Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 20h:19' 07-04-2025
Dung lượng: 445.1 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29
(Từ ngày 07/04 đến ngày 11/04/2025)
Thứ hai ngày 07 tháng 04 năm 2025
NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG
Thứ ba ngày 08 tháng 4 năm 2025
NGHỈ
BUỔI SÁNG:
Tiết 1

Thứ tư ngày 09 tháng 4 năm 2025

TIẾNG VIỆT
PPCT: 195
NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ VAI TRÒ CỦA CÂY XANH
LG TCTV
SGK/73
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm kiếm sự việc trong bài
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Nói được vai trò của cây xanh và biết kêu gọi mọi người trồng, chăm sóc cây xanh.
* Học sinh tham gia được trò chơi truyền bóng.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức hát vui: “ Vườn cây của ba”
GV Nhận xét, tuyên dương.
Hỏi: Bài nhát nhắc đến loại cây nào?
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá: (25')
Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem những bức ảnh:
Xác định yêu cầu của BT 1 và quan sát các bức ảnh.
GV định hướng thêm những việc cần quan sát (nếu cần):
Mỗi bức ảnh cho biết điều gì?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự việc xảy ra trong ảnh?
Hậu quả của nó thế nào?
Em có cảm xúc gì khi xem ảnh?

Tổ chức hoạt động trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về những bức
ảnh trong SHS.
Gọi HS chia sẻ trước lớp.
GV nhận xét, kết luận.
Nói về vai trò của cây xanh, kêu gọi mọi người trồng và chăm sóc cây xanh:
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
Tổ chức cho HS nói trong nhóm 4
Gọi đại diện nhóm HS nói trước lớp.
Tiêu chí đánh giá: nội dung, ngôn ngữ, cử chỉ; thời gian,...
GV nhận xét, đánh giá.
*TCTV: Rèn cho học sinh nói tròn câu về vai trò của cây xanh và kêu gọi mọi ngừo tham
gia trồng và chăm sóc cây xanh.
Ghi lại thông tin về vai trò của cây xanh khi nghe bạn nói:
Gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ghi lại thông tin về vai trò của cây xanh khi nghe bạn nói
vào sơ đồ tư duy đơn giản.
Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
III. Vận dụng (5')
GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng.
GV hướng dẫn cách chơi: GV nêu 1 loại cây và chuyền bóng cho 1 HS, HS sẽ nêu vai trò
của cây đó và tiếp tục nêu tên 1 cây và chuyền bòng cho bạn tiếp theo, chơi đến hết giờ.
Tổ chức chơi
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

TOÁN
PPCT: 139
BÀI 64: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
SGK/51
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm, phát biểu trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:

HS thực hiện được việc tìm phân số bằng phân số đã cho nhờ áp dụng tính chất cơ bản của
phân số, rút gọn phân số.
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các kiến thức đã học về phân số và
biểu đồ.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”.
GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
GV: Tôi bảo các bạn nói cách rút gọn phân số.
GV: Tôi bảo! Tôi bảo!
GV: Tôi bảo các bạn cho rút gọn phân số

10
?
20

HS nghe GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
II. Luyện tập thực hành (25')
Bài 4/VBT/62
Cá nhân/TB
ĐA:
Hình 2:

9
3
=
15 5

Hình 3:

6
3
=
10 5

Hình 4:

8
2
=
12 3

Bài 5/VBT/62
Nhóm 6/Học hợp tác
ĐA:
a) + Số tự nhiên lớn nhất có một chữ số là 9.
+ Số tự nhiên bé nhất có hai chữ số là 10.
Phân số:

9
10

b)10 chia hết cho các số lớn hơn 1 là: 2, 5 và 10.
9 không chia hết cho 2, 5 và 10.
Vậy

9
là phân số tối giản.
10

Bài 6/VBT/63
Nhóm đôi / Trình bày
ĐA:
4 4 :2 2
=
= ;
6 6 :2 3

8
8: 4
2 10 10:5 2 14 14 : 7 2
=
= ;
=
= ;
=
=
12 12: 4 3 15 15:5 3 21 21:7 3
2
Các phân số này sau khi rút gọn đều bằng và bằng 
3

III. Vận dụng (5')
Thử thách

1
4
1
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ B đã di chuyển trong khoảng thời gian   của một giờ.
2

Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ A đã di chuyển trong khoảng thời gian   của một giờ.

3
4

Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ C đã di chuyển trong khoảng thời gian   của một giờ.
Từ lúc 8 giờ, kim phút của đồng hồ A đã di chuyển trong khoảng thời gian 1 giờ.
Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau
Nêu cảm xúc qua tiết học
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 3, 4:

Thầy Hơn dạy

BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 196
VIẾT: QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT-LG TCTV
SGK/86
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
Trách nhiệm: Tập trung, giữ trật tự, chú ý lắng nghe.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp tham gia hoạt động nhóm..
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Năng lực đặc thù:
Biết quan sát và tìm ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà).
*Giải được ô chữ Hoa lá, nói được về hình dáng, màu sắc của một loài hoa có trong
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
GV cho HS hát vui: “ Chú mèo con”.
GV dẫn vào bài
II. Luyện tập-Thực hành: (28')
1. Nhận diện cách quan sát và miêu tả con vật nuôi trong nhà.
Xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn “Chú trống choai”.
Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm đôi, làm bài vào VBT.
Gọi HS chia sẻ trước lớp
GV nhận xét.
ĐA
a. Bài văn tả chủ trống choai.

b. Tác giả chọn tả những đặc điểm hình đảng: đuôi cong cong, bộ cảnh có duyên, ... và hoạt
động: ngất ngưởng trên đống củi trước sân, phốc lên đứng ở cành chanh,... của chú gà trống
choai.
c. Hình ảnh so sánh: “trống choai lớn nhanh như thổi",...; hình ảnh nhân hoá “lã gà chiếp em
út lại khảo nhỏ với nhau: “Tuyệt! Tuyệt! Tuyệt!" tỏ vẻ thán phục lắm!”. Làm cho con vật trở
nên sinh động và gần gũi hơn.
2. Thực hành quan sát một con vật nuôi trong nhà.
Gọi HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
Yêu cầu HS làm bài vào VBT, kết hợp với quan sát tranh, ảnh về con vật nuôi trong nhà (có
thể làm trước ở nhà và điều chỉnh, bổ sung ý trên lớp).
Tổ chức chia sẻ kết quả.
Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV nhận xét.
1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
*TCTV: Học sinh nói tròn câu về con vật mình quan sát được theo các gợi ý.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức
Nhận xét, tuyên dương.
Gọi HS xác định yêu cầu của hoạt động 2.
Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm lớn, thực hiện yêu cầu của BT.
Gọi HS chia sẻ trước lớp.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học.
HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Giải ô chữ.
HS chơi trò chơi Tiếp sức để giải ô chữ theo nhóm (Đáp án: 1. CÀ PHÊ, 2. GẠO, 3. LAN
HỒ ĐIỆP, A. THIÊN LÍ từ khoá: HOA LÁ)
GV nhận xét, đánh giá hoạt động
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN
LG GDĐP: LỄ HỘI TỈNH BÌNH THUẬN
SGK/ 89
TGDK: 35'

A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu và tự hào về Tổ quốc.
Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau tìm hiểu nội dung bài.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

PPCT: 55

II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác xem bài trước, tìm hiểu kể được tên một số dân tộc là chủ nhân
của Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi hiểu biết về một số dân tộc là chủ nhân
của Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi vận dụng.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên.
Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: đề xuất được những biện pháp để bảo tồn và phát huy
giá trị của lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên phù hợp với lứa tuổi.
*GDĐP: Lễ hội tỉnh Bình Thuận: Tìm hiểu một số lễ hội truyền thống của người Chăm tỉnh
Bình Thuận
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh, phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 và cho biết đâu là nhạc cụ truyền thống của đồng
bào Tây Nguyên.
GV giới thiệu vào bài mới.
II. Khám phá: (25')
Hướng dẫn HS tìm hiểu về Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên.
Nhóm /TB
GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát các hình 4, 5 và cho biết:Chủ nhân của Không
gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên là những dân tộc nào.Vai trò của cồng chiêng trong
đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên.
KL: Cồng chiêng là nhạc khí bằng hợp kim đồng, có khi pha vàng, bạc hoặc đồng đen. Cồng
có núm ở giữa còn chiêng thì không có núm. Đường kính của mỗi chiếc cồng chiêng thường
từ 20 – 120 cm. Có thể sử dụng đơn lẻ cồng chiêng hoặc theo dàn, bộ từ 2 – 20 chiếc.
Hướng dẫn HS tìm hiểu về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên.
Nhóm/Trình bày
GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát hình 6 để mô tả những nét chính của lễ hội
Cồng chiêng Tây Nguyên.
KL: Mô tả lễ hội Cồng chiêng:
Lễ hội Cồng chiêng được tổ chức hằng năm ở các tỉnh thuộc Không gian văn hóa Cồng
chiêng Tây Nguyên.
Lễ hội Cồng chiêng tái hiện nghi lễ truyền thống của các dân tộc Tây Nguyên như lễ mừng
lúa mới, lễ cúng cơn mưa đầu mùa,...
*GDĐP: Lễ hội tỉnh Bình Thuận: Tìm hiểu một số lễ hội truyền thống của người Chăm
tỉnh Bình Thuận
GV yêu cầu học sinh kể tên các lễ hội truyền thống của người dân tỉnh Bình Thuận.

KL: Bình Thuận có lễ hội truyền thống và nổi tiếng như: lễ hội Tết Kate, lễ hội tết
Ramuwan,…
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
Hệ thống lại nội dung bài.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 86
GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG.
BÁO CÁO CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG.
SGK/79
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu quê hương
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập.
Trách nhiệm: Tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tham gia xây dựng bài.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn chia sẻ ý kiến.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện những việc làm thiết thực để xây dựng và
bảo vệ quê hương.
2. Năng lực đặc thù:
Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên,
* Chia sẻ về những việc em đã làm để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài hát về quê hương.
GV dẫn vào bài.
II. Khám phá: (25')
1. Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
Nhóm lớn/Trình bày
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động trong SGK trang 78 và kiểm tra việc hiểu
nhiệm vụ của HS.
GV dành thời gian cho các nhóm hoàn thiện phần báo cáo của nhóm đã được chuẩn bị ở tiết
sinh hoạt lớp.

GV tổ chức cho các nhóm lần lượt lên báo cáo với chủ đề “Giới thiệu cảnh quan thiên
nhiên địa phương” theo các tiêu chí sau:
Thời gian: mỗi nhóm giới thiệu 3 - 4 phút.
Nội dung: giới thiệu được những nét đặc trưng của cảnh quan, thể hiện niềm tự hào về cảnh
đẹp của địa phương.
Cách thức thể hiện: trình bày ngắn gọn, súc tích, mạch lạc, logic.
Các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp. Các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm trình
bày.
GV yêu cầu HS chia sẻ kỹ về những việc em đã là để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, nơi em đến
thăm quan.
2. Báo cáo chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
Nhóm lớn/Trình bày
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Tự đánh giá những việc làm của em và đánh giá
những việc bạn em đã làm để góp phần chăm sóc, bảo vệ cảnh quan (gợi ý đánh giá trang
79).
Mỗi HS chia sẻ về những việc em đã làm để góp phần chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên
nhiên. GV có thể gợi ý thêm một số việc làm vừa sức với các em để thực hiện ở những lần
sau.
Mỗi HS nêu ý kiến đánh giá của mình về những việc bạn khác đã làm để bảo vệ cảnh quan.
GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
* Chia sẻ về những việc em đã làm để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI SÁNG:
Tiết 1, 2:
Tiết 3

Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2025
Cô Tâm dạy
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TỪ CU-BA-LG TCTV
SGK /64
TGDK:35'

PPCT: 197

A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: biết yêu thiên nhiên, đất nước.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
Chia sẻ được với bạn về vẻ đẹp của một bãi biển hoặc hòn đảo mà em biết; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Đất nước Cu-ba tươi đẹp, thơ mộng và
gần gũi đã để lại trong nhà thơ biết bao cảm xúc. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp
thiên nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất nước Cu-ba và yêu quê hương của tác giả.
Học thuộc lòng được ba khổ thơ em thích.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Máy chiếu
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
(Cá nhân/ Tb)
GV trình chiếu
HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về vẻ đẹp của một bãi biển hoặc
một hòn đảo mà em biết (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh) → Xem tranh, liên hệ nội dung
khởi động với nội dung tranh → Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới “Từ Cu-ba”.
II. Khám phá (25') (Trình chiếu)
Luyện đọc (12')
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: bốn phương, xoã bóng,…;
GV dự kiến câu khó: Em ạ,/ Cu-ba ngọt lịm đường/
Mía xanh đồng bãi,/ biếc đồi nương/
Cam ngon,/ xoài ngọt/ vàng nông trại/
Ong lạc đường hoa,/ rộn bốn phương/
Anh mải mê nhìn,/ anh mải nghe/
Múa reo theo gió/ những thân kè/
Tóc xanh xoã bóng,/ hàng chân trắng/
Có phải tiên nga/ dự hội hè?...//
Ở đây với bạn,/ mỗi ngày qua/
Anh nhớ vô cùng/ đất nước ta!//
Mai mốt,/ em ơi,/ rời xứ bạn/
Anh về,/ e lại nhớ Cu-ba...//

*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: xoã bóng (nghĩa trong bài: ý tả những lá kè rũ xuống, tạo ra bóng
bên dưới), trời tơ (nghĩa trong bài: trên bầu trời có nhiều tia sáng lung linh, huyền ảo giống
như những sợi tơ), e (sợ, lo lắng),...
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu (13') (Trình chiếu)
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Ở khổ thơ thứ nhất, đất nước Cu-ba xinh đẹp hiện lên với ánh nắng rực rỡ, biển xanh
như ngọc, mây hồng bồng bềnh trôi.
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Mỗi sự vật trong khổ thơ thứ hai được miêu tả bằng những từ ngữ: mía – xanh đồng
bãi, đồi nương – biếc, cam – ngon, xoài – ngọt, vàng, ong – lạc đường hoa, rộn bốn
phương.
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Những thân kè khiến nhà thơ “mải mê nhìn”, mải nghe” vì thân kè hoà với tiếng gió
tạo nên âm thanh sinh động, lại có màu sắc, hình dáng gợi liên tưởng đến những nàng tiên
đi dự hội.
Câu 4: Nhóm / Trình bày
KL: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ở đất nước Cu-ba tươi đẹp, quyến rũ,
nhà thơ có những cảm xúc đan xen lẫn nhau: rất nhớ đất nước mình và cũng không nỡ rời xa
đất nước bạn. Ý khái quát của khổ thơ: Thể hiện tình yêu đất nước Việt Nam và Cu-ba của
tác giả;…
ND: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên trù phú của Cu-ba, lòng yêu quý đất nước Cu-ba và yêu quê
hương của tác giả. Học thuộc lòng được ba khổ thơ em thích.
III. Vận dụng (5')
GV yêu cầu HS chia sẻ những điều đã biết qua tiết học.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4

TOÁN
PPCT: 140
QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TIẾT 1)
TGDK: 35'

SGK/52
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:

1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm, phát biểu trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
Học sinh thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp có một mẫu số chia
hết cho các mẫu số còn lại.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Giấy, màu
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Bạn thứ nhất nói gì? (Trồng hoa cúc trên
Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh

1
mảnh đất)
4

Bạn thứ hai nói gì? (Trồng hoa hồng trên
Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh

3
mảnh đất )
8

Vẫn mảnh đất đó nhưng cách chia thành các phần bằng nhau lại khác. Theo em, ta sẽ chia
mảnh đất thế nào để thuận tiện thể hiện các phần trồng hoa (8 phần bằng nhau)
GV cho HS quan sát hình ảnh

Viết phân số chỉ phần trồng hoa cúc trong trường hợp mảnh đất được chia thành 8 phần bằng
2
8

nhau ( )
1
3
và có mẫu số khác nhau
4
8
2
3
Lúc sau 2 phân số và có mẫu số giống nhau
8
8

Lúc đầu 2 phân số

Ta đã quy đồng mẫu số hai phân số (làm cho hai mẫu số bằng nhau mà giá trị phân số không
thay đổi)
GV GTB
II. Khám phá (12')
Giới thiệu cách trình bày việc quy đồng mẫu số
Giải quyết vấn đề - nhóm/Học hợp tác
Ví dụ 1: Quy đồng mẫu số hai phân số

1
3

4
8

Để làm cho mẫu số của hai phân số giống nhau (ta gọi mẫu số chung), nên chọn mẫu số
chung là số nào?
Vì sao lại chọn 8 là mẫu số chung

1
dưới dạng phân số có mẫu số là 8 (lưu ý trình bày được cách áp dụng
4
1 1 x2 2
tính chất cơ bản của phân số) =
=
4 4x2 8

Hãy viết phân số

Sao khi quy đồng mẫu số ta được hai phân số nào?
GV ghi bảng
2
3

8
8

Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số hai phân số

2
5

3
12

HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm cách thực hiện
GV gợi ý ta nên chọn mẫu số chung là số nào?
Sửa bài, HS trình bày trên lớp, giải thích lý do chọn mẫu số chung
Khái quát hóa cách quy đồng mẫu số hai phân số
Cá nhân/ Trình bày 1 phút
GV hỏi để HS trả lời, rút ra quy tắc:
Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể làm như sau:
Tìm mẫu số chung (thường là số lớn)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết phân số còn lại thành phân số có mẫu số là mẫu
số chung
III. Luyện tập thực hành (13')
Bài 1/VBT/64
Nhóm đôi/ Trình bày
ĐA:
3
5

2
6
3 3x 3 9
=
=
2 2x 3 6
9
5
b) và
6
6
1 1x 2
=
=
3 3x 2
2
7
c) và
5
10
2 2x 2
=
=
5 5x 2

a)

2
6
4
10

III. Vận dụng (5')
Hệ thống kiến thức về quy đồng mẫu số hai phân số.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết: 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 198
ĐỌC MỞ RỘNG: SHCLB ĐỌC SÁCH: CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
LG QCN- TCTV
SGK/82
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: biết yêu thiên nhiên.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
Tìm đọc được một truyện hoặc một đoạn kịch viết về tình bạn giữa thiếu nhi các nước hoặc
khám phá thế giới,…; viết được Nhật kí đọc sách; biết kể phân vai hoặc dựng được hoạt
cảnh đơn giản dựa vào truyện hoặc đoạn kịch đã đọc; chia sẻ được những điều học được sau
khi đọc truyện hoặc đoạn kịch.
* RVĐP: Tuần 29
*QCN: Quyền được tiếp cận thông tin (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
(Cá nhân/ Tb)
HS hát
GV giới thiệu bài mới
II. Khám phá: (18')
1.Tìm đọc truyện hoặc kịch
(Nhóm/ TB)
HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một truyện hoặc một đoạn kịch phù
hợp với chủ điểm “Thế giới quanh ta” theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một
tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện hoặc kịch viết
Tình bạn giữa thiếu nhi các nước.
Khám phá thế giới.
HS chuẩn bị truyện hoặc đoạn kịch để mang tới lớp chia sẻ.
2.Viết Nhật kí đọc sách

(Cá nhân/ TB)
HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện hoặc tên
đoạn kịch, các sự việc diễn ra,…
HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện, đoạn
kịch.

*QCN: Quyền được tiếp cận thông tin
Để ghi được những bước nhật kí đọc sách em cần thực hiện những bước nào?
HS nêu
GV kết luận
III. Luyện tập thực hành (10')
3.Chia sẻ về truyện hoặc kịch
(Cá nhân/ Tb)
HS đọc hoặc trao đổi truyện, kịch cho bạn trong nhóm cùng đọc.
HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
*TCTV: Rèn học sinh kĩ năng trình bày về truyện hoặc kịch.
4.Thi Diễn viên nhí.
HS hoạt động trong nhóm lớn, chọn một truyện hoặc đoạn kịch, kể phân vai hoặc dựng hoạt
cảnh đơn giản và chia sẻ với bạn những điều em học được sau khi đọc truyện hoặc đoạn kịch
đó.
1 – 2 nhóm HS kể phân vai hoặc diễn hoạt cảnh trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả

Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
GV yêu cầu HS chia sẻ những điều đã biết qua tiết học.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC -TIẾT 3
SGK/ 107
TGDK: 35'

PPCT: 57

A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chịu khó suy nghĩ hoàn thành nhiệm vụ.
Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau học tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thế nào để phòng tránh đuối nước.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
của bản thân trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập
bơi.
2. Năng lực đặc thù:
Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối
nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
* HT lại nội dung bài.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập, tranh ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
Hát
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học.
II. Luyện tập - Thực hành: (28')
Em tập làm tuyên truyền viên
Nhóm 2/Trình bày

GV tổ chức cho HS thảo luận, trình bày một số nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. GV
đặt câu hỏi cho HS: Em và mọi người xung quanh đã làm gì để phòng tránh đuối nước?
GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu HS vẽ, viết bản “Cam kết thực hiện nguyên tắc bơi
an toàn” trên khổ giấy A3 hoặc A4, A0 (tuỳ điều kiện của từng lớp, trường).
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành bản cam kết.
GV mời đại diện 2 – 3 nhóm lên đóng vai là tuyên truyền viên, trình bày sản phẩm của
nhóm trước lớp, đồng thời vận động bạn bè, người thân cùng thực hiện.
GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
GV khen ngợi nhóm có bản cam kết chính xác, chi tiết và trình bày sáng tạo,...
* Kết luận: Cần thực hiện và tuyên truyền tới bạn bè, người thân cùng phòng tránh đuối
nước.
GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong bài: Đuối nước – Nguyên tắc bơi an
toàn.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
HS chia sẻ về nội dung bài học.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3

BUỔI SÁNG:
Tiết 1

TOÁN
Thầy Hiệu trưởng dạy
Thứ sáu ngày 11 tháng 04 năm 2025

TIẾNG VIỆT
PPCT: 199
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN - LGTCTV
SGK/88
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:

Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đường về nhà
GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá: (25')
Bài 1/ VBT/67:
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
Câu
Tác dụng
Chiều dài của cầu Long Biên là 2290 mét (kể cả phần cầu Từ ngữ trong ngoặc đơn
dẫn).
bổ sung, giải thích cho từ
Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những ngữ in đậm.
con
ba khía (một loại còng biển lai cua).
Bài 2/ VBT/67:
Nhóm/ Trình bày
ĐA: VD
a. Chim sâu (còn gọi là chích bông) xuất hiện nhiều vào mùa lúa chín. Đây là loài chim có
ích cho nhà nông vì thức ăn chính của chúng là sâu.
b. Khẩu phần ăn của cú tuyết Bắc Cực chủ yếu là những con chuột Lơ-min (một loại động
vật gặm nhấm nhỏ sống ở vùng khí hậu lạnh giá).
c. Cây bao báp hình ấm trà được xem là một nét đặc trưng của xứ sở Ma-đa-ga-xca (một
đảo quốc nằm trên Ấn Độ Dương). Chúng có thể sống trên một ngàn năm tuổi.
*TCTV: Học sinh nói tròn câu về dấu ngoặc đơn.
Bài 3/ VBT/68:
Cá nhân/ Trình bày
ĐA: VD
Chó Béc-giê (một giống chó chăn cừu ở Đức) là giống chó vô cùng thông minh. Ban đầu
giống chó này được tạo ra chỉ với mục đích chăn dắt gia súc và làm chó kéo xe. Nhưng từ
sau thế chiến thứ hai, chó Becgie trở nên phổ biến trên toàn thế giới và được nhân giống
rộng rãi để làm chó cảnh giữa nhà. 
III. Vận dụng (5')
Cá nhân
Hệ thống nội dung bài học
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

TOÁN
BÀI 66: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ- TIẾT 1

PPCT: 142

SGK/54
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn làm toán
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, phát biểu trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và hoàn
thành yêu cầu các bài toán.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết cách so sánh hai phân số; thực hiện được việc so sánh hai phân số; xác định
phân số lớn nhất và phân số bé nhất; sắp xếp được thứ tự các phân số (trong trường hợp các
phân số có cùng mẫu số, có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
* Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh phân số.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu sau:
Quan sát hình vẽ.
Viết phân số chỉ phần bánh đã ăn của mỗi bạn nhỏ.
Dựa vào hình vẽ, so sánh hai phân số vừa viết.
Thông báo kết quả và giải thích cách làm.
1 2
< (1 miếng ít hơn 2 miếng)
9 9
1 1
> (1 miếng ở cái bánh thứ nhất lớn hơn 1 miếng ở cái bánh thứ hai)
4 8

GV đặt vấn đề: Ta đã dựa vào hình vẽ để so sánh phân số, nếu không có hình ảnh thì ta so
sánh hai phân số thế nào?
→ Giới thiệu bài mới.
...
 
Gửi ý kiến