Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sàn
Ngày gửi: 10h:03' 27-05-2026
Dung lượng: 264.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 26

Ngày soạn: 13/03/2026
Ngày giảng: Thứ Hai: 16/03/2026

TIẾNG VIỆT
Tiết 176 + 177: Đọc: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP?
Nói và nghe: Kể chuyện: Ngày như thế nào là đẹp?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế
nào là đẹp?”.
- Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về
ngày đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu
chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập
đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*BVMT: Những việc nên và không nên làm để bảo vệ môi trường, giúp cho
môi trường xanh, sạch, đẹp.
Tích hợp môn Âm nhạc ( Chủ đề 7: Những con vật xung quanh).
Giữ gìn vệ sinh góp phần bảo vệ trái đất - Môi trường sống của chúng ta.
*HSKT:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu
chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập
đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc;
tranh minh họa về một số loài vật).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với HS
Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui
nhau, kể cho nhau nghe về một quan
ngày em cảm thấy vui.
sát
- Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước - Đại diện một số nhóm chia sẻ
lớp
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
HS
*BVMT: Những việc nên và không
quan
nên làm để bảo vệ môi trường, giúp cho - HS lắng nghe.
sát
môi trường xanh, sạch, đẹp.
Tích hợp môn Âm nhạc ( Chủ đề 7:
Những
con
vật
xung
quanh).
Giữ gìn vệ sinh góp phần bảo vệ trái đất
- Môi trường sống của chúng ta.
- 1 HS đọc toàn bài.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- HS quan sát
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối
thoại giữa các nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ
phát âm sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu - HS đọc từ khó.
dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ
điệu phù hợp.
- 2-3 HS đọc câu dài và lời
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
thoại của nhân vật.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt
trời lặn nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa,
tỏa nắng,ngẫm nghĩ…
- Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại
của nhân vật và câu dài.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà,
búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng
- HS trả lời lần lượt các câu
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS hỏi:
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
+ Trong bài đọc, các nhân vật
- GV nhận xét các nhóm.
tranh luận với nhau về quan
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
niệm ngày như thế nào là đẹp?
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu + Theo châu chấu ngày đẹp là

hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật
tranh luận với nhau điều gì?

ngày nắng ráo, trên trời không
một gợn mây, có mặt trời tỏa
nắng.Còn theo giun đất, ngày
đẹp là ngày có mưa bụi và
những vũng nước đục.
+ Bác kiến phải chờ đến khi
mặt trời lặn mới trả lời câu hỏi HS
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu của hai bạn vì bác muốn kiểm quan
ngày như thế nào là đẹp?
nghiệm qua thực tế (HS có thể sát
có câu TL khác)
+1-2 HS đóng vai.
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến + Cả lớp nhận xét, góp ý
khi mặt trời lặn mới biết ngày như thế + Từng HS thể hiện trong
nào là đẹp?
cặp/nhóm
+ Cả lớp nhận xét
+ Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong
bài để nói về ngày như thế nò là đẹp.
- HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ
- GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật - Từng cá nhân nêu ý kiến
trong bài đẻ nói về ngày như thế nào là trong nhóm
đẹp
- Nhóm trưởng nêu các phương
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo án trả lời của nhóm
cặp/nhóm
HD HS đưa ra các cách nói khác nhau,
có thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ.
- HS nêu theo hiểu biết của
Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận mình.
xét, bổ sung.
-2-3 HS nhắc lại
+ Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như
thế nào?
-HS nghe
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
-HS đọc
- Làm việc theo nhóm
- Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể
trả lời theo nhiều cách khác nhau):Ngày
đẹp là ngày em làm được việc tốt cho
ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm
được việc tốt cho bạn bè...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người
làm được nhiều việc tốt.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em
3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong
từng tranh.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to yêu cầu
- GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng - 1-2 HS nói về bức tranh thứ
các câu hỏi gợi ý)
nhất. Cả lớp lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm và nói về
QS các bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân sự việc trong từng tranh
vật trong tranh và nhắc lại điều em nhớ - Đại diện nhóm trình bày
về các nhân vật.
- Cả lớp nhận xét
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của
- HS tập kể chuyện cá nhân
câu chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - Tập kể chuyện theo cặp/
tranh tập kể lại từng đoạn của câu nhóm
- 2 HS kể trước lớp
chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ - Cả lớp nhận xét
nhóm (kể nối tiếp)
- GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu
chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số
+ Trả lời các câu hỏi.
bạn nhỏ đang làm những việc có ích
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong
video đã làm những việc gì?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Việc làm đó có tốt không?
- Nhắc nhở các em luôn luôn làm những
việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là
ngày đẹp nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................

HS
quan
sát

HS
quan
sát

Ngày soạn: 13/03/2026
Ngày giảng: Thứ ba: 17/03/2026

TIẾNG VIỆT
Tiết 178: Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết.
Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu
văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Viết được bài chính tả “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nhìn – viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
HS quan
học.
+ HSQS tranh và viết tên sát
+ HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật các đồ vật: cái rổ, con dao,
chứa r/d/gi.
giá đỗ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm
việc cá nhân)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung bài
- 2 HS đọc đoạn viết.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 2 HS đọc đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
HS quan
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than

cuối câu.
+ Viết dấu gạch ngang trước lời đối
thoại của nhân vật.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả,
lặn, tuyệt, rất
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp
với mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ
phù hợp với mỗi lời giải nghĩa và viết
kết quả vào phiều:

- HS viết bài.
sát

- HS nghe, dò bài.
nhìn bạn
- HS đổi vở dò bài cho viết bài
nhau.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc
thầm.
- Các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
-Đại diện các nhóm trình
bày
- Kết quả: rán, dán, gián
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Đại diện các nhóm trình
2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi
bày
thay cho ô vuông (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người - Lên kế hoạch trao đổi với HS quan
thânvề những việc tốt mình dự định sẽ người thân trong thời điểm sát
làm (Lưu ý với HS là phải trao đổi với thích hợp
nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ
thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..................................................................................................................
..................................................................................................................
Ngày soạn: 13/03/2026
Ngày giảng: Thứ tư: 18/03/2026

TIẾNG VIỆT
Tiết 179 + 180: Đọc: A LÔ, TỚ ĐÂY
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”.
- Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao
tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những
người xung quanh.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng
xử, cách giao tiếp với những người xung quanh)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
HS
học.
quan sát
+
Đọc

trả
lời
câu
hỏi:
Trong
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế
nào là đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận
bài đọc, các nhân vật tranh luận với với nhau về quan niệm ngày như
thế nào là đẹp?
nhau điều gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ngày đẹp là ngày em làm
+ Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày được nhiều việc tốt cho ông bà,

như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng,
phân biệt được lời của các nhân vật và
lời kể chuyện.
- GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ
khó đọc, khó hiểu đối với HS.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con
nói chuyện đấy
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn
- Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí,
cười rúc rích,…
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa
trong SGK. GV giải thích thêm.
- Luyện đọc theo nhóm.
+ GV nhận xét các nhóm.
- Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3
nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời
lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận
xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến
Minh rất vui?
+ Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại
cho Minh, hai bạn đã nói chuyện với
nhau thế nào?
+ Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai,
các bạn nói chuyện có gì khác lần một?
+ GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện
thứ hai, cả hai bạn đều nói chuyện rất
nhỏ?
+ Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu
chuyện để nói chuyện điện thoại với

bố mẹ, bạn bè...
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

HS
quan sát

- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- 3 HS đọc nối tiếp trước lớp

- HS thảo luận nhóm, trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Minh được An thông báo đi
học về An sẽ gọi điện thoại cho
mình.
+ Hai bạn cười nói rất to lại còn
gào lên trong máy vì quá vui
thích.
+ Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ.
Hai bạn cũng không cười to nữa,
chỉ cười rúc rích rất khẽ.
+ Vì bố của hai bạn đều nhận xét
hai bạn nói to quá, cả thành phố,
cả thế giới nghe được câu
HS
chuyện của hai bạn.
+ Được bà chăm sóc, yêu quan sát
thương; có nhiều trái cây ngon;
được bà kể chuyện,...
- HS làm việc theo nhóm theo 3
bước GV hướng dẫn

nhau bằng giọng nói phù hợp.
- Một số HS lên trình diễn
- GVHD:
+ B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
hai bạn
+ B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói
chuyện
- HS luyện đọc cá nhân
+ B3: Các thành viên góp ý cho nhau
- Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS - HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
lên trình diễn
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
- GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý
cách nói năng sao cho phù hợp, không
làm ảnh hưởng đến những người xung
quanh.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng.
3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài
văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách
giao tiếp với những người xung
quanh và viết phiếu đọc sách theo - HS làm việc cá nhân, đọc sách
và hoàn thành phiếu.
mẫu (làm việc cá nhân, theo nhóm)
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
hoàn thành phiếu sau:
PHẾU ĐỌC SÁCH
Tên bài (...)
Tên cuốn sách (...)
Tác giả (...)
Nhân vật (...) - HS chia sẻ với các bạn trong
Nghề nghiệp (...)
Mức độ yêu thích
*** về bài đọc (dựa vào phiếu
nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ.
đọc sách theo mẫu).
3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về - 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
bài đọc (làm việc nhóm, lớp).
- Cả lớp nhận xét
- GV hướng dẫn HS làm việc theo
nhóm
Mời đại diện một số HS chia sẻ trước
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn thức đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
- HS quan sát.

+ Giới thiệu thêm cho HS một số quyển
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sách về giao tiếp, ứng xử.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc
sách
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
_______________________________________________________________
Ngày soạn: 13/03/2026
Ngày giảng: Thứ năm: 19/03/2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 181: Luyện tập: Nhận biết câu kể, câu hỏi theo mục đích.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi
- Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự.
- Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi)
dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói;
nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu

- Clip về hoạt động gọi điện thoại trong những tình huống giao tiếp khác nhau.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động
HS
HS
tham
gia
chơi:
bài học.
quan sát
HS
trả
lời:
Hai
bạn
cười
nói
rất
to
+ Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện
thoại cho Minh, hai bạn đã nói lại còn gào lên trong máy vì quá vui
thích.
chuyện với nhau thế nào?
+ Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ + Vì bố của hai bạn đều nhận xét hai
hai, cả hai bạn đều nói chuyện rất bạn nói to quá, cả thành phố, cả thế
giới nghe được câu chuyện của hai
nhỏ?
bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ
HS
thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm
quan sát
việc cá nhân, nhóm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu
nào dưới đây chỉ thái độ lịch sự - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ ngữ
trong giao tiếp?
- GV trình chiếu các từ ngữ lên
bảng: thân thiện, tôn trọng, cáu gắt, - HS làm vệc nhóm:
lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, cởi mở + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm được
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo ra giấy
nhóm.
+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm. Cả
nhóm thống nhất
+ Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc lại các từ ngữ
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án: thân
thiện, tôn trọng, hòa nhã, lễ phép,
cởi mở
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
2.2. Hoạt động 2: Đặt hai câu với - HS làm việc theo nhóm 2.
từ ngữ tìm được ở bài tập 1
- Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV giao nhiệm vụ cho HS suy
nghĩ, đặt câu trong vở nháp.
- Mời HS đọc câu đã đặt.
- HS đọc yêu cầu.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ
- HS làm việc theo nhóm
sung.
2.3. Hoạt động 3: Xếp các câu đã - Đại diện nhóm trình bày

cho vào kiểu câu thích hợp (làm việc
nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV hướng dẫn mẫu 1 câu
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo
nhóm 4, xếp các câu vào kiểu câu
thích hợp:
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu kể
Câu hỏi
An và Minh đang... Ai là người...?
Tôi lắng nghe cô... Bạn có biết...?
- GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu
về dấu câu, cách dùng từ của mỗi
kiểu câu.
- GV khắc sâu về hai kiểu câu
2.4. Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt
câu kể, câu hỏi
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV trình chiếu tranh, hướng dẫn
HS nhận biết nội dung tranh và đặt
câu
- GV làm mẫu 1 câu

HS
quan sát
- HS nêu dấu hiệu phân biệt hai kiểu
câu

- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm việc theo nhóm.
+ B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật, hoạt
động có trong tranh
+ B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự vật,
hoạt động em thấy trong tranh
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét chéo nhau.

- Y/C đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm
có nhiều câu đúng và hay.
3. Vận dụng.
- GV cho HS thi nói một số câu kể,
- HS phân hai đội và thi nói.
câu hỏi
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
một số câu kể và câu hỏi về sự vật,
sự việc xung quanh em
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Ngày soạn: 13/03/2026
Ngày giảng: Thứ sáu: 20/03/2026

TIẾNG VIỆT
Tiết 182: Luyện tập: Viết thư điện tử
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử.
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực
 
Gửi ý kiến