Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:59' 27-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Tuần 29
Ngày soạn: 03/04/2026
Ngày giảng: Thứ Hai 06/04/2026

Buổi sáng
Lịch sử và địa lí
Tiết 57: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành nhận thức năng lực khoa học Địa lí thông qua việc trình bày 1 số hoạt
động sản xuất công nghiệp của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định được trên bản đồ hoặc
lược đồ về hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định
sự phân bố một số ngành công nghiệp của vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá
nhân, cặp đôi và nhóm.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
-HSKT:
- Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá
nhân, cặp đôi và nhóm.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ một số hoạt động sản xuất công nghiệp vùng đồng
bằng Nam Bộ; hình ảnh, video về hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng đồng bằng
Nam Bộ; phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
- GV tổ chức HS múa hát tập thể.
- HS múa hát bài Em yêu quê tham gia.
hương.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
* Một số hoạt động sản xuất
– b. Công nghiệp
- GV yêu cầu 1 HS đọc phần thông - 1 HS đọc to.
tin.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, kể - HS quan sát kết hợp đọc
tên và xác định sự phân bố của một thông tin nêu.
số ngành công nghiệp chính ở Nam
Bộ?

- GV tổ chức HS trình bày.

- 2 – 3 HS trình bày kết hợp chỉ
trên lược đồ.
- GV yêu cầu HS xác định trên lược - HS thực hiện chỉ trên lược đồ. -HSKT:Cùng
đồ về sự phân bố các hoạt động sản
tham gia.
xuất của vùng.
- GV nhận xét, chốt lại:
- HS lắng nghe.
+ Ngành công nghiệp ở Nam Bộ
phát triển nhất nước ta.
+Một số ngành công nghiệp chính:
Khai thác dầu khí,, sản xuất điện,
điện tử - tin học, dệt may, hóa chất,
chế biến lương thực,...
- GV mở rộng: Yêu cầu HS thực - HS quan sát và thực hiện
hiện nhóm đôi.
nhóm đôi trong lược đồ.
+ Kể tên và xác định trên lược đồ
các mỏ khai thác dầu khí ở vùng?
+ Quan sát lược đồ cho biết tỉnh,
thành phố nào tập trung nhiều hoạt
động sản xuất công nghiệp nhất
vùng?
- GV tổ chức các nhóm lên thực - Đại diện các nhóm lên thực
hiện.
hiện trên lược đồ.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
+ Các mỏ khai thác dầu khí: Hồng
Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng.
+ Thành phố tập trung nhiều hoạt
động sản xuất công nghiệp nhất là
TP Hồ Chí Minh.
- GV tổ chức HS chia sẻ.
- HS nêu nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- Về nhà em hãy sưu tầm hình ảnh - HS lắng nghe, thực hiện.
về một dân tộc hoặc một hoạt động
sản xuất ở vùng Nam Bộ và chia sẻ
với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………

Tiếng Việt
Tiết 197: ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội
trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương.
- Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có
hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca,…), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp
nập,…) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu
thương,…).
- Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm
xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê
hương, đất nước mình
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương,
đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương,
đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về - HS xem
-HSKT:Cùng
lễ hội chùa Hương.
lắng nghe.

+ Qua vi deo con thấy lễ hội
chùa Hương được mở hội
vào ngày nào? ở đâu?
+ Phần lễ thể hiện điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc
đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc
diễn cảm cả bài, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng,
chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu
phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 6 khổ thơ
theo thứ tự
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp
theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ
khó: nườm nượp, xúng xính,
say mê,…
- GV hướng dẫn luyện đọc
câu:
Nườm
nượp/
người,/ xe đi
Mùa xuân / về trẩy
hội./
Dù/ không ai đợi
chờ/
Cũng thấy / lòng
bổi hổi.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn
cảm.

+ Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở
Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội
+ Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn
giáo ở Việt Nam
- HS lắng nghe.

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

-HSKT:Cùng
tham gia.

- GV đọc mẫu lần 2: Đọc
diễn cảm với ngữ điệu
chung: chậm rãi, tình cảm
thiết tha, tự hào.
- Mời 3HS đọc nối tiếp các
khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo
nhóm bàn (mỗi học sinh đọc
2 khổ thơ và nối tiếp nhau
cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử
đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời
lần lượt các câu hỏi trong
sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cảnh vật thiên
nhiên ở chùa Hương thay đổi
như thế nào khi mùa xuân
về?

- 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên
nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: rừng
mở nở hoa như được khoác thêm tấm
áo mới.
+ Người đi hội rất đông vui: nườm
nượp (người và xe đi); Người đi trẩy
hội rất thân thiện: nơi núi non thành
+ Câu 2: Những hình ảnh nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ
nào cho thấy người đi hội rất nhận ra người cùng quê,...
đông vui và thân thiện?
+ Những câu thơ thể hiện niềm tự hào
về quê hương đất nước:
Bước mỗi bước say mê
Như giữa trong cổ tích.
Đất nước mình thanh lịch

+ Câu 3: Niềm tự hào về quê
Nên núi rừng cũng thơ.
hương, đất nước được thể
... Động chùa Tiên, chùa
hiện qua những câu thơ nào? Hương
Đá còn vang tiếng nhạc.
Động chùa núi Hình Bồng
Gió còn ngân khúc hát.
+ Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến
ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến
chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất
nước và cảm nhận tình yêu thương của
mọi người dành cho nhau./ Đến chùa
+ Câu 4: Theo em, ở khổ thơ Hương không chỉ để lễ Phật mà còn
cuối, tác giả muốn nói điều được thăm những hang động đẹp nhất
Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta
gì?
vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên
nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận
không khí yêu thương trong lễ hội...
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung
bài.
- GV nhận xét và chốt: Hiểu
được những cảm xúc chân
thực, niềm tự hào của tác
giả đối với quê hương, đất
nước
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học
thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá
nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng
theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc
đồng thanh các khổ thơ.

- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.

-HSKT:Cùng
tham gia.

+ Mời HS đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS kể tên các lễ - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Vân
hội diễn ra ở Quảng Ninh.
Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử
Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội
- Nhận xét, tuyên dương.
đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết
tháng ba);....
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Toán
Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập, củng cố kĩ năng cộng trừ phân số ( khác mẫu số)
- Biết vận dụng phép cộng, phép trừ phân số, tính chất giao hoán, kết hợp của phép
cộng phân số để giải toán liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số và giải quyết các bài
toán liên quan đến tình huống thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về tính chất giao
hoán, kết hợp của phép cộng phân số, các cách giải toán liên quan đếnphép cộng, phép
trừ phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các
bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số trong thực tế cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
-HSKT:
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, hình vẽ trong SGK, câu hỏi cho phần trò chơi
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ô cửa bí mật”:
- Trò chơi: Ô cửa bí mật

-

- GV nêu luật chơi: Các em lần - HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật HSKT:Cùn
g lắng nghe.

lượt chọn các ô cửa, trong mỗi chơi.
ô cửa là 1 thử thách, để mở
được ô cửa các em phải trả lời
đúng câu hỏi.

- HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi

- Em hãy nêu cách cộng( trừ)
hai phân số cùng mẫu, khác
mẫu

-HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi

- Em hãy nêu cách cộng( trừ)
số tự nhiên với phân số
- GV kết luận- tuyên dương HS
- GV: Bài học hôm nay các em -HS lắng nghe và ghi bài
sẽ được luyện tập, củng cố kĩ
năng cộng, trừ phân số.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4: Tính

-

- GV gọi HS nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu của bài tập.

HSKT:Cùn

bài tập.

g thực hiện.

- HS làm bài trên phiếu học tập

- GV cho học sinh làm bài vào
phiếu học tập

- HS chia sẻ bài với bạn- Chia sẻ trước

- GV gọi HS trình bày bài làm lớp - Lớp nhận xét.
của mình
- Cho HS nhận xét bài làm của
bạn

8-

9
11

=

88
11

-

9
11

=

79
11

- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này
chúng ta đã ôn tập, củng cố các

9+
21
5

12
13

117

=

-3 =

13

21
5

-

+
15
5

12
13

=

=

129
13

6
5

kĩ năng về cộng trừ phân số với
số tự nhiên và ngược lại.

-HS đọc yêu cầu của bài
- HS thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang

Bài 5:

phải

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- HS trình bày bài làm và nêu thứ tự các

- GV yêu cầu HS làm vào vở và bước tính
chia sẻ trước lớp cách làm của - Cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài giải

mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa

Thời gian làm cái hộp nhiều hơn thời

bài.

gian làm cái khay là:
3

-

2

3
4

=

3
4

Đáp số:

( giờ

3
4

giờ

3. Hoạt động vận dụng

-

Bài 6: GV cho học sinh đọc

- HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách

HSKT:Cùn

yêu cầu của bài toán(SGK)

giải bài toán

g thực hiện.

- Cho học sinh làm bài vào vởchia sẻ bài làm với bạn

- HS trình bày bài làm vào vở- chia sẻ

- HS chia sẻ bài làm trước lớp

bài làm với bạn
- 1HS trình bày bài làm- HS khác nhận
xét

-HS nhắc lại cách cộng, trừ
phân số

Bài giải
Số phần hộp sữa mà gia đình bạn
nguyên đã uống hết là:
1
4

+

1
4

+

1
8

=

5
8

( hộp)

Số phần hộp sữa còn lại là:
5 3
1- = ( hộp)
8 8
- Dặn HS về nhà tự tìm các
tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng, trừ phân số

3
Đáp số: ( hộp)
8
- HS lắng nghe GV dặn dò

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….

Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 198: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài
thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
- Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi Chiếc
hộp âm nhạc.
- GV nêu cách chơi: HS
chuyền tay nhau chiếc hộp
có chứa các câu hỏi đồng
thời nghe bài hát. Khi bài
hát dừng chiếc hộp ở tay
bạn nào thì bạn ấy bốc câu
hỏi và trả lời…
+ Trạng ngữ chỉ phương
tiện bổ sung thông tin gì
cho câu?

+ Em hãy đặt một câu có
trạng ngữ chỉ phương tiện?
+ Tìm từ ngữ thích hợp để
hoàn thành câu có trạng
ngữ chỉ phương tiện:
Bằng..., voi có thể dễ dàng
kéo lá cây, cành cây từ trên
cao xuống.
- GV Nhận xét, tuyên
dương.
- GV giới thiệu vào bài
mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tên cuốn truyện, bài
thơ, bài hát hay tạp chí, tờ
báo được đánh dấu bằng
dấu câu nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo
nhóm bàn:

- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe cách chơi

-HSKT:Cùng
thực hiện.

+ Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông
tin về phương tiện thực hiện hoạt động được
nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ
ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,...
+ Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân lớp
em đứng tốp đầu tiên của trường.
+ Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng kéo
lá cây, cành cây từ trên cao xuống.

- HS lắng nghe.

-HSKT:Cùng
thực hiện.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
Câu

Tên cuốn
truyện, bài
thơ, bài hát

Tên
tạp
chí,
tờ
báo

Dấu câu
đánh dấu
tên tác
phẩm/ tài
liệu

a. Đến với “Dế Mèn phiêu
lưu kí”, các bạn nhỏ được
lạc vào thế giới của những
loài vật gần gũi, yêu
thương.
b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã
phổ nhạc bài thơ “Khúc hát
ru những em bé lớn trên
lưng mẹ” thành bài hát
“Lời ru trên nương”.
c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có
tạp chí “Văn tuổi thơ”, báo
“Nhi đồng” làm bạn đồng
hành.

a. Đến với
“Dế
Mèn
phiêu lưu
kí”, các bạn
nhỏ được
lạc vào thế
giới
của
những loài
vật gần gũi,
yêu thương.
b. Nhạc sĩ
Trần Hoàn
đã phổ nhạc
bài
thơ
“Khúc hát
ru
những
em bé lớn
trên
lưng
mẹ” thành
bài hát “Lời
ru
trên
nương”.
c. Từ thuở
thơ ấu, tôi
đã có tạp chí
“Văn tuổi
thơ”,
báo
“Nhi đồng”
làm
bạn
đồng hành.

Dế
Mèn
phiêu lưu kí

Dấu ngoặc
kép

- Khúc hát
ru những
em bé lớn
trên lưng
mẹ
- Lời ru trên
nương

Dấu ngoặc
kép

- Văn Dấu ngoặc
tuổi
kép
thơ
- Nhi
đồng

- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
bày.
- Mời các nhóm khác nhận
- HS đọc
xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và
tuyên dương.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu:
Tìm công dụng của dấu
ngoặc kép trong những câu
sau đây:
a. Nhiều câu thơ trong trẻo,
hồn nhiên như lời đồng

dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị
phù sa/Của sông Kinh
Thầy...”
b. Một hôm, trên đường đi
học về, Hùng, Quý và Nam
trao đổi với nhau xem ở
trên đời này, cái gì quý
nhất. Hùng nói: “Theo tớ,
quý nhất là lúa gạo”. Đi
được mươi bước, Quý vội
reo lên: “Theo tớ, quý nhất
phải là vàng...” Nam vội
tiếp ngay: “Quý nhất là thì
giờ. Thầy giáo thường nói
thì giờ quý hơn vàng bạc.
Có thì giờ mới làm ra lúa
gạo, vàng bạc.”
c. Cuốn sách “Đất rừng
phương Nam” giúp tôi hiểu
thêm vẻ đẹp của con người
và vùng đất Nam Bộ
- GV hướng dẫn HS làm
bài
- Đại diện các nhóm trình
bày
- GV nhận xét, tuyên
dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Ngoài công dụng đánh
dấu phần trích dẫn trực
tiếp hoặc lời đối thoại, dấu
ngoặc kép có thể được
dùng để đánh dấu tên tác
phẩm (bài thơ, bài
văn,…), tên tài liệu (tạp
chí, báo,…).
3. Luyện tập.

- Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của GV
a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn
trực tiếp.
b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại.
c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài
liệu.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ

Bài 3. Chép lại đoạn văn
vào vở, chú ý dùng dấu
ngoặc kép đánh dấu tên
tác phẩm,tài liệu.
- GV mời HS đọc yêu cầu
của bài.
- GV mời HS làm việc theo
nhóm 4

- GV mời các nhóm trình
bày.
- GV mời các nhóm nhận
xét.
- GV nhận xét, tuyên
dương
Bài tập 4: Viết 1-2 câu có
sử dụng dấu ngoặc kép để
đánh dấu tên tác phẩm
mà em yêu thích.
- GV mời HS đọc yêu cầu
của bài.
- GV mời HS làm việc cá
nhân, viết vào vở ở bài tập
3.

-HSKT:Cùng
thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên
tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn
văn đó vào vở.
+ “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh
Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim
Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt
trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc
sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó
bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca
Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học”
gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu
trường.”
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.

-HSKT:Cùng
thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ
“Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa.
Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết
mục “Vòng xoáy mạo hiểm.”
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV thu vở chấm một số
bài, nhận xét, sửa sai và
tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên
dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học -HSKT:Cùng
bằng trò chơi “Ai nhanh – vào thực tiễn.
thực hiện.
Ai đúng”.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Chia lớp thành 3 nhóm,
của một số đại diện tham
gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng
nhau viết câu có chứa dấu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ngoặc kép vào phiếu bài
tập rồi đưa lên dán trên
bảng. Đội nào tìm được
nhiều câu hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
(có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
__________________________
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 29: VIẾT: QUAN SÁT CÂY CỐI. LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ
CÂY CỐI (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau)
được tốt hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân khi quan sát về cây cối.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của cây cối trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của cây cối trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV đặt câu hỏi:
- HS tham gia trò chơi
-HSKT:Cùng
+ Nhà con có trồng cây không?
+ Nhà con có trồng rất nhiều cây thực hiện.
+ Đó là những loài cây nào? Hãy kể cối
+ Cây nhãn, chuối, na, vải….
tên các loài cây đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa - HS lắng nghe.
vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện.
mới.
2. Khám phá.
* Chuẩn bị:
- GV yêu cầu HS lựa chọn cây để - HS nêu:
quan sát
+ Cây ăn quả: cam, mít, nhãn,
vải,...
+ Cây bóng mát: bàng, phượng,
đa,...
- GV tổ chức cho HS quan sát qua + Cây hoa: hồng, huệ, lan, ...
hình ảnh, hoặc quan sát trực tiếp tại - HS lắng nghe
sân trường, ở vườn nhà hay trên
đường đi học…
+ Lưu ý: phải quan sát một cách bao
quát (hình dáng, kích thước, màu

sắc,…); quan sát từng bộ phận cây
(thân, lá, rễ, cành,…); quan sát cảnh
vật xung quanh (sự vật, hoạt động có
liên quan đến cây)
- GV chiếu gợi ý quan sát cây.
+ Lưu ý: sử dụng các giác quan (mắt
nhìn, mũi ngửi, tai nghe,…) để quan
sát cây, tìm ra những đặc điểm riêng
biệt của cây.
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý.
Yêu cầu HS đọc
+ Em nhìn thấy cây có hình dáng
như thế nào? Cây gồm những bộ
phận gì?

- HS đọc gợi ý:

+ Em nhìn thấy hình dáng của
cây, các bộ phận của cây, màu sắc
của cây... Em chạm tay vào thấy
thân cây ram ráp,lá cây mềm
mại,...
+ Em nghe thấy tiếng lá reo trong
gió, tiếng chim hót vòm lá,...
+ Em nghe thấy gì từ trong vòm lá/ + Em ngửi thấy mùi thơm của
từ trên cành cây?
hoa, mùi của quả chín,... Em được
+ Em ngửi thấy hoa, lá, quả,... của nếm vị ngọt của quả...
 
Gửi ý kiến