Tuần 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 14h:21' 02-04-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 398
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 14h:21' 02-04-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 398
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 85 - Sinh hoạt dưới cờ:
VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát tri ển quan h ệ v ới
bạn bè.
- Chia sẻ lời nói, việc làm trong quan hệ bạn bè.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết làm những việc làm phù hợp để giúp đ ỡ b ạn
bè, xây dựng và phát triển tốt tình đoàn kết, hợp tác, chia sẻ trong t ập th ể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong l ớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp v ới b ạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hi ện tốt nhi ệm v ụ h ọc
tập theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt đ ộng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm đ ể hoàn
thành các nhiệm vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ theo chủ đề Tình bạn (15p)
- Mục tiêu: Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo chủ đề Tình bạn .
Nhiệt tình cổ vũ các bạn tham gia biểu diễn.
- Cách tiến hành:
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội - HS lắng nghe và tham gia theo
giới thiệu nội dung buổi biểu diễn văn nghệ sự hướng dẫn của GV.
về chủ đề Tình bạn.
- HS trình bày văn nghệ.
- GV điều khiển chương trình văn nghệ theo kế - HS chia sẻ.
hoạch, tổ chức cho các lớp biểu diễn đa dạng
- HS lắng nghe, vỗ tay.
các tiết mục hát, múa, ngâm thơ, kể chuyện,...
về chủ đề Tình bạn.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình
về buổi biểu diễn văn nghệ và về tiết mục
mình thích nhất.
- Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân,
tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn
nghệ.
Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh
GV tóm tắt nội dung chính
hoạt.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5p)
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức và dặn dò HS
* Cách tiến hành:
- HS chia sẻ hôm nay học được những gì?
- 2HS lần lượt nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: - Ghi nhớ
Tình cảm bạn bè
IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 86: Sinh hoạt theo chủ đề:
TÌNH CẢM BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được những lời nói, việc làm để duy trì và phát tri ển quan h ệ v ới b ạn
bè.
- Nhận diện được một số tình huống này sinh trong mối quan hệ bạn bè.
- Đưa ra cách xử lí tình huống phù hợp để duy trì và phát tri ển m ối quan h ệ
bạn bè.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát tri ển năng l ực
ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ c ủa b ản thân,
tự tin về bản thân trước tập thể.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp v ới b ạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hi ện tốt nhi ệm v ụ h ọc
tập theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt đ ộng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm đ ể hoàn
thành các nhiệm vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, học sinh nhận ra được những cảnh đẹp thiên nhiên mà
HS đã biết
- Cách tiến hành:
- GV mở cho học sinh xem một video bài hát Tìm
- HS quan sát video
bạn thân
https://www.youtube.com/watch?
- HS hát và vận động.
v=CRoZXDY6sRg
- GV yêu cầu HS hát theo nhạc và vận động cơ thể,
- HS lắng nghe và tiếp thu.
múa phụ họa cho bài hát. .
- GV nhận xét, khuyến khích HS sáng tạo những
- HS lắng nghe GV giới thiệu
điệu múa riêng.
bài học
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Bài hát mở
đầu cho học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi
vào bài học hôm nay nhé – Tuần 29 – Tiết 2: Hoạt
động giáo dục theo chủ đề: Tình cảm bạn bè.
Hoạt động 2. Khám phá (15p)
- Mục tiêu:
- Chia sẻ được những lời nói, việc làm để duy trì và phát tri ển quan h ệ v ới b ạn
bè.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm theo các - HS lắng nghe, thực hiện.
nội dung sau:
+ Kể lại những lời nói, việc làm để duy trì và phát
triển quan hệ với bạn mà em đã thực hiện.
+ Nhận xét về cảm xúc, lời nói, hành động của - HS chia sẻ.
bạn khi em thực hiện lời nói, việc làm đó.
- Sau khi chia sẻ trong nhóm, GV mời HS chia sẻ
trước lớp theo các nội dung trên.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận:
Hoạt động 3. Luyện tập (10p)
- Mục tiêu:
- Nhận diện được một số tình huống này sinh trong mối quan hệ bạn bè.
- Đưa ra cách xử lí tình huống phù hợp để duy trì và phát tri ển m ối quan h ệ
bạn bè.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- HS tạo nhóm.
- GV cho các nhóm đọc nội dung tình huống trong - HS thảo luận.
SGK trang 83 và thảo luận về cách xử lí tình
huống. Các nhóm thể hiện cách xử lí tình huống
bằng hình thức đóng vai.
+ Tình huống 1: Quỳnh và Mai là đôi bạn thân. Hai
bạn luôn giúp đỡ nhau trong học tập. Trong một
lần tranh luận, do hiểu lầm nên Quỳnh đã giận và
không nói chuyện với Mai. Nếu là Mai, em sẽ làm
gì?
+ Tình huống 2: Trong câu lạc bộ Bóng đá của
trưởng, Bình và Tuấn chơi thân với nhau. Nhưng
một tuần nay. Tuần không thấy Bình tham gia
luyện tập tại câu lạc bộ như thường lệ. Nếu là
Tuần, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 3: Phương và Sơn là đôi bạn thân và
đều là học sinh xuất sắc của lớp 4A. Thời gian vừa
qua, do Phương bị ẩm, việc học tập sa sút nền
Phương tự ti và xa lánh Sơn. Nếu là Sơn, em sẽ
làm gì?
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý thảo luận nhóm như
sau:
+ Trong tình huống có những nhân vật nào?
+ Điều gì đang xảy ra trong mối quan hệ bạn bè
của các nhân vật trong tình huống đó?
+ Nếu ở trong tình huống đó, em sẽ xử lí như thế
nào? Tại sao em lựa chọn cách xử lí như vậy?
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận về cách xử lí
tình huống và phân công đóng vai.
- HS thực hiện cách xử lí.
- GV tổ chức cho các nhóm lên đóng vai xử lí tình
huống trước lớp. Các nhóm khác theo dõi và nhận
xét về cách xử lí tình huống của nhóm bạn.
- HS chia sẻ.
- GV mời HS chia sẻ bài học rút ra được sau khi
đóng vai xử lí tình huống.
- HS lắng nghe.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận:
Trong cuộc sống, ai cũng có những lúc vui, lúc
buồn, cần có người bên cạnh chia sẻ. Để trở
thành một người bạn tốt, chúng ta cần thấu
hiểu, quan tâm, lo lắng, động viên, giúp đỡ bạn
bè. Mỗi lời nói, hành động thể hiện tình cảm và
sự chân thành đối với bạn bè giúp các em duy
trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với bạn
bè xung quanh.
Hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện những lời nói, việc - HS thực hiện theo hướng
làm để duy trì và phát triển mối quan hệ bạn bè.
dẫn.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (5p)
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức và dặn dò HS
* Cách tiến hành:
- HS chia sẻ hôm nay học được những gì?
- 2HS lần lượt nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: - Ghi nhớ
Tọa đàm theo chủ đề Phát triển quan hệ với bạn
bè
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 87: TỌA ĐÀM THEO CHỦ ĐỀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ VỚI BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tăng cường mối quan hệ tích cực, thân thiện, gắn bó với b ạn bè.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, nâng cao tình đoàn kết giữa các HS trong l ớp.
- Biết thực hiện những việc làm, lời nói để phát triển quan hệ với b ạn bè. .
- Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong l ớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp v ới b ạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hi ện tốt nhi ệm v ụ h ọc
tập theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt đ ộng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm đ ể hoàn
thành các nhiệm vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân
- Cách tiến hành:
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên - HS lắng nghe.
bạn”
Cách chơi:
- HS tham gia chơi
Chia HS thành hai đội. Quản trò cho bốc
thăm đội diễn tả trước.
Một người đại diện cho đội thứ nhất diễn
tả bằng hành động tên của bạn trong giấy
bốc thăm.
Đội thứ hai đoán và nêu tên trong khoảng
10 giây.
Đoán đúng được 10 điểm, đoán sai không
được điểm.
Hai đội chơi luân phiên như vậy trong
khoảng 15 phút. Quản tṛò tổng kết điểm
và tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Sinh hoạt cuối tuần (15p)
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động
tuần tới.
- Cách tiến hành:
* Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc
theo tổ)
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần
hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết
động cuối tuần.
quả hoạt động cuối tuần.
- Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh
hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động
quả kết quả hoạt động trong tuần:
trong tuần.
+ Sinh hoạt nền nếp.
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
+ Một số nội dung phát sinh trong tuần...
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo.
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết
viên chủ nhiệm nhận xét chung.
quả hoạt động cuối tuần.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể
khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
* Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung.
học tập) triển khai kế hoạch hoạt động
tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận,
nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
hoạch.
tập) triển khai kế hoạt động tuần
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
tới.
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của
đội cờ đỏ.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế
hoạch và mời GV nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu
quyết hành động.
- HS thảo luận theo tổ: Xem xét các
nội dung trong tuần tới, bổ sung
nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp biểu quyết hành động
bằng giơ tay.
Hoạt động 3. Sinh hoạt chủ đề (20p)
- Mục tiêu:
+ Tăng cường mối quan hệ tích cực, thân thiện, gắn bó với bạn bè.
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, nâng cao tình đoàn kết giữa các HS trong l ớp.
+ Biết thực hiện những việc làm, lời nói để phát triển quan hệ với b ạn bè.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho buổi toạ - HS lắng nghe, thực hiện theo
đàm:
hướng dẫn của GV.
+ Phân công một HS dẫn dắt buổi toạ đàm.
+ Kê bàn ghế, sắp xếp lớp học phù hợp với
không gian buổi toạ đàm.
- HS thực hiện.
- GV hướng dẫn HS tổ chức buổi toạ đàm,
đặt câu hỏi và thảo luận theo chủ đề Phát
triển quan hệ với bạn bè.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV gợi ý cho HS các câu hỏi thảo luận sau:
+ Bạn bè có ý nghĩa gì đối với bạn?
+ Cuộc sống của bạn sẽ như thế nào nếu
không có bạn bè?
+ Bạn sẽ làm gì khi thấy bạn của mình
buồn?
+ Bạn đã làm gì để giúp bạn của mình vượt
qua khó khăn trong học tập?
+ Bạn đã làm gì để duy trì mối quan hệ với - HS chia sẻ.
những người bạn cũ?
- GV mời HS trao đổi, chia sẻ ý kiến theo
các câu hỏi liên quan đến chủ đề buổi toạ
đàm.
Hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc và - HS chia sẻ.
những điều học được sau khi tham gia buổi
toạ đàm.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (5p)
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức và dặn dò HS
* Cách tiến hành:
- HS chia sẻ hôm nay học được những gì?
- 2HS lần lượt nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị - Ghi nhớ
bài: Những người bạn của em
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 11: EM YÊU QUÝ ĐỒNG TIỀN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của tiền.
- Biết được vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết cách bảo quản, tiết kiệm tiền
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã
hội phù hợp với bản thân.
2. Năng lực Chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, năm bắt nội dung, chia sẻ trong học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán mệnh giá tiền ”
+ GV nêu tên trò chơi
+ GV hướng dẫn luật chơi: GV dựng các tờ - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
tiền với mệnh giá khác nhau trong phong bì. lớp cùng quan sát, lắng nghe và nhận
GV cho học sinh xem một góc nhỏ của tờ tiền xét.
và yêu cầu HS đoán mệnh giá của tờ tiền đó.
+ GV tổ chức cho HS tham gia chơi
- HS tham gia chơi và trả lời câu hỏi
+ GV đặt câu hỏi cho HS sau khi hoàn thành + Tờ tiền Việt Nam hiện nay có mệnh
trò chơi: Tờ tiền Việt Nam nào hiện nay có giá nhỏ nhất là tờ 100 đồng
mệnh giá nhỏ nhất, lớn nhất?
+ Tờ tiền Việt Nam nào hiện nay có
mệnh giá lớn nhất là 500 0000 đồng
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của tiền.
+ Biết được vì sao phải quý trọng đồng tiền.
+ Biết cách bảo quản, tiết kiệm tiền.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi. (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát
quan sát tranh và trả lời.
tranh và trả lời câu hỏi:
a. Các nhân vật trong tranh đang sử dụng
tiền để làm gì?
+ Tranh 1: Hai bố con sử dụng tiền để
mua xe đạp.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ sử dụng tiền để
biếu ông mua đồ ăn vặt.
+ Tranh 3: Người bố sử dụng tiền để
mua vé xem phim.
- GV mời HS phát biểu câu trả lời
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Em hãy nêu vai trò của tiền. (Sinh hoạt
nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau
trao đổi về vai trò của tiền.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao
đổi về vai trò của tiền.
+ Tiền giúp con người mua được thức
ăn, nước uống, các đồ dùng phục vụ
cho sinh hoạt cá nhân.
+ Tiền giúp con người chi trả các dịch
vụ vui chơi, giải trí.
+ Tiền còn giúp con người chi trả các
dịch vụ sức khỏe của bản thân và gia
đình, giúp đỡ người khác khi cần
thiết,....
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Đọc thông tin và trả lời câu
hỏi. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời các nhóm đọc thông tin và trả lời - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao
câu hỏi sau:
đổi và trả lời 2 câu hỏi theo yêu cầu:
a. Theo em, đâu là khó khăn của người lao a. Khó khăn của người lao động khi
động khi kiếm tiền?
kiếm tiền: Làm việc ở thời tiết nóng
nực, tiêu hao cơ bắp làm ảnh hưởng
đến sức khỏe thể chất, tiêu hao năng
lượng tinh thần làm ảnh hưởng đến sức
khỏe tinh thần,...
b. Đồng tiền do người lao động vất vả
làm ra; quý trọng đồng tiền cũng là quý
trọng công sức lao động của người
khác.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
b. Vì sao em phải quý trọng đồng tiền?
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Hoạt động 3: Quan sát tranh và thực hiện
yêu cầu. (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát
quan sát tranh và trả lời.
tranh và trả lời câu hỏi:
a. Em hãy lựa chọn hình ảnh phù hợp với
việc biết bảo quản, tiết kiệm tiền.
+ Hình ảnh 1,4 là cách phù hợp để bảo
quản, tiết kiệm tiền.
GV mời HS phát biểu câu trả lời
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Em hãy kể thêm các cách khác để bảo
quản, tiết kiệm tiền.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao
trao đổi thêm về các cách để bảo quản, tiết đổi thêm về các cách để bảo quản, tiết
kiệm tiền.
kiệm tiền.
+ Bỏ tiền vào lợn đất, để tiền đúng nơi
quy định, tiếp tục sử dụng các vật dụng
còn đảm bảo chức năng,...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp về nhà chia sẻ những
việc em đã và sẽ làm để bảo quản, tiết kiệm
tiền tiết 3 cùng nhau chia sẻ trước lớp.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu để về nhà
- Nhận xét sau tiết dạy.
thực hiện.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
CÔNG NGHỆ
Tiết 29: LÀM CHONG CHÓNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các bộ phận chính và yêu cầu sản phẩm chong chóng đồ chơi.
- Lựa chọn được vật liệu, dụng cụ làm chong chóng đồ chơi đúng yêu cầu.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự làm được đồ chơi theo sự phân công hướng dẫn và
đúng thời gian quy định.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành được ý tưởng trang trí chong
chóng đồ chơi theo ý muốn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn cố gắng đạt kết quả
tốt.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ làm thủ công và ý thức tiết
kiệm vật liệu làm đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số hình ảnh tiến trình làm chong chóng đồ chơi trong SGK.
- Video hướng dẫn các bước tiến hành làm chong chóng.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ , vật liệu làm chong chóng đồ chơi và làm một số sản
phẩm mẫu ( loại 4 cánh, có thể thêm loại 4 cánh).
- Máy tính, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu cách làm chong chóng đồ chơi phù hợp với lứa
tuổi.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Hộp quà bí mật” (để
chong chóng giấy giấu bên trong), yêu cầu HS
đoán xem trong hộp quà là cái gì.
Bốn cảnh nở đẹp
Chẳng khác đóa hoa
Gió mát thổi qua
Xoay tròn hết cánh. – Là cái gì?
+ GV cho các bạn HS đoán đồ vật, yêu cầu HS - HS đoán đồ vật bên trong hộp quà.
mở hộp quà xem .
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ GV có thể đặt thêm câu hỏi:
* Sản phẩm này tên là gì ?
* Chơi như thế nào ?
* Làm như thế nào ?
* Cách làm ra sao? .....
+ HS có thể không trả lời hết các câu hỏi, GV - HS lắng nghe.
dẫn dắt cùng tìm hiểu cách làm chong chóng đồ
chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các bộ phận chính và yêu cầu sản phẩm chóng chóng đồ chơi.
+ Lựa chọn được vật liệu, dụng cụ làm chong chóng đồ chơi đúng yêu cầu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xác định bộ phận chính và yêu cầu
sản phẩm chong chóng đồ chơi. (Làm việc chung
cả lớp)
- GV yêu cầu HS quan sát sản phẩm mẫu (GV
- HS quan sát .
chuẩn bị trước).
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Mục A .SẢN
- HS làm việc: Quan sát tranh và trả lời
PHẨM MẪU SGK trang 58 và trả lời các câu
câu hỏi:
hỏi sau.
+ Em hãy nêu tên các bộ phận chính của
chong chóng đồ chơi.
+ Hãy nêu yêu cầu sản phẩm chong chóng đồ
chơi.
- GV mời một số HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và thống
nhất về :
- 2,3 HS trình bày.
+ Các bộ phận chính của chong chóng đồ - 1,2HS nhận xét.
chơi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Yêu cầu sản phẩm chong chóng đò chơi:
Các yêu cầu này dùng để đánh giá sản phẩm
do HS làm ra.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành :
- Mục tiêu:
+ Lựa chọn được vật liệu, dụng cụ làm chong chóng đồ chơi đúng yêu cầu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ làm
chong chóng đồ chơi. (Làm việc theo nhóm)
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu các
nhóm quan sát sản phẩm mầu, hình ảnh các dụng
-HS chuẩn bị và thực hiện theo yêu cầu
cụ vật liệu gợi ý trong SGK và thảo luận lựa chọn
.
dụng cụ, vật liệu và tính toán số lượng cần thiết.
+ Giấy thủ công : 1 tờ
+ Que tre : 1 que dài 5cm
+ Ống hút giấy : 2 chiếc
+ Thước kẻ, kéo, compa, bút chì: 1 bộ
+ Băng dính giấy : 1 cuộn
+ Hồ dán : 1 lọ
+ Bút màu : 1 bộ
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những vật liệu dụng - HS tích cực trả lời .
cụ làm chong chóng đồ chơi.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sau tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiết 85 - Sinh hoạt dưới cờ:
VĂN NGHỆ THEO CHỦ ĐỀ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát tri ển quan h ệ v ới
bạn bè.
- Chia sẻ lời nói, việc làm trong quan hệ bạn bè.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết làm những việc làm phù hợp để giúp đ ỡ b ạn
bè, xây dựng và phát triển tốt tình đoàn kết, hợp tác, chia sẻ trong t ập th ể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong l ớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp v ới b ạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hi ện tốt nhi ệm v ụ h ọc
tập theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt đ ộng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm đ ể hoàn
thành các nhiệm vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ theo chủ đề Tình bạn (15p)
- Mục tiêu: Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo chủ đề Tình bạn .
Nhiệt tình cổ vũ các bạn tham gia biểu diễn.
- Cách tiến hành:
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội - HS lắng nghe và tham gia theo
giới thiệu nội dung buổi biểu diễn văn nghệ sự hướng dẫn của GV.
về chủ đề Tình bạn.
- HS trình bày văn nghệ.
- GV điều khiển chương trình văn nghệ theo kế - HS chia sẻ.
hoạch, tổ chức cho các lớp biểu diễn đa dạng
- HS lắng nghe, vỗ tay.
các tiết mục hát, múa, ngâm thơ, kể chuyện,...
về chủ đề Tình bạn.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ của mình
về buổi biểu diễn văn nghệ và về tiết mục
mình thích nhất.
- Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân,
tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn
nghệ.
Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh
GV tóm tắt nội dung chính
hoạt.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5p)
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức và dặn dò HS
* Cách tiến hành:
- HS chia sẻ hôm nay học được những gì?
- 2HS lần lượt nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: - Ghi nhớ
Tình cảm bạn bè
IV, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 86: Sinh hoạt theo chủ đề:
TÌNH CẢM BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được những lời nói, việc làm để duy trì và phát tri ển quan h ệ v ới b ạn
bè.
- Nhận diện được một số tình huống này sinh trong mối quan hệ bạn bè.
- Đưa ra cách xử lí tình huống phù hợp để duy trì và phát tri ển m ối quan h ệ
bạn bè.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát tri ển năng l ực
ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ c ủa b ản thân,
tự tin về bản thân trước tập thể.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp v ới b ạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hi ện tốt nhi ệm v ụ h ọc
tập theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt đ ộng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm đ ể hoàn
thành các nhiệm vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, học sinh nhận ra được những cảnh đẹp thiên nhiên mà
HS đã biết
- Cách tiến hành:
- GV mở cho học sinh xem một video bài hát Tìm
- HS quan sát video
bạn thân
https://www.youtube.com/watch?
- HS hát và vận động.
v=CRoZXDY6sRg
- GV yêu cầu HS hát theo nhạc và vận động cơ thể,
- HS lắng nghe và tiếp thu.
múa phụ họa cho bài hát. .
- GV nhận xét, khuyến khích HS sáng tạo những
- HS lắng nghe GV giới thiệu
điệu múa riêng.
bài học
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Bài hát mở
đầu cho học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi
vào bài học hôm nay nhé – Tuần 29 – Tiết 2: Hoạt
động giáo dục theo chủ đề: Tình cảm bạn bè.
Hoạt động 2. Khám phá (15p)
- Mục tiêu:
- Chia sẻ được những lời nói, việc làm để duy trì và phát tri ển quan h ệ v ới b ạn
bè.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm theo các - HS lắng nghe, thực hiện.
nội dung sau:
+ Kể lại những lời nói, việc làm để duy trì và phát
triển quan hệ với bạn mà em đã thực hiện.
+ Nhận xét về cảm xúc, lời nói, hành động của - HS chia sẻ.
bạn khi em thực hiện lời nói, việc làm đó.
- Sau khi chia sẻ trong nhóm, GV mời HS chia sẻ
trước lớp theo các nội dung trên.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận:
Hoạt động 3. Luyện tập (10p)
- Mục tiêu:
- Nhận diện được một số tình huống này sinh trong mối quan hệ bạn bè.
- Đưa ra cách xử lí tình huống phù hợp để duy trì và phát tri ển m ối quan h ệ
bạn bè.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- HS tạo nhóm.
- GV cho các nhóm đọc nội dung tình huống trong - HS thảo luận.
SGK trang 83 và thảo luận về cách xử lí tình
huống. Các nhóm thể hiện cách xử lí tình huống
bằng hình thức đóng vai.
+ Tình huống 1: Quỳnh và Mai là đôi bạn thân. Hai
bạn luôn giúp đỡ nhau trong học tập. Trong một
lần tranh luận, do hiểu lầm nên Quỳnh đã giận và
không nói chuyện với Mai. Nếu là Mai, em sẽ làm
gì?
+ Tình huống 2: Trong câu lạc bộ Bóng đá của
trưởng, Bình và Tuấn chơi thân với nhau. Nhưng
một tuần nay. Tuần không thấy Bình tham gia
luyện tập tại câu lạc bộ như thường lệ. Nếu là
Tuần, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 3: Phương và Sơn là đôi bạn thân và
đều là học sinh xuất sắc của lớp 4A. Thời gian vừa
qua, do Phương bị ẩm, việc học tập sa sút nền
Phương tự ti và xa lánh Sơn. Nếu là Sơn, em sẽ
làm gì?
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý thảo luận nhóm như
sau:
+ Trong tình huống có những nhân vật nào?
+ Điều gì đang xảy ra trong mối quan hệ bạn bè
của các nhân vật trong tình huống đó?
+ Nếu ở trong tình huống đó, em sẽ xử lí như thế
nào? Tại sao em lựa chọn cách xử lí như vậy?
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận về cách xử lí
tình huống và phân công đóng vai.
- HS thực hiện cách xử lí.
- GV tổ chức cho các nhóm lên đóng vai xử lí tình
huống trước lớp. Các nhóm khác theo dõi và nhận
xét về cách xử lí tình huống của nhóm bạn.
- HS chia sẻ.
- GV mời HS chia sẻ bài học rút ra được sau khi
đóng vai xử lí tình huống.
- HS lắng nghe.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận:
Trong cuộc sống, ai cũng có những lúc vui, lúc
buồn, cần có người bên cạnh chia sẻ. Để trở
thành một người bạn tốt, chúng ta cần thấu
hiểu, quan tâm, lo lắng, động viên, giúp đỡ bạn
bè. Mỗi lời nói, hành động thể hiện tình cảm và
sự chân thành đối với bạn bè giúp các em duy
trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với bạn
bè xung quanh.
Hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện những lời nói, việc - HS thực hiện theo hướng
làm để duy trì và phát triển mối quan hệ bạn bè.
dẫn.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (5p)
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức và dặn dò HS
* Cách tiến hành:
- HS chia sẻ hôm nay học được những gì?
- 2HS lần lượt nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: - Ghi nhớ
Tọa đàm theo chủ đề Phát triển quan hệ với bạn
bè
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 87: TỌA ĐÀM THEO CHỦ ĐỀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ VỚI BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tăng cường mối quan hệ tích cực, thân thiện, gắn bó với b ạn bè.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, nâng cao tình đoàn kết giữa các HS trong l ớp.
- Biết thực hiện những việc làm, lời nói để phát triển quan hệ với b ạn bè. .
- Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong l ớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp v ới b ạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hi ện tốt nhi ệm v ụ h ọc
tập theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt đ ộng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm đ ể hoàn
thành các nhiệm vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân
- Cách tiến hành:
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên - HS lắng nghe.
bạn”
Cách chơi:
- HS tham gia chơi
Chia HS thành hai đội. Quản trò cho bốc
thăm đội diễn tả trước.
Một người đại diện cho đội thứ nhất diễn
tả bằng hành động tên của bạn trong giấy
bốc thăm.
Đội thứ hai đoán và nêu tên trong khoảng
10 giây.
Đoán đúng được 10 điểm, đoán sai không
được điểm.
Hai đội chơi luân phiên như vậy trong
khoảng 15 phút. Quản tṛò tổng kết điểm
và tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2. Sinh hoạt cuối tuần (15p)
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động
tuần tới.
- Cách tiến hành:
* Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc
theo tổ)
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần
hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết
động cuối tuần.
quả hoạt động cuối tuần.
- Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh
hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động
quả kết quả hoạt động trong tuần:
trong tuần.
+ Sinh hoạt nền nếp.
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
+ Một số nội dung phát sinh trong tuần...
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo.
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết
viên chủ nhiệm nhận xét chung.
quả hoạt động cuối tuần.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể
khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
* Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung.
học tập) triển khai kế hoạch hoạt động
tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận,
nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
hoạch.
tập) triển khai kế hoạt động tuần
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
tới.
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của
đội cờ đỏ.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế
hoạch và mời GV nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu
quyết hành động.
- HS thảo luận theo tổ: Xem xét các
nội dung trong tuần tới, bổ sung
nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp biểu quyết hành động
bằng giơ tay.
Hoạt động 3. Sinh hoạt chủ đề (20p)
- Mục tiêu:
+ Tăng cường mối quan hệ tích cực, thân thiện, gắn bó với bạn bè.
+ Phát triển kĩ năng hợp tác, nâng cao tình đoàn kết giữa các HS trong l ớp.
+ Biết thực hiện những việc làm, lời nói để phát triển quan hệ với b ạn bè.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho buổi toạ - HS lắng nghe, thực hiện theo
đàm:
hướng dẫn của GV.
+ Phân công một HS dẫn dắt buổi toạ đàm.
+ Kê bàn ghế, sắp xếp lớp học phù hợp với
không gian buổi toạ đàm.
- HS thực hiện.
- GV hướng dẫn HS tổ chức buổi toạ đàm,
đặt câu hỏi và thảo luận theo chủ đề Phát
triển quan hệ với bạn bè.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV gợi ý cho HS các câu hỏi thảo luận sau:
+ Bạn bè có ý nghĩa gì đối với bạn?
+ Cuộc sống của bạn sẽ như thế nào nếu
không có bạn bè?
+ Bạn sẽ làm gì khi thấy bạn của mình
buồn?
+ Bạn đã làm gì để giúp bạn của mình vượt
qua khó khăn trong học tập?
+ Bạn đã làm gì để duy trì mối quan hệ với - HS chia sẻ.
những người bạn cũ?
- GV mời HS trao đổi, chia sẻ ý kiến theo
các câu hỏi liên quan đến chủ đề buổi toạ
đàm.
Hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc và - HS chia sẻ.
những điều học được sau khi tham gia buổi
toạ đàm.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (5p)
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức và dặn dò HS
* Cách tiến hành:
- HS chia sẻ hôm nay học được những gì?
- 2HS lần lượt nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị - Ghi nhớ
bài: Những người bạn của em
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 11: EM YÊU QUÝ ĐỒNG TIỀN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của tiền.
- Biết được vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết cách bảo quản, tiết kiệm tiền
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã
hội phù hợp với bản thân.
2. Năng lực Chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, năm bắt nội dung, chia sẻ trong học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán mệnh giá tiền ”
+ GV nêu tên trò chơi
+ GV hướng dẫn luật chơi: GV dựng các tờ - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
tiền với mệnh giá khác nhau trong phong bì. lớp cùng quan sát, lắng nghe và nhận
GV cho học sinh xem một góc nhỏ của tờ tiền xét.
và yêu cầu HS đoán mệnh giá của tờ tiền đó.
+ GV tổ chức cho HS tham gia chơi
- HS tham gia chơi và trả lời câu hỏi
+ GV đặt câu hỏi cho HS sau khi hoàn thành + Tờ tiền Việt Nam hiện nay có mệnh
trò chơi: Tờ tiền Việt Nam nào hiện nay có giá nhỏ nhất là tờ 100 đồng
mệnh giá nhỏ nhất, lớn nhất?
+ Tờ tiền Việt Nam nào hiện nay có
mệnh giá lớn nhất là 500 0000 đồng
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của tiền.
+ Biết được vì sao phải quý trọng đồng tiền.
+ Biết cách bảo quản, tiết kiệm tiền.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu
hỏi. (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát
quan sát tranh và trả lời.
tranh và trả lời câu hỏi:
a. Các nhân vật trong tranh đang sử dụng
tiền để làm gì?
+ Tranh 1: Hai bố con sử dụng tiền để
mua xe đạp.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ sử dụng tiền để
biếu ông mua đồ ăn vặt.
+ Tranh 3: Người bố sử dụng tiền để
mua vé xem phim.
- GV mời HS phát biểu câu trả lời
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Em hãy nêu vai trò của tiền. (Sinh hoạt
nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau
trao đổi về vai trò của tiền.
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao
đổi về vai trò của tiền.
+ Tiền giúp con người mua được thức
ăn, nước uống, các đồ dùng phục vụ
cho sinh hoạt cá nhân.
+ Tiền giúp con người chi trả các dịch
vụ vui chơi, giải trí.
+ Tiền còn giúp con người chi trả các
dịch vụ sức khỏe của bản thân và gia
đình, giúp đỡ người khác khi cần
thiết,....
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Đọc thông tin và trả lời câu
hỏi. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời các nhóm đọc thông tin và trả lời - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao
câu hỏi sau:
đổi và trả lời 2 câu hỏi theo yêu cầu:
a. Theo em, đâu là khó khăn của người lao a. Khó khăn của người lao động khi
động khi kiếm tiền?
kiếm tiền: Làm việc ở thời tiết nóng
nực, tiêu hao cơ bắp làm ảnh hưởng
đến sức khỏe thể chất, tiêu hao năng
lượng tinh thần làm ảnh hưởng đến sức
khỏe tinh thần,...
b. Đồng tiền do người lao động vất vả
làm ra; quý trọng đồng tiền cũng là quý
trọng công sức lao động của người
khác.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
b. Vì sao em phải quý trọng đồng tiền?
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Hoạt động 3: Quan sát tranh và thực hiện
yêu cầu. (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát
quan sát tranh và trả lời.
tranh và trả lời câu hỏi:
a. Em hãy lựa chọn hình ảnh phù hợp với
việc biết bảo quản, tiết kiệm tiền.
+ Hình ảnh 1,4 là cách phù hợp để bảo
quản, tiết kiệm tiền.
GV mời HS phát biểu câu trả lời
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Em hãy kể thêm các cách khác để bảo
quản, tiết kiệm tiền.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao
trao đổi thêm về các cách để bảo quản, tiết đổi thêm về các cách để bảo quản, tiết
kiệm tiền.
kiệm tiền.
+ Bỏ tiền vào lợn đất, để tiền đúng nơi
quy định, tiếp tục sử dụng các vật dụng
còn đảm bảo chức năng,...
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp về nhà chia sẻ những
việc em đã và sẽ làm để bảo quản, tiết kiệm
tiền tiết 3 cùng nhau chia sẻ trước lớp.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu để về nhà
- Nhận xét sau tiết dạy.
thực hiện.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
CÔNG NGHỆ
Tiết 29: LÀM CHONG CHÓNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các bộ phận chính và yêu cầu sản phẩm chong chóng đồ chơi.
- Lựa chọn được vật liệu, dụng cụ làm chong chóng đồ chơi đúng yêu cầu.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự làm được đồ chơi theo sự phân công hướng dẫn và
đúng thời gian quy định.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành được ý tưởng trang trí chong
chóng đồ chơi theo ý muốn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn cố gắng đạt kết quả
tốt.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ làm thủ công và ý thức tiết
kiệm vật liệu làm đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số hình ảnh tiến trình làm chong chóng đồ chơi trong SGK.
- Video hướng dẫn các bước tiến hành làm chong chóng.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ , vật liệu làm chong chóng đồ chơi và làm một số sản
phẩm mẫu ( loại 4 cánh, có thể thêm loại 4 cánh).
- Máy tính, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu cách làm chong chóng đồ chơi phù hợp với lứa
tuổi.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Hộp quà bí mật” (để
chong chóng giấy giấu bên trong), yêu cầu HS
đoán xem trong hộp quà là cái gì.
Bốn cảnh nở đẹp
Chẳng khác đóa hoa
Gió mát thổi qua
Xoay tròn hết cánh. – Là cái gì?
+ GV cho các bạn HS đoán đồ vật, yêu cầu HS - HS đoán đồ vật bên trong hộp quà.
mở hộp quà xem .
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ GV có thể đặt thêm câu hỏi:
* Sản phẩm này tên là gì ?
* Chơi như thế nào ?
* Làm như thế nào ?
* Cách làm ra sao? .....
+ HS có thể không trả lời hết các câu hỏi, GV - HS lắng nghe.
dẫn dắt cùng tìm hiểu cách làm chong chóng đồ
chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các bộ phận chính và yêu cầu sản phẩm chóng chóng đồ chơi.
+ Lựa chọn được vật liệu, dụng cụ làm chong chóng đồ chơi đúng yêu cầu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xác định bộ phận chính và yêu cầu
sản phẩm chong chóng đồ chơi. (Làm việc chung
cả lớp)
- GV yêu cầu HS quan sát sản phẩm mẫu (GV
- HS quan sát .
chuẩn bị trước).
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Mục A .SẢN
- HS làm việc: Quan sát tranh và trả lời
PHẨM MẪU SGK trang 58 và trả lời các câu
câu hỏi:
hỏi sau.
+ Em hãy nêu tên các bộ phận chính của
chong chóng đồ chơi.
+ Hãy nêu yêu cầu sản phẩm chong chóng đồ
chơi.
- GV mời một số HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và thống
nhất về :
- 2,3 HS trình bày.
+ Các bộ phận chính của chong chóng đồ - 1,2HS nhận xét.
chơi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Yêu cầu sản phẩm chong chóng đò chơi:
Các yêu cầu này dùng để đánh giá sản phẩm
do HS làm ra.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành :
- Mục tiêu:
+ Lựa chọn được vật liệu, dụng cụ làm chong chóng đồ chơi đúng yêu cầu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ làm
chong chóng đồ chơi. (Làm việc theo nhóm)
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu các
nhóm quan sát sản phẩm mầu, hình ảnh các dụng
-HS chuẩn bị và thực hiện theo yêu cầu
cụ vật liệu gợi ý trong SGK và thảo luận lựa chọn
.
dụng cụ, vật liệu và tính toán số lượng cần thiết.
+ Giấy thủ công : 1 tờ
+ Que tre : 1 que dài 5cm
+ Ống hút giấy : 2 chiếc
+ Thước kẻ, kéo, compa, bút chì: 1 bộ
+ Băng dính giấy : 1 cuộn
+ Hồ dán : 1 lọ
+ Bút màu : 1 bộ
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những vật liệu dụng - HS tích cực trả lời .
cụ làm chong chóng đồ chơi.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sau tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất