn, có giá trị là 300 000
số 3 trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn + Số 100 001 lớn hơn.
hơn: 99 899 và 100 001.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong + Số đó là: 31 275
dãy số sau: 31 245, 31 255, 31
265, ...........
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 3: Viết một số sau thành tổng
(theo mẫu).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
3 195 204
=3000000+100000+90000+5000+200+4
704 090 = 700000+4000+90
- GV thu vở, nhận xét.
32 000 450 = 32 000 000 +400+50
68 041 071 = 68 000 000
+40000+1000+70+1
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 4: Số liệu điều tra dân số của một
số quốc gia tính đến ngày 21 tháng 6
năm 2022 được thống kê trong bảng
dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời HS làm nhóm 2.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi Truy tìm mật mã.
- Mật mã là số có 6 chữ số:
+ Chữ số ở hàng trăm nghìn lớn hơn 2
và nhỏ hơn 4.
+ Chữ số ở hàng đơn vị là số lớn nhất có
một chữ số.
+ Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng
trăm.
+ Chữ số hàng nghìn là 7.
+ Chữ số hàng chục là 2.
+ Chữ số hàng chục nghìn là 0
+ Đáp án: Em tìm ra mật mã là.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS làm nhóm 2.
+ HS đọc và nêu số liệu dân số của các
nước.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ Chữ số đó là chữ số 3.
+ Chữ số đó là chữ số 9.
+...
+ Đáp án: mật mã là: 307229
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều
Tiếng việt tăng cường
choai
TIẾT 3: ĐỌC: NIỀM VUI CỦA CHÚ TRỐNG CHOAI
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Niềm tin của chú trống
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống:
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, vở ghi, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho học sinh hát, vận động theo - Hát, vận động theo nhạc
nhạc
2. Khám phá.
2.1 Hoạt động 1: Đọc Niềm tin của
chú trống choai (Trang 9)
- GV mời 1 HS đọc bài
- HS đọc mẫu
- Chia đoạn: 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến ngập tràn hương
bưởi
- HS đọc nối tiếp đoạn
Đoạn 2: Còn lại
- Luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc nhóm
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- Lắng nghe
- GV đọc mẫu toàn bài
2.2 Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi
1,2,3,4 viết câu trả lời vào vở.
- HS làm bài vào vở
- HS báo cáo kết quả
Câu 1: Đánh số 1,2,3,4 vào ô trống để
sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS đánh dấu vào vở bài tập - HS trình bày bài
- Nhận xét bài, chốt đáp án
- Nhận xét
3
Các chị vịt bầu đưa trống …
1
Trống choai ước được…
4
Trống choai được các chị …
2
Trống choai nhảy xuống ao…
Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước lí do
khiến trống choai không thể bơi
- GV chốt: Câu a. Chân gà không có
màng
Câu 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng
thông điệp câu chuyện?
Câu 4: Viết 2 – 3 câu chia sẻ về điểm
mạnh, điểm yếu của em.
- Hướng dẫn HS viết
- Nhận xét bài
3. Luyện tập: Luyện từ và câu
Bài 1: (Trang 10)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài.
- Nhận xét chốt câu trả lời.
Danh từ chỉ thời gian: ngày, trong tích
tắc
Danh từ chỉ cây cối: Táo, bưởi
Danh từ chỉ con vật: trống choai, vịt, gà
Bài 2: (Trang 10)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài.
- Nhận xét chốt câu trả lời.
Bài 3: Đặt 2 câu văn với danh từ em
tìm được ở bài 1
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở
- Mời HS trình bày bài
- Nhậ xét chốt bài.
Cây bưởi sai trĩu quả
4. Vận dụng.
- Nêu 3 danh từ em biết
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở học sinh.
Buổi sáng
- HS khoanh đáp án
- Nhận xét bài bạn
- HS chọn đáp án
c. Mỗi người đều có ưu điểm và nhược
điểm riêng, không nên bắt chước bất kì
ai
- HS viết vào vở bài tập
- Đọc bài trước lớp
- HS đọc bài
- Làm bài vào vở
- HS lên bảng làm bài
- HS đọc bài
- Làm bài vào vở
- HS đọc từ cần điền
- HS nhậ xét
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài
- Nhận xét bài bạn
- HS nêu miệng
Ngày soạn: 18/09/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 23/9/2025
Tiếng Việt
TIẾT 16: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, bút, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài hát, - HS hát, vận động
vận động theo nhạc
2. Khám phá.
* Luyện tập về danh từ.
Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây
cối trong đoạn văn dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
lắng nghe bạn đọc.
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa
hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận
khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ
bên trong.
Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào
những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm
gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải
cánh bay ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
một ngày
Danh từ chỉ con vật: vành
khuyên
Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi
nhóm.
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh
từ chỉ người cho mỗi nhóm.
- HS lắng nghe yêu cầu và làm
bài.
Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà,
anh, chị, em, cháu,..
Trong trường học: thầy giáo, cô
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn
bè, học sinh, sinh viên,...
(GV gọi 2-4 nhóm trả lời).
Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..
Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có - Các nhóm trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu
cầu của bài và làm bài tập.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS đọc kĩ nội dung đoạn văn
Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc
nhóm đôi)
a. Chỉ một buổi trong ngày.
b. Chỉ một ngày trong tuần.
c. Chỉ một mùa trong năm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
và tìm danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên thích hợp.
Buổi
sáng,
mặt
trời
tỏa ánh nắng gay
gắt,
chói
chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo
tới, che kín bầu trời, gió cuồn
cuộn thổi, chớp loé lên từng hồi
sáng rực, sấm nổ đì đùng.
Rồi mưa ầm ầm trút xuống.
Không
gian
đẫm
nước.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu, làm việc theo
nhóm đôi.
HS tìm các danh từ và tiến hành
đặt câu.
a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng,
chiều, tối.
b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ
hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ
sáu, thứ 7, chủ nhật.
c. Chỉ một mùa trong năm: mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa
đông.
-HS đặt câu:
a. Chiều nay, em và các bạn sẽ
cùng chơi đá bóng.
b. Vào chủ nhật, cả gia đình em
sẽ về quê chơi.
c. Mùa hè là mùa chúng em được
nghỉ hè.
- HS lắng nghe và rút kinh
nghiệm.
3. Luyện tập.
Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- các nhóm tiến hành thảo luận
và đưa ra những danh từ chỉ
người, vật trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế,
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm
được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
bảng, sách, vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi
vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Toán
TIẾT 12 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về đọc viết các số có nhiều chữ số đến lớp triệu nhận biết giá trị
theo vị trí của một chữ số trong số đã cho và viết số dưới dạng khai triển thập phân.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện đọc số và phân tích số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, vở ghi, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Trả lời:
+ Câu 1: Đọc số: 21 566.
+ 21 565
+ 98 751 =90000+8000+700+50+1
+ Câu 2: Viết thành tổng số số sau: 98
751.
+ 32 700.
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính
sau: 32 650 + 50 = ?
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong
dãy số sau: 55 460; 55 470; ...........; 55
490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
a) Đọc các số sau:
465399;10 000; 568 384000;
1 000 000 000
- Mời cả lớp làm việc chung, cùng suy
nghĩ để thực hiện các nội dung:
b) Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có
bao nhiêu chữ số:
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: làm vào phiếu học tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm vào phiếu học tập.
+ 55 480
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Cả lớp làm việc chung, suy nghĩ và
đọc số.
465399;10 000; 568 384000;
1 000 000 000
977 000 000. có 9 chữ số
444 000 000 có 9 chữ số
1 000 000 000 có 10 chữ số
217 500 000 có 9 chữ số
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp làm vào phiếu học tập:
+ Các số cần điền thêm theo thứ tự là:
8 000 000; 9 000 000; 10 000 000;
11 000 000.
6 640 000; 6 670 000; 6 680 000;
6 700 000; 6 710 000; 6 720 000.
- HS đổi phiếu nhận xét kết quả của
bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả
của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: làm nhóm 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm nhóm 2.
a. Đọc các số sau và cho biết chữ số 7
trong mỗi số đó thuộc hàng nào lớp nào.
3 720 598; 72 564 000; 897 560 212.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp làm nhóm 2:
+ Đọc số:….
3 720 598 hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
72 564 000 hàng chục triệu, lớp triệu
897 560 212. hàng chục triệu, lớp triệu
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS đổi phiếu nhận xét kết quả 8 151 821 = 8 000 000+100 000+50
của bạn.
000+ 1000+800+20+1
- GV nhận xét, tuyên dương.
2 669 000 = 2 000 000+600 000+60
b. Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu. 000+
9 000
6 348 800 = 6 000 000+600 000+40
- GV mời HS làm bài cá nhân.
000+
8 000+800
6 507 023 = 6 000 000+500 000+
7 000+20+3
GV mời HS nhận xét bài của bạn
HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Sử dụng đơn vị là triệu viết lại mỗi số
HS nêu nhanh kết quả.
sau theo mẫu.
2 triệu; 80 triệu; 465 triệu;
71 triệu.
GV mời HS nêu nhanh kết quả.
HS nhận xét bài của bạn
GV mời HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng: Tìm hiểu thông - HS lắng nghe thông tin.
tin và nói cho nhau nghe.
- HS tìm hiểu theo nhóm 2 và chia sẻ
thông tin với nhau
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
Buổi sáng
Ngày soạn: 18/09/2025
Ngày giảng: Thứ Tư 24/9/2025
Tiếng Việt
TIẾT 18+19: ĐỌC NGHỆ SĨ TRỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nghệ sĩ trống.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của người dân trên đảo, lời độc thoại của
cô bé Mi-lô,…với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi-lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ,
hành động,suy nghĩ,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,nhân hóa… trong việc xây dựng
nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi
người cần nổ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận
thức cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân
trọng đối với những cố gắng nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới
tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* Tích hợp: Quyền trẻ em: Quyền được bình đẳng và cơ hội học tập và giáo
dục, được phát triển tài năng, năng khiếu, ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK, bút
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS trao đổi với bạn về một - HS lắng nghe và trả lời theo suy
nhạc c
 








Các ý kiến mới nhất