Tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:38' 29-06-2024
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:38' 29-06-2024
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố
tôi, biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết nắt nghỉ sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc,
nhận biết đucọ ý chính của mỗi đoạn
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy
dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học
trò những gì tốt đẹp nhất.)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó. Biết trân trong thầy cô trong sự nghiệp
trồng người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu HS nêu tên bài đọc tuần trước. - HS trả lời
+ Gọi HS đọc thuộc 3 khổ thơ trong bài
“Trong lời mẹ hát” và nêu nội dung của bài
- HS đọc thuộc 3 khổ thơ và trả lời câu
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu hỏi
cần đạt.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS trả lời
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... xin mời vào nhà
Đoạn 2: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- HS phát âm các từ khó
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
Luyện từ: Cơ – rô –xét – ti, An – béc – tô Bốt
– ti –ni.
- HS nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
Ngắt câu dài: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến dài
thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ –
rô – xét – ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.//
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: hân
hạnh
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Hành động bỏ mũ khi chào thày giáo cũ
của bố bạn nhỏ nói lên điều gì?
+ Với những thày cô dã dạy dỗ mình nên
người mình cần có tháu độ thế nào?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào của
thầy giáo làm cho bố bạn nhỏ xúc động?
3. Vì sao bố bạn nhỏ rưng rưng khi nhận lại
bài chính tả cũ của mình?
+ GV cho HS đọc kĩ câu hỏi, thảo luận nhóm
2 rồi trả lời.
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS giải nghĩa từ
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi
Ý1: Sự kính trọng và biết ơn thầy giáo
cũ của bố bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Thầy giáo cũ của bố vô cùng
thương yêu , trân trọng những kỉ niệm
đẹp với học trò
- HS đưa ra nhiều ý kiến khác nhau
4. Theo em, bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi được
đến thăm người thầy đầu tiên của bố?
+ Từ 2 ý chính yêu cầu học sinh rút ra nội
- HS rút ra nội dung chính của bài.
dung chính của bài
+ GV chốt nội dung: Câu chuyện cảm động
về tình cảm của thầy giáo đối với học trò và
sự kính trọng, biết ơn của học trò đối với
thầy giáo.
+ Gọi 2 HS đọc lại nội dung của bài
- 2 HS đọc lại nội dung
3. Luyện tập, thực hành:
+ Yêu cầu HS rút ra giọng đọc toàn bài.
+ Giọng đọc: nhẹ nhàng, tình cảm
+ GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Yêu cầu HS luyện đọc phân vai, HS thi
đọc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- HS rút giọng đọc
- HS lắng nghe
- 3 HS sắm vai đọc đoạn 2: vai cậu bé,
bố, thầy giáo
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
tình cảm thầy trò?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài “Trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
mục đích”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích.
- Biết phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục
đích
- Đặt được câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Trạng ngữ là gì? Đặt 1 câu có
sử dụng trạng ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- Giới thiệu bài – ghi bài
cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
- Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?
Nó bổ sung thông tin gì cho câu?
GV chốt đáp án: Trạng ngữ
a. Nhờ chuyến đi cùng bố (bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
- HS trả lời
- HS lắng nghe
nguyên nhân của sự việc)
b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ
quốc (Bổ sung thông tin nguyên
nhân của sự việc)
c. Để ghi nhớ công ơn của các thương
binh (Bổ sung thông tin mục đích
của hoạt động)
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
+ GV hướng dẫn mẫu:
VD: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố
cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ
của mình?
+ GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm câu
b,c. Và đại diện trình bày trước lớp
Đáp án:
b. Vì sao các liệt sĩ được nhân dân đời
đời nhớ ơn?
c. Trường em tổ chức lễ đền ơn, đáp
nghĩa để làm gì?
+ Em hiểu thế nào là trạng ngữ chỉ
nguyên nhân? Trạng ngữ chỉ mục đích?
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho
câu hỏi nào? Trạng ngữ chỉ mục đích trả
lời cho câu hỏi nào?
+ GV kết luận ghi nhớ SGK
+ GV cho HS đặt miệng câu có trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích?
+ Gv nhận xét tuyên dương HS
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Trình chiếu bài 3, cho HS làm việc cá
nhân rồi trả lời
- Tổ chức cho HS đọc kết quả và nhận
xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS xác định đúng
trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ
mục địch.
Chốt: Câu a,d: TN chỉ nguyên nhân
Câu b,d: TN chỉ mục đích
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 2 và đại diện trình
bày trước lớp
- HS trả lời
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 2 HS đặt câu
- HS đọc
- HS xác định trạng ngữ chỉ nguyên
nhân, trạng ngữ chỉ mục đích
- HS thực hiện
- HS nhắc lại kiến thức
+ Yêu cầu HS nhắc lại TN chỉ nguyên
nhân, TN chỉ mục đích
Bài 4:
+ Cho HS đọc thầm nêu yêu cầu đề bài
- HS đọc thầm nêu yêu cầu đề bài
+ HS trao đồi theo nhóm 4 TLCH
- HS thảo luận nhóm 4
+ Gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
+ Cho các nhóm khác nhận xét, nêu lí do
mình điền từ: Vì, để, nhờ
+ GV nhận xét, trình chiếu chốt đáp án:
Câu a: Để
Câu b: Nhờ
Câu c: Vì
Bài 5:
+ GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ GV cho HS quan sát tranh và miêu tả
- HS quan sát tranh và miêu tả nội dung
nội dung các tranh.
các tranh
+ GV cho HS viết vào vở
- HS viết vào vở
+ GV cho HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả
+ GV trình chiếu bài làm của HS nhận xét - HS xem bài của bạn để sửa
về nội dung và hình thức của câu. ( Nội
dung: Câu có sử dụng TN chỉ nguyên
nhân, TN chỉ mục đích. Hình thức: đầu
câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm)
+ GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức:
- HS trả lời
Khi đặt câu có TN chỉ nguyên nhân, TN
chỉ mục đích ta cần lưu ý điều gì?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ
- HS nhắc lại kiến thức
mục đích
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại
1 sự việc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại một sự việc
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt
kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài
14, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
Hoạt động của HS
- HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự
việc thể hiện truyền thống uống nước
nhớ nguồn và chia sẻ cảm xúc, suy
nghĩ của em về sự việc đó.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV cho HS đọc lại dàn ý và viết bài văn
vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa. (về bố cục, nội dung, - HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
diễn đạt)
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học.
- Đọc lại bài văn của em cho người thân
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: NGỰA BIÊN PHÒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
hiện cảm xúc; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết và hiểu được các hình ảnh trong bài thơ, nhận biết được biện pháp so
sánh trong việc xây dựng các hình ảnh thơ, hiểu được điều tác giả muốn nói qua
bài thơ.
- Hiểu được nội dung bài: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh
giữ bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành với các chú là những chú ngựa
biên phòng. Bài thơ khuyên chúng ta biết ơn những chú bộ đội biên phòng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi 2 HS chia sẻ cảm nghĩ của mình - 2 HS chia sẻ cảm nghĩ
về bài Người thầy đầu tiên của bố tôi
- 2 HS đọc thơ
- GV gọi HS đọc thuộc một vài câu thơ,
hoặc tục ngữ nói về thầy cô giáo
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
cần đạt của tiết học
2. Hình thành kiến thức:
- HS đọc
a. Luyện đọc:
- HS trả lời
- GVgọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài thơ Ngựa biên phòng có mấy khổ?
+ GV: bài có 5 khổ thơ. Mỗi lần chấm
xuống dòng cách 1 dòng là 1 đoạn.
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ và phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp các từ khó
đọc các từ khó kết hợp ngắt câu dài
Luyện từ: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình,...
+ Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- HS trả lời
+ Với thể thơ tự do ta ngắt nhịp thơ như
- Hs nêu cách ngắt nhịp thơ và đọc lại
thế nào?
khổ thơ
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
biên phòng, phăm phăm, vó ngựa.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước
lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và
TLCH
1. Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm
vụ gì? Theo em công việc đó vất vả, gian
khổ như thế nào?
2. Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả
thế nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ
gì?
- Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ GV: Hình ảnh gợi cho ta cảm giác chú
ngựa rất đẹp, khỏe, dẻo dai, hùng dũng oai
phong, gạn dạ.
+ Gv gọi 1 HS đọc đoạn 4,5 và thảo luận
nhosm2 trả lời câu 3
3. Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các
bạn nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa
biên phòng?
+ Gọi đại diện nhóm trả lời.
4. Theo em vì sao ngựa biên phòng được
yêu quý như vậy?
- GV giảng thêm: Nhờ có ngựa biên phòng
mà các chú bộ đội đã hoàn thành tốt nhiệm
vụ phòng thủ, bảo vệ vùng biên giới của
Tổ quốc.
+ Nêu nội dung toàn bài:
Nội dung: Câu 5 đáp án C
- GV gọi HS nhắc lại nội dung
- 5 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2
- Hs trả lời
- HS đọc đoạn 4,5
- HS trả lời
- HS đọc và thảo luận trả lời câu 3
- HS gạch dưới các hình ảnh
- HS trả lời
- HS rút ra nội dung của bài đọc
- 2 HS nhắc lại nội dung
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
- HS lắng nghe
+ GV cho HS đọc nhiều lần cho đến khi
- HS thực hiện
thuộc
+ GV cho HS đọc thuộc từng câu thơ, từng
khổ thơ trong nhóm 4
- Yêu cầu HS l thi đọc thuộc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc trước lớp
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm trong bài đọc Ngựa biên phòng
- HS trả lời.
những câu thơ có sử dụng biện pháp so
sánh.
- Đặt 2-3 câu về chú ngựa biên phòng,
- HS thực hiện
trong đó có sử dụng biện pháp so sánh.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài “ Trả bài văn thuật lại một
sự việc.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nắm được những ưu điểm và hạn chế trong bài văn của mình
- HS biết tự sửa lại bài theo gợi ý của cô và viết lại đoạn văn theo cách hay hơn.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- HS lắng nghe
2.1. GV nhận xét chung
+ GV nêu nhận xét về ưu điểm và hạn chế
- HS lắng nghe
trong bài làm của HS.
- Bố cục: đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài,
kết bài.
- Trình tự sắp xếp sự việc: Các sự việc thuật
lại theo đúng trình tự thời gian diễn ra trong
thực tế. Một số bài sắp xếp còn lộn xộn,
chưa hợp lí,...
- Dùng tự đặt câu: Một số HS có cách dùng
từ chưa chính xác, chưa thể hiện được cảm
xúc. Một số HS còn sai lỗi chính tả về;..... .
+ Gv đọc mẫu một số bài viết tốt
- HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh
- Cho học sinh đọc yêu cầu 2
và nêu diễn biến của các sự việc.
2.2. Chỉnh sửa bài viết.
- GV cho HS tự đọc lại bài của mình, sửa lỗi
theo nhận xét của cô.
- HS đọc lại bài và sửa lỗi
- GV cho HS đổi chéo vở đọc lại để sửa lỗi
cho bạn.
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau
- GV cho HS đọc lại bài đã sửa trước lớp
GVKL: Nhắc lại về bố cục, cách sắp xếp,
- HS đọc bài trước lớp
cách dùng từ đặt câu khi viết văn.
2.3. Học tập bài văn tốt
- GV chọn 2-3 bài văn viết tốt trình chiếu
lên bảng, yêu cầu HS đọc trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp
+ Cho HS thảo luận về cái hay cái tốt từ bài - HS thảo luận về bài của bạn rút ra
văn của bạn.
những cái mình học được
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày điều
mình học được từ bài viết của bạn
2.3. Viết 1 đoạn trong bài văn của em cho
- HS trả lời
hay hơn
- GV cho HS viết lại đoạn văn và trao đổi
với bạn về đoạn văn đã viết lại
- HS viết lại đoạn văn
- Gv cho HS đọc lại đoạn văn và cho HS
- HS trao đổi về đoạn văn vừa viết
nhận xét phân biệt sự khác nhau giữa đoạn
- HS thực hiện
văn cũ và đoạn văn mới
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức khi viết - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu
một bài văn thuật lại sự việc cần lưu ý gì để của GV
- HS lắng nghe
bài viết hay, đủ ý.
- Chia sẻ với người thân một câu chuyện về - HS thực hiện
lòng biết ơn mà em đã đọc.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết
trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu
chuyện.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
+ GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 69.
- HS đọc
+ GV hướng dẫn HS lựa chọn một câu chuyện - HS lựa câu chuyện nêu rõ lí do tại
về lòng biết ơn theo gọi ý SGK
sao mình chọn bài đó.
+ GV cho HS trình bày bày trước lớp.
+ GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của
- HS thực hiện theo yêu cầu
HS.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những
nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải
nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà
em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy trao đổi với bạn về nội dung chính và
những điều em thấy xúc động trong câu
chuyện.
- Nhận xét tiết học
- HS viết phiếu
- HS chia sẻ trong nhóm và trước
lớp
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ban Giám hiệu ki duyệt
Mạc Thị Thủy
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố
tôi, biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết nắt nghỉ sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc,
nhận biết đucọ ý chính của mỗi đoạn
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy
dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học
trò những gì tốt đẹp nhất.)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó. Biết trân trong thầy cô trong sự nghiệp
trồng người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu HS nêu tên bài đọc tuần trước. - HS trả lời
+ Gọi HS đọc thuộc 3 khổ thơ trong bài
“Trong lời mẹ hát” và nêu nội dung của bài
- HS đọc thuộc 3 khổ thơ và trả lời câu
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu hỏi
cần đạt.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS trả lời
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... xin mời vào nhà
Đoạn 2: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- HS phát âm các từ khó
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
Luyện từ: Cơ – rô –xét – ti, An – béc – tô Bốt
– ti –ni.
- HS nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
Ngắt câu dài: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến dài
thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ –
rô – xét – ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.//
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: hân
hạnh
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Hành động bỏ mũ khi chào thày giáo cũ
của bố bạn nhỏ nói lên điều gì?
+ Với những thày cô dã dạy dỗ mình nên
người mình cần có tháu độ thế nào?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào của
thầy giáo làm cho bố bạn nhỏ xúc động?
3. Vì sao bố bạn nhỏ rưng rưng khi nhận lại
bài chính tả cũ của mình?
+ GV cho HS đọc kĩ câu hỏi, thảo luận nhóm
2 rồi trả lời.
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS giải nghĩa từ
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi
Ý1: Sự kính trọng và biết ơn thầy giáo
cũ của bố bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Thầy giáo cũ của bố vô cùng
thương yêu , trân trọng những kỉ niệm
đẹp với học trò
- HS đưa ra nhiều ý kiến khác nhau
4. Theo em, bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi được
đến thăm người thầy đầu tiên của bố?
+ Từ 2 ý chính yêu cầu học sinh rút ra nội
- HS rút ra nội dung chính của bài.
dung chính của bài
+ GV chốt nội dung: Câu chuyện cảm động
về tình cảm của thầy giáo đối với học trò và
sự kính trọng, biết ơn của học trò đối với
thầy giáo.
+ Gọi 2 HS đọc lại nội dung của bài
- 2 HS đọc lại nội dung
3. Luyện tập, thực hành:
+ Yêu cầu HS rút ra giọng đọc toàn bài.
+ Giọng đọc: nhẹ nhàng, tình cảm
+ GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Yêu cầu HS luyện đọc phân vai, HS thi
đọc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- HS rút giọng đọc
- HS lắng nghe
- 3 HS sắm vai đọc đoạn 2: vai cậu bé,
bố, thầy giáo
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
tình cảm thầy trò?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài “Trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
mục đích”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích.
- Biết phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục
đích
- Đặt được câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- 2-3 HS trả lời
- GV hỏi: Trạng ngữ là gì? Đặt 1 câu có
sử dụng trạng ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- Giới thiệu bài – ghi bài
cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
- Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?
Nó bổ sung thông tin gì cho câu?
GV chốt đáp án: Trạng ngữ
a. Nhờ chuyến đi cùng bố (bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
- HS trả lời
- HS lắng nghe
nguyên nhân của sự việc)
b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ
quốc (Bổ sung thông tin nguyên
nhân của sự việc)
c. Để ghi nhớ công ơn của các thương
binh (Bổ sung thông tin mục đích
của hoạt động)
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
+ GV hướng dẫn mẫu:
VD: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố
cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ
của mình?
+ GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm câu
b,c. Và đại diện trình bày trước lớp
Đáp án:
b. Vì sao các liệt sĩ được nhân dân đời
đời nhớ ơn?
c. Trường em tổ chức lễ đền ơn, đáp
nghĩa để làm gì?
+ Em hiểu thế nào là trạng ngữ chỉ
nguyên nhân? Trạng ngữ chỉ mục đích?
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho
câu hỏi nào? Trạng ngữ chỉ mục đích trả
lời cho câu hỏi nào?
+ GV kết luận ghi nhớ SGK
+ GV cho HS đặt miệng câu có trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích?
+ Gv nhận xét tuyên dương HS
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Trình chiếu bài 3, cho HS làm việc cá
nhân rồi trả lời
- Tổ chức cho HS đọc kết quả và nhận
xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS xác định đúng
trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ
mục địch.
Chốt: Câu a,d: TN chỉ nguyên nhân
Câu b,d: TN chỉ mục đích
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 2 và đại diện trình
bày trước lớp
- HS trả lời
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 2 HS đặt câu
- HS đọc
- HS xác định trạng ngữ chỉ nguyên
nhân, trạng ngữ chỉ mục đích
- HS thực hiện
- HS nhắc lại kiến thức
+ Yêu cầu HS nhắc lại TN chỉ nguyên
nhân, TN chỉ mục đích
Bài 4:
+ Cho HS đọc thầm nêu yêu cầu đề bài
- HS đọc thầm nêu yêu cầu đề bài
+ HS trao đồi theo nhóm 4 TLCH
- HS thảo luận nhóm 4
+ Gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
+ Cho các nhóm khác nhận xét, nêu lí do
mình điền từ: Vì, để, nhờ
+ GV nhận xét, trình chiếu chốt đáp án:
Câu a: Để
Câu b: Nhờ
Câu c: Vì
Bài 5:
+ GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ GV cho HS quan sát tranh và miêu tả
- HS quan sát tranh và miêu tả nội dung
nội dung các tranh.
các tranh
+ GV cho HS viết vào vở
- HS viết vào vở
+ GV cho HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả
+ GV trình chiếu bài làm của HS nhận xét - HS xem bài của bạn để sửa
về nội dung và hình thức của câu. ( Nội
dung: Câu có sử dụng TN chỉ nguyên
nhân, TN chỉ mục đích. Hình thức: đầu
câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm)
+ GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức:
- HS trả lời
Khi đặt câu có TN chỉ nguyên nhân, TN
chỉ mục đích ta cần lưu ý điều gì?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ
- HS nhắc lại kiến thức
mục đích
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại
1 sự việc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại một sự việc
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt
kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài
14, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
Hoạt động của HS
- HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự
việc thể hiện truyền thống uống nước
nhớ nguồn và chia sẻ cảm xúc, suy
nghĩ của em về sự việc đó.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV cho HS đọc lại dàn ý và viết bài văn
vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa. (về bố cục, nội dung, - HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
diễn đạt)
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học.
- Đọc lại bài văn của em cho người thân
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: NGỰA BIÊN PHÒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
hiện cảm xúc; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết và hiểu được các hình ảnh trong bài thơ, nhận biết được biện pháp so
sánh trong việc xây dựng các hình ảnh thơ, hiểu được điều tác giả muốn nói qua
bài thơ.
- Hiểu được nội dung bài: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh
giữ bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành với các chú là những chú ngựa
biên phòng. Bài thơ khuyên chúng ta biết ơn những chú bộ đội biên phòng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi 2 HS chia sẻ cảm nghĩ của mình - 2 HS chia sẻ cảm nghĩ
về bài Người thầy đầu tiên của bố tôi
- 2 HS đọc thơ
- GV gọi HS đọc thuộc một vài câu thơ,
hoặc tục ngữ nói về thầy cô giáo
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
cần đạt của tiết học
2. Hình thành kiến thức:
- HS đọc
a. Luyện đọc:
- HS trả lời
- GVgọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài thơ Ngựa biên phòng có mấy khổ?
+ GV: bài có 5 khổ thơ. Mỗi lần chấm
xuống dòng cách 1 dòng là 1 đoạn.
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ và phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp các từ khó
đọc các từ khó kết hợp ngắt câu dài
Luyện từ: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình,...
+ Bài thơ thuộc thể thơ gì?
- HS trả lời
+ Với thể thơ tự do ta ngắt nhịp thơ như
- Hs nêu cách ngắt nhịp thơ và đọc lại
thế nào?
khổ thơ
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
biên phòng, phăm phăm, vó ngựa.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước
lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và
TLCH
1. Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm
vụ gì? Theo em công việc đó vất vả, gian
khổ như thế nào?
2. Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả
thế nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ
gì?
- Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ GV: Hình ảnh gợi cho ta cảm giác chú
ngựa rất đẹp, khỏe, dẻo dai, hùng dũng oai
phong, gạn dạ.
+ Gv gọi 1 HS đọc đoạn 4,5 và thảo luận
nhosm2 trả lời câu 3
3. Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các
bạn nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa
biên phòng?
+ Gọi đại diện nhóm trả lời.
4. Theo em vì sao ngựa biên phòng được
yêu quý như vậy?
- GV giảng thêm: Nhờ có ngựa biên phòng
mà các chú bộ đội đã hoàn thành tốt nhiệm
vụ phòng thủ, bảo vệ vùng biên giới của
Tổ quốc.
+ Nêu nội dung toàn bài:
Nội dung: Câu 5 đáp án C
- GV gọi HS nhắc lại nội dung
- 5 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2
- Hs trả lời
- HS đọc đoạn 4,5
- HS trả lời
- HS đọc và thảo luận trả lời câu 3
- HS gạch dưới các hình ảnh
- HS trả lời
- HS rút ra nội dung của bài đọc
- 2 HS nhắc lại nội dung
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
- HS lắng nghe
+ GV cho HS đọc nhiều lần cho đến khi
- HS thực hiện
thuộc
+ GV cho HS đọc thuộc từng câu thơ, từng
khổ thơ trong nhóm 4
- Yêu cầu HS l thi đọc thuộc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc trước lớp
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm trong bài đọc Ngựa biên phòng
- HS trả lời.
những câu thơ có sử dụng biện pháp so
sánh.
- Đặt 2-3 câu về chú ngựa biên phòng,
- HS thực hiện
trong đó có sử dụng biện pháp so sánh.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài “ Trả bài văn thuật lại một
sự việc.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nắm được những ưu điểm và hạn chế trong bài văn của mình
- HS biết tự sửa lại bài theo gợi ý của cô và viết lại đoạn văn theo cách hay hơn.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- HS lắng nghe
2.1. GV nhận xét chung
+ GV nêu nhận xét về ưu điểm và hạn chế
- HS lắng nghe
trong bài làm của HS.
- Bố cục: đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài,
kết bài.
- Trình tự sắp xếp sự việc: Các sự việc thuật
lại theo đúng trình tự thời gian diễn ra trong
thực tế. Một số bài sắp xếp còn lộn xộn,
chưa hợp lí,...
- Dùng tự đặt câu: Một số HS có cách dùng
từ chưa chính xác, chưa thể hiện được cảm
xúc. Một số HS còn sai lỗi chính tả về;..... .
+ Gv đọc mẫu một số bài viết tốt
- HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh
- Cho học sinh đọc yêu cầu 2
và nêu diễn biến của các sự việc.
2.2. Chỉnh sửa bài viết.
- GV cho HS tự đọc lại bài của mình, sửa lỗi
theo nhận xét của cô.
- HS đọc lại bài và sửa lỗi
- GV cho HS đổi chéo vở đọc lại để sửa lỗi
cho bạn.
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau
- GV cho HS đọc lại bài đã sửa trước lớp
GVKL: Nhắc lại về bố cục, cách sắp xếp,
- HS đọc bài trước lớp
cách dùng từ đặt câu khi viết văn.
2.3. Học tập bài văn tốt
- GV chọn 2-3 bài văn viết tốt trình chiếu
lên bảng, yêu cầu HS đọc trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp
+ Cho HS thảo luận về cái hay cái tốt từ bài - HS thảo luận về bài của bạn rút ra
văn của bạn.
những cái mình học được
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày điều
mình học được từ bài viết của bạn
2.3. Viết 1 đoạn trong bài văn của em cho
- HS trả lời
hay hơn
- GV cho HS viết lại đoạn văn và trao đổi
với bạn về đoạn văn đã viết lại
- HS viết lại đoạn văn
- Gv cho HS đọc lại đoạn văn và cho HS
- HS trao đổi về đoạn văn vừa viết
nhận xét phân biệt sự khác nhau giữa đoạn
- HS thực hiện
văn cũ và đoạn văn mới
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức khi viết - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu
một bài văn thuật lại sự việc cần lưu ý gì để của GV
- HS lắng nghe
bài viết hay, đủ ý.
- Chia sẻ với người thân một câu chuyện về - HS thực hiện
lòng biết ơn mà em đã đọc.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết
trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu
chuyện.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
+ GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 69.
- HS đọc
+ GV hướng dẫn HS lựa chọn một câu chuyện - HS lựa câu chuyện nêu rõ lí do tại
về lòng biết ơn theo gọi ý SGK
sao mình chọn bài đó.
+ GV cho HS trình bày bày trước lớp.
+ GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của
- HS thực hiện theo yêu cầu
HS.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những
nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải
nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà
em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Em hãy trao đổi với bạn về nội dung chính và
những điều em thấy xúc động trong câu
chuyện.
- Nhận xét tiết học
- HS viết phiếu
- HS chia sẻ trong nhóm và trước
lớp
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ban Giám hiệu ki duyệt
Mạc Thị Thủy
 








Các ý kiến mới nhất