Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 07h:46' 13-03-2024
Dung lượng: 344.0 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 07h:46' 13-03-2024
Dung lượng: 344.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26
(Từ ngày18/3 đến ngày22/3/2024)
Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó. (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
-Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục các em quý trọng và biết ơn thầy cô
giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc thuộc 1ang bài Cửa - HS thi đọc
1ang và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
tìm từ khó, luyện đọc từ khó
luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
đoạn trước lớp
- HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
- HS đọc cả bài
- 1 HS đọc cả bài
- GV cho HSHTTđọc diễn cảm bài văn - HS theo dõi
2.2. Tìm hiểu bài:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luận trả lời câu hỏi
nhóm nhau trả lời câu hỏi.
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri
yêu quý kính trọng người thầy đã dạy thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu
tiên trong đời cụ.
- GV nhận xét và giải thích cho HS nếu
- 2 HS nêu
HS giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư
được mọi thế hệ người Việt Nam giữ trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn và phát huy truyền
1
gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy
giáo và nghề dạy học luôn được tôn
vinh trong xã hội.
- Nêu nội dung chính của bài?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm
từng đoạn của bài.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
Từ sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn
sư trọng đạo của bản thân.
- Tìm đọc các câu chuyện nói về
truyền thống tôn sư trọng đạo và kể
cho mọi người cùng nghe.
thống tốt đẹp đó.
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
nhấn giọng trong đoạn này.
- 1 vài HS đọc trước lớp
- HS đọc diễn cảm trong nhóm.
- HS theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
những bạn đọc tốt nhất.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Chính tả
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên
riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao
động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
* Bổ sung CV 3799: Lồng ghép: Nhận biết công dụng của dấu gạch nối. Bài 1: Nghe-viết
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động Bài 2:Tác giả bài Quốc tế ca.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 2ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Tổ chức thi viết các tên riêng chỉ người - HS thi viết các tên: Sác –lơ, Đác –
nước ngoài, địa danh nước ngoài
uyn, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời
2
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí
nước ngoài?
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết
hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là
tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Tác
giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS
dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm
được trong bài và giải thích cho nhau
nghe về cách viết những tên riêng đó.
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS khác NX
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa
chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn?
Ngày Quốc tế lao động.
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca – gô,
Mĩ, Ban – ti – mo, Pít- sbơ – nơ
- HS đọc và viết
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận
xét và bổ sung
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo cặp 3ang bút chì
gạch chân dưới các tên riêng và giải
thích cách viết hoa các tên riêng đó:
VD: Ơ- gien Pô- chi – ê; Pa – ri; Pie Đơ- gây- tê, là tên người nước
ngoài được viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận, giữa các tiếng trong
một bộ phận được ngăn cách bởi dấu
gạch.
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về
tác giả của nó.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS viết đúng: pô-cô, chư-pa, y-a-li - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
- Về nhà luyện viết các tên riêng của Việt
Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc
chính tả.
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 3ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
3
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi ”Truyền điện” lấy - HS chơi trò chơi
VD về cách liên kết câu trong bài bằng
cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
- HS đọc
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm
làm vào bảng và nêu kết quả
vào bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu
nghĩa của từng từ
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS tự làm bài vào vở. 1 HS làm vào
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến
bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ lịch sử và truyền thống dân tộc: các
chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
vua Hùng, cậu bé làng Gióng
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
từ mình tìm được, HS khác nhận xét và lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm
bổ sung.
tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
mũi tên đồng Cổ Loa…
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân - HS nêu: truyền thống cách mạng,
tộc Việt Nam?
truyền thông yêu nước, truyền thống
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền đoàn kết,...
thống của dân tộc ta ?
Tập đọc
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của
dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 4ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc
dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
4
- Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa thầy trò”
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài một lượt
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- HS ghi vở
- Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc
thầm chia đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo - HS nối tiếp đọc bài lần 1 trong
tìm từ khó đọc
nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm câu khó - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2
đọc.
trong nhóm, kết hợp giải nghĩa từ,
luyện đọc câu khó.
- Cho HS thi đọc đoạn trước lớp
- Học sinh đọc đoạn trước lớp.
- HS đọc cả bài
- 1 HS đọc cả bài
- HSHTT đọc diễn cảm bài văn
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp:
dó chia sẻ trước lớp
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
- HS nghe
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc
- Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi hướng đúng
dẫn cả lớp đọc diễn cảm.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV và HS bình chọn người đọc hay nhất.
- HS bình chọn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận gì?
- Em cảm thấy cha ông ta rất sáng
- Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc ở nước tạo, vượt khó trong công cuộc
ta và chia sẻ kết quả với mọi người.
kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 5ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể
chuyện: Vì muôn dân
5
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đề
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em
đã học về đề tài này và khuyến khích HS
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+ Chi tiết nào làm bạn nhớ nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn
nhớ nhất?
+ Chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về các tấm gương
hiếu học mà em biết
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người
trong gia đình cùng nghe.
- HS nhận xét
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài: Hãy kể lại một câu
chuyện em đã nghe hoặc đã học nói
về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể trong nhóm
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện
theo các tiêu chí đã nêu.
- Lớp bình chọn
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được nội dung câu chuyện để viết đoạn đối thoại đúng yêu cầu.
- Dựa theo truyện Thái Sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối
thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 6ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin Thái sư - HS thi đọc
tha cho đã được viết lại.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
6
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích
Thái sư Trần Thủ Độ thảo luận cặp đôi:
+ Các nhân vật trong đoạn trích là những ai?
+ Nội dung của đoạn trích là gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
+ Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu,
người quân hiệu và một số gia nô.
+ Linh Từ Quốc Mẫu phàn nàn với
chồng vì bà bị kẻ dưới coi thường.
Trần Thủ Độ cho bắt người quân
hiệu đó đến và kể rõ sự tình. Nghe
Bài 2: HĐ nhóm
xong ông khen ngợi và ban thưởng
- Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí, cho người quân hiệu.
thời gian gợi ý đoạn đối thoại
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- GV nhắc HS: Nhiệm vụ của các em là viết của bài tập 2
tiếp các lời thoại dựa theo 6 gợi ý để hoàn
chỉnh màn kịch.
- HS theo dõi
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách các nhân
vật: Thái sư, phu nhân, người quân hiệu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, sử dụng - HS làm bài theo nhóm bàn
một nhóm viết trên bảng phụ
- 1 nhóm trình bày bài của mình, lớp
- Trình bày kết quả
theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác đọc lời thoại của
- Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại.
nhóm mình
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Tổ chức HS diễn màn kịch trong nhóm.
- HS trao đổi theo nhóm, phân vai
*Gợi ý: Khi diễn kịch không phụ thuộc quá đọc và diễn lại màn kịch:
vào lời thoại, người dẫn chuyện phải giới + Người dẫn chuyện
thiệu màn kịch, nhân vật, cảnh trí, thời gian + Trần Thủ Độ
xảy ra câu chuyện
+ Linh Từ Quốc Mẫu
- Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp
+ Người quân hiệu
- Nhận xét và bình chọn nhóm diễn kịch hay - 2-3 nhóm diễn kịch trước lớp
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về nội dung đoạn - HS nghe và thực hiện
kịch và ý nghĩa của nó.
-Dặn về nhà viết đoạn đối thoại cho hay hơn
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương
- Thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2.
*Không làm BT1
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi bài 1 phần nhận xét, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
7
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi ”Chiếc hộp bí mật”,
nội dung do GV gợi ý:
+ Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt câu
với từ đó.
+ Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
nhân vật lịch sử
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Gợi ý HS đánh số thứ tự câu văn, dùng
bút chì gạch chân dưới những từ ngữ chỉ
nhân vật Phù Đổng Thiên Vương.
- Cho HS trình bày kết quả
- Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho
nhau như vậy có tác dụng gì?
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
Chú ý: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ
thay thế, có tác dụng tránh làm trùng lặp và
rút gọn văn bản. Còn việc dùng từ đồng
nghĩa hoặc dùng từ ngữ cùng chỉ về một
đối tượng để liên kết có tác dụng tránh lặp,
cung cấp thêm thông tin phụ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài có mấy yêu cầu?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nêu nhận xét về 2 đoạn văn.
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về cách thay thế từ
ngữ để liên kết câu.
- Về nhà viết một đoạn văn có dùng cách
thay thế từ ngữ để liên kết câu.
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nhận xét
- HS ghi vở
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS hoạt động theo cặp: tìm những từ
ngữ nói về Phù Đổng Thiên Vương.
- Phù Đổng Thiên Vương, trang nam
nhi, tráng sĩ ấy, người con trai làng
Phù Đổng
+ Tác dụng: tránh lặp từ, làm cho diễn
đạt sinh động hơn.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 2 yêu cầu: + Xác định từ lặp lại
+ Thay thế những từ ngữ đó bằng đại
từ hoặc từ đồng nghĩa.
- HS làm bài theo cặp
- HS trao đổi so sánh cách diễn đạt
của 2 đoạn văn và nêu kết quả.
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài.
- Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
8
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hệ thống 1 số lỗi mà HS thường mắc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc đoạn kịch Giữ nghiêm phép nước - HS thi đọc
đã viết lại ở giờ trước.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành:
Nhận xét chung về kết quả bài viết.
- HS lắng nghe
+ Những ưu điểm chính:
- HS đã xác định được đúng trọng tâm của đề bài
- Bố cục: (đầy đủ, hợp lí),
- Diễn đạt câu, ý.
- Cách dùng từ, dùng hình ảnh để miêu tả hình dáng,
công dụng của đồ vật.
- Hình thức trình bày:
+ Những thiếu sót, hạn chế:
- Một số bài bố cục chưa rõ ràng. Nội dung phần thân
bài chưa phân đoạn rõ ràng.
- Diễn đạt còn lủng củng, câu ý viết còn sai, câu văn
còn mang tính liệt kê chưa gợi tả, gợi cảm.
- Một số bài chưa biết cách sử dụng dấu câu, chưa
biết sử dụng so sánh, nhân hoá
Hướng dẫn HS chữa bài.
- GV trả bài cho từng HS
- Một số HS lên bảng chữa,
- Hướng dẫn HS chữa những lỗi chung.
dưới lớp chữa vào vở.
+ GV viết một số lỗi để HS chữa.
Tổ chức cho HS học tập 1 số đoạn văn hay của bạn. - HS tự viết đoạn văn, vài
- HS tham khảo viết lại một đoạn văn cho hay hơn.
em đại diện đọc đoạn văn.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài văn tả đồ vật. - HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu về nhà viết lại bài văn tả đồ vật.
------------------------------------------------Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
9
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu
các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với
một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- Giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều
khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực
hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một sản
phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao
nhiêu lâu ta làm tính gì?
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
(như SGK)
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách
nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian
có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện
phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó
chia sẻ nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực
hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1 HS
lên bảng chia sẻ cách đặt tính
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như thế
nào? (cho HS đổi)
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị
là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn
60 thì ta làm gì?
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- YC HS tự làm bài và chia sẻ cách làm
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo
10
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
hiện nhiệm vụ.
+ 1giờ 10 phút
+ Ta nhân 1giờ 10phút với 3
+ HS suy nghĩ, thực hiện phép tính
- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
x
3
3 giờ 30 phút
- HS nêu lại
+ Ta thực hiện phép nhân từng số đo
theo từng đơn vị đo với số đó
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ
cách tóm tắt
- Ta thực hiện phép nhân
3giờ 15 phút x 5
3giờ 15 phút
x
5
15 giờ 75 phút
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- 75 phút = 1giờ 15 phút
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn
vị là phút, giây nếu phần số đo nào
lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển
đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước .
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng
chữa bài, chia sẻ trước lớp:
thời gian với một số tự nhiên
Bài 2: HĐ cá nhân (HS HTT)
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó
chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
a ) 2 giờ 6 phút x 15
b) 3 giờ 12 phút x 9
- Giả sử trong 1 tuần, thời gian học ở
trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm
cách tính thời gian học ở trường trongtuần
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó
chia sẻ trước lớp
- HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
= 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
Toán
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
điền nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x 6
2,5 phút x 3
4 giờ 23 phút x 4
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Ví dụ 1:
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- GV cho HS nêu bài toán
- Ta thực hiện phép chia:
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết 42 phút 30 giây :3
bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?
- HS thảo luận theo cặp và trình bày
- Hãy thảo luận và thực hiện cách chia cách làm của mình trước lớp
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và - HS quan sát và thảo luận
giới thiệu cách chia như SGK
42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
- Khi thực hiện chia số đo thời gian cho - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng
một số chúng ta thực hiện như thế nào? đơn vị cho số chia.
11
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay
một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện.
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
- GV chốt cách làm
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- GV nhận xét củng cố cách chia số đo
thời gian với một số tự nhiên
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau
đó báo cáo giáo viên
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về cách chia số
đo thời gian.
- Cho HS về nhà làm bài toán sau:
Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được
50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao
nhiêu thời gian?
- HS theo dõi.
- 1 HS đọc và tóm tắt
- Thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút: 4
7 giờ 40 phút
4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút
0
- HS nhắc lại cách làm
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo
cáo giáo viên
- HS nghe và thực hiện
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" nội dung các câu hỏi về các đơn
vị đo thời gian.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
12
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1(c,d) : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
nhân, chia số đo thời gian
Bài 2(a,b) : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS thảo luận nhóm tìm cách giải
rồi chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS làm phép tính sau:
3,75 phút x 15 = … 6,15 giây x 20 = ..
Một ôtô đi từ A đến B hết 3,2 giờ và đi
từ B về A hết 2 giờ 5 phút. Hỏi thời
gian đi từ A đến B nhiều hơn thời gian
đi từ B về A là bao nhiêu phút ?
- HS ghi vở
- Tính
- Học sinh thực hiện nhân, chia số đo thời
gian, sau đó chia sẻ kết quả:
c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây
d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút.
- Tính
- Học sinh thực hiện tính giá trị biểu thức
với số đo thời gian.
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán.
- Học sinh lên bảng giải bài toán theo 2
cách, chia sẻ kết quả
- Điền dấu >;< = thích hợp vào chỗ chấm
- Học sinh tự giải vào vở sau đó chia sẻ
kết quả
- HS làm bài:
3,75 phút x 15 = 56,25 giờ
6,15 giây x 20 = 123 giây = 2 phút 3 giây.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3, bài 4 (dòng 1, 2).
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
13
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ
- GV nhận xét và kết luận, củng cố về cách
cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
Bài 2a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép
tính trong mỗi biểu thức.
- HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS còn chậm
+ Yêu cầu HS so sánh hai dãy tính trong mỗi
phần cho biết vì sao kết quả lại khác nhau?
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi nêu cách làm.
Khuyến khích tìm nhiều cách giải khác nhau.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4(dòng 1, 2): HĐ nhóm
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thời gian đến và đi của
từng chuyến tàu.
- Cho thảo luận tìm cách làm sau đó chia sẻ
- GV chốt lại kết quả đúng
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS làm bài sau:
Chú Tư làm chi tiết máy thứ nhất làm hết 1
giờ 45 phút, chi tiết máy thứ hai làm hết 1 giờ
35 phút, chi tiết máy thứ ba làm hết 2 giờ 7
phút. Hỏi chú Tư làm cả ba chi tiết máy hết
bao nhiêu thời gian?
- Vận dụng các phép tính với số đo thời gian
trong thực tế.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở, sau đó HS lên
bảng làm bài, chia sẻ
- 1 HS đọc
- HS nêu lại thứ tự thực hiện các
phép tính trong mỗi biểu thức.
- HS làm bài vào vở, sau đó HS làm
bài trên bảng, chia sẻ cách làm
- HS so sánh và nêu (…vì thứ tự
thực hiện các phép tính trong mỗi
dãy tính là khác nhau)
- Khoanh tròn vào chữ cái trước
câu trả lời đúng:
- HS làm bài theo cặp, trình bày kết
quả.
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện HS chia sẻ kết quả
- HS làm bài:
Hai chi tiết đầu chú Tư làm hết là:
1 giờ 45 phút + 1 giờ 35phút = 3
giờ 20 phút
Cả ba chi tiết làm hết số thời gian
3 giờ 20 phút + 2 giờ 7 phút = 5
giờ 27 phút
Đáp số: 5 giờ 27 phút
Toán
VẬN TỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc.
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Tập trung thành vào bài toán cơ bản (vận tốc, thời gian, quãng đường) Giảm tải những
bài tập về hai chuyển động cùng chiều, hai chuyển động ngược chiều.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
14
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, chuẩn bị mô hình như SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu kết - HS chơi trò chơi
quả tính thể tích của HLP có độ dài cạnh
lần lượt là: 2cm; 3cm; 4cm; 5cm; 6cm.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Giới thiệu khái niệm về ...
(Từ ngày18/3 đến ngày22/3/2024)
Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó. (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
-Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục các em quý trọng và biết ơn thầy cô
giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc thuộc 1ang bài Cửa - HS thi đọc
1ang và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
tìm từ khó, luyện đọc từ khó
luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
đoạn trước lớp
- HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
- HS đọc cả bài
- 1 HS đọc cả bài
- GV cho HSHTTđọc diễn cảm bài văn - HS theo dõi
2.2. Tìm hiểu bài:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luận trả lời câu hỏi
nhóm nhau trả lời câu hỏi.
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri
yêu quý kính trọng người thầy đã dạy thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu
tiên trong đời cụ.
- GV nhận xét và giải thích cho HS nếu
- 2 HS nêu
HS giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư
được mọi thế hệ người Việt Nam giữ trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn và phát huy truyền
1
gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy
giáo và nghề dạy học luôn được tôn
vinh trong xã hội.
- Nêu nội dung chính của bài?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm
từng đoạn của bài.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
Từ sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn
sư trọng đạo của bản thân.
- Tìm đọc các câu chuyện nói về
truyền thống tôn sư trọng đạo và kể
cho mọi người cùng nghe.
thống tốt đẹp đó.
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
nhấn giọng trong đoạn này.
- 1 vài HS đọc trước lớp
- HS đọc diễn cảm trong nhóm.
- HS theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
những bạn đọc tốt nhất.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
Chính tả
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên
riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao
động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
* Bổ sung CV 3799: Lồng ghép: Nhận biết công dụng của dấu gạch nối. Bài 1: Nghe-viết
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động Bài 2:Tác giả bài Quốc tế ca.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 2ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Tổ chức thi viết các tên riêng chỉ người - HS thi viết các tên: Sác –lơ, Đác –
nước ngoài, địa danh nước ngoài
uyn, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời
2
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí
nước ngoài?
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết
hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là
tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Tác
giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS
dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm
được trong bài và giải thích cho nhau
nghe về cách viết những tên riêng đó.
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS khác NX
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa
chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn?
Ngày Quốc tế lao động.
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca – gô,
Mĩ, Ban – ti – mo, Pít- sbơ – nơ
- HS đọc và viết
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận
xét và bổ sung
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo cặp 3ang bút chì
gạch chân dưới các tên riêng và giải
thích cách viết hoa các tên riêng đó:
VD: Ơ- gien Pô- chi – ê; Pa – ri; Pie Đơ- gây- tê, là tên người nước
ngoài được viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận, giữa các tiếng trong
một bộ phận được ngăn cách bởi dấu
gạch.
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về
tác giả của nó.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS viết đúng: pô-cô, chư-pa, y-a-li - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
- Về nhà luyện viết các tên riêng của Việt
Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc
chính tả.
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 3ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
3
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi ”Truyền điện” lấy - HS chơi trò chơi
VD về cách liên kết câu trong bài bằng
cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
- HS đọc
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm
làm vào bảng và nêu kết quả
vào bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu
nghĩa của từng từ
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS tự làm bài vào vở. 1 HS làm vào
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến
bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ lịch sử và truyền thống dân tộc: các
chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
vua Hùng, cậu bé làng Gióng
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
từ mình tìm được, HS khác nhận xét và lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm
bổ sung.
tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
mũi tên đồng Cổ Loa…
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân - HS nêu: truyền thống cách mạng,
tộc Việt Nam?
truyền thông yêu nước, truyền thống
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền đoàn kết,...
thống của dân tộc ta ?
Tập đọc
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của
dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 4ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc
dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
4
- Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa thầy trò”
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài một lượt
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- HS ghi vở
- Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc
thầm chia đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo - HS nối tiếp đọc bài lần 1 trong
tìm từ khó đọc
nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm câu khó - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2
đọc.
trong nhóm, kết hợp giải nghĩa từ,
luyện đọc câu khó.
- Cho HS thi đọc đoạn trước lớp
- Học sinh đọc đoạn trước lớp.
- HS đọc cả bài
- 1 HS đọc cả bài
- HSHTT đọc diễn cảm bài văn
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp:
dó chia sẻ trước lớp
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
- HS nghe
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc
- Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi hướng đúng
dẫn cả lớp đọc diễn cảm.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV và HS bình chọn người đọc hay nhất.
- HS bình chọn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận gì?
- Em cảm thấy cha ông ta rất sáng
- Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc ở nước tạo, vượt khó trong công cuộc
ta và chia sẻ kết quả với mọi người.
kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 5ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể
chuyện: Vì muôn dân
5
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đề
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em
đã học về đề tài này và khuyến khích HS
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+ Chi tiết nào làm bạn nhớ nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn
nhớ nhất?
+ Chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về các tấm gương
hiếu học mà em biết
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người
trong gia đình cùng nghe.
- HS nhận xét
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài: Hãy kể lại một câu
chuyện em đã nghe hoặc đã học nói
về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- HS kể trong nhóm
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện
theo các tiêu chí đã nêu.
- Lớp bình chọn
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được nội dung câu chuyện để viết đoạn đối thoại đúng yêu cầu.
- Dựa theo truyện Thái Sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối
thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 6ang tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin Thái sư - HS thi đọc
tha cho đã được viết lại.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
6
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn trích
Thái sư Trần Thủ Độ thảo luận cặp đôi:
+ Các nhân vật trong đoạn trích là những ai?
+ Nội dung của đoạn trích là gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
+ Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu,
người quân hiệu và một số gia nô.
+ Linh Từ Quốc Mẫu phàn nàn với
chồng vì bà bị kẻ dưới coi thường.
Trần Thủ Độ cho bắt người quân
hiệu đó đến và kể rõ sự tình. Nghe
Bài 2: HĐ nhóm
xong ông khen ngợi và ban thưởng
- Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí, cho người quân hiệu.
thời gian gợi ý đoạn đối thoại
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- GV nhắc HS: Nhiệm vụ của các em là viết của bài tập 2
tiếp các lời thoại dựa theo 6 gợi ý để hoàn
chỉnh màn kịch.
- HS theo dõi
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách các nhân
vật: Thái sư, phu nhân, người quân hiệu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm, sử dụng - HS làm bài theo nhóm bàn
một nhóm viết trên bảng phụ
- 1 nhóm trình bày bài của mình, lớp
- Trình bày kết quả
theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác đọc lời thoại của
- Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại.
nhóm mình
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Tổ chức HS diễn màn kịch trong nhóm.
- HS trao đổi theo nhóm, phân vai
*Gợi ý: Khi diễn kịch không phụ thuộc quá đọc và diễn lại màn kịch:
vào lời thoại, người dẫn chuyện phải giới + Người dẫn chuyện
thiệu màn kịch, nhân vật, cảnh trí, thời gian + Trần Thủ Độ
xảy ra câu chuyện
+ Linh Từ Quốc Mẫu
- Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp
+ Người quân hiệu
- Nhận xét và bình chọn nhóm diễn kịch hay - 2-3 nhóm diễn kịch trước lớp
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về nội dung đoạn - HS nghe và thực hiện
kịch và ý nghĩa của nó.
-Dặn về nhà viết đoạn đối thoại cho hay hơn
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương
- Thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2.
*Không làm BT1
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi bài 1 phần nhận xét, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
7
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi ”Chiếc hộp bí mật”,
nội dung do GV gợi ý:
+ Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt câu
với từ đó.
+ Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
nhân vật lịch sử
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Gợi ý HS đánh số thứ tự câu văn, dùng
bút chì gạch chân dưới những từ ngữ chỉ
nhân vật Phù Đổng Thiên Vương.
- Cho HS trình bày kết quả
- Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho
nhau như vậy có tác dụng gì?
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
Chú ý: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ
thay thế, có tác dụng tránh làm trùng lặp và
rút gọn văn bản. Còn việc dùng từ đồng
nghĩa hoặc dùng từ ngữ cùng chỉ về một
đối tượng để liên kết có tác dụng tránh lặp,
cung cấp thêm thông tin phụ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài có mấy yêu cầu?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nêu nhận xét về 2 đoạn văn.
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về cách thay thế từ
ngữ để liên kết câu.
- Về nhà viết một đoạn văn có dùng cách
thay thế từ ngữ để liên kết câu.
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nhận xét
- HS ghi vở
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS hoạt động theo cặp: tìm những từ
ngữ nói về Phù Đổng Thiên Vương.
- Phù Đổng Thiên Vương, trang nam
nhi, tráng sĩ ấy, người con trai làng
Phù Đổng
+ Tác dụng: tránh lặp từ, làm cho diễn
đạt sinh động hơn.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 2 yêu cầu: + Xác định từ lặp lại
+ Thay thế những từ ngữ đó bằng đại
từ hoặc từ đồng nghĩa.
- HS làm bài theo cặp
- HS trao đổi so sánh cách diễn đạt
của 2 đoạn văn và nêu kết quả.
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài.
- Viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
8
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hệ thống 1 số lỗi mà HS thường mắc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc đoạn kịch Giữ nghiêm phép nước - HS thi đọc
đã viết lại ở giờ trước.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành:
Nhận xét chung về kết quả bài viết.
- HS lắng nghe
+ Những ưu điểm chính:
- HS đã xác định được đúng trọng tâm của đề bài
- Bố cục: (đầy đủ, hợp lí),
- Diễn đạt câu, ý.
- Cách dùng từ, dùng hình ảnh để miêu tả hình dáng,
công dụng của đồ vật.
- Hình thức trình bày:
+ Những thiếu sót, hạn chế:
- Một số bài bố cục chưa rõ ràng. Nội dung phần thân
bài chưa phân đoạn rõ ràng.
- Diễn đạt còn lủng củng, câu ý viết còn sai, câu văn
còn mang tính liệt kê chưa gợi tả, gợi cảm.
- Một số bài chưa biết cách sử dụng dấu câu, chưa
biết sử dụng so sánh, nhân hoá
Hướng dẫn HS chữa bài.
- GV trả bài cho từng HS
- Một số HS lên bảng chữa,
- Hướng dẫn HS chữa những lỗi chung.
dưới lớp chữa vào vở.
+ GV viết một số lỗi để HS chữa.
Tổ chức cho HS học tập 1 số đoạn văn hay của bạn. - HS tự viết đoạn văn, vài
- HS tham khảo viết lại một đoạn văn cho hay hơn.
em đại diện đọc đoạn văn.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài văn tả đồ vật. - HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu về nhà viết lại bài văn tả đồ vật.
------------------------------------------------Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
9
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu
các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với
một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- Giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều
khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực
hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một sản
phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao
nhiêu lâu ta làm tính gì?
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
(như SGK)
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách
nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian
có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện
phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó
chia sẻ nội dung
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở
trường hết bao nhiêu thời gian ta thực
hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1 HS
lên bảng chia sẻ cách đặt tính
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như thế
nào? (cho HS đổi)
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị
là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn
60 thì ta làm gì?
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- YC HS tự làm bài và chia sẻ cách làm
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo
10
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
hiện nhiệm vụ.
+ 1giờ 10 phút
+ Ta nhân 1giờ 10phút với 3
+ HS suy nghĩ, thực hiện phép tính
- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
x
3
3 giờ 30 phút
- HS nêu lại
+ Ta thực hiện phép nhân từng số đo
theo từng đơn vị đo với số đó
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ
cách tóm tắt
- Ta thực hiện phép nhân
3giờ 15 phút x 5
3giờ 15 phút
x
5
15 giờ 75 phút
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- 75 phút = 1giờ 15 phút
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn
vị là phút, giây nếu phần số đo nào
lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển
đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước .
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng
chữa bài, chia sẻ trước lớp:
thời gian với một số tự nhiên
Bài 2: HĐ cá nhân (HS HTT)
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó
chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
a ) 2 giờ 6 phút x 15
b) 3 giờ 12 phút x 9
- Giả sử trong 1 tuần, thời gian học ở
trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm
cách tính thời gian học ở trường trongtuần
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó
chia sẻ trước lớp
- HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
= 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
Toán
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
điền nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x 6
2,5 phút x 3
4 giờ 23 phút x 4
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Ví dụ 1:
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- GV cho HS nêu bài toán
- Ta thực hiện phép chia:
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết 42 phút 30 giây :3
bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?
- HS thảo luận theo cặp và trình bày
- Hãy thảo luận và thực hiện cách chia cách làm của mình trước lớp
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và - HS quan sát và thảo luận
giới thiệu cách chia như SGK
42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
- Khi thực hiện chia số đo thời gian cho - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng
một số chúng ta thực hiện như thế nào? đơn vị cho số chia.
11
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay
một vòng quanh trái đất hết bao lâu ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện.
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
- GV chốt cách làm
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- GV nhận xét củng cố cách chia số đo
thời gian với một số tự nhiên
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau
đó báo cáo giáo viên
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về cách chia số
đo thời gian.
- Cho HS về nhà làm bài toán sau:
Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được
50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao
nhiêu thời gian?
- HS theo dõi.
- 1 HS đọc và tóm tắt
- Thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút: 4
7 giờ 40 phút
4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút
0
- HS nhắc lại cách làm
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo
cáo giáo viên
- HS nghe và thực hiện
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" nội dung các câu hỏi về các đơn
vị đo thời gian.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
12
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1(c,d) : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
nhân, chia số đo thời gian
Bài 2(a,b) : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS thảo luận nhóm tìm cách giải
rồi chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS làm phép tính sau:
3,75 phút x 15 = … 6,15 giây x 20 = ..
Một ôtô đi từ A đến B hết 3,2 giờ và đi
từ B về A hết 2 giờ 5 phút. Hỏi thời
gian đi từ A đến B nhiều hơn thời gian
đi từ B về A là bao nhiêu phút ?
- HS ghi vở
- Tính
- Học sinh thực hiện nhân, chia số đo thời
gian, sau đó chia sẻ kết quả:
c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây
d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút.
- Tính
- Học sinh thực hiện tính giá trị biểu thức
với số đo thời gian.
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán.
- Học sinh lên bảng giải bài toán theo 2
cách, chia sẻ kết quả
- Điền dấu >;< = thích hợp vào chỗ chấm
- Học sinh tự giải vào vở sau đó chia sẻ
kết quả
- HS làm bài:
3,75 phút x 15 = 56,25 giờ
6,15 giây x 20 = 123 giây = 2 phút 3 giây.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3, bài 4 (dòng 1, 2).
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
13
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ
- GV nhận xét và kết luận, củng cố về cách
cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
Bài 2a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép
tính trong mỗi biểu thức.
- HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS còn chậm
+ Yêu cầu HS so sánh hai dãy tính trong mỗi
phần cho biết vì sao kết quả lại khác nhau?
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi nêu cách làm.
Khuyến khích tìm nhiều cách giải khác nhau.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4(dòng 1, 2): HĐ nhóm
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thời gian đến và đi của
từng chuyến tàu.
- Cho thảo luận tìm cách làm sau đó chia sẻ
- GV chốt lại kết quả đúng
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS làm bài sau:
Chú Tư làm chi tiết máy thứ nhất làm hết 1
giờ 45 phút, chi tiết máy thứ hai làm hết 1 giờ
35 phút, chi tiết máy thứ ba làm hết 2 giờ 7
phút. Hỏi chú Tư làm cả ba chi tiết máy hết
bao nhiêu thời gian?
- Vận dụng các phép tính với số đo thời gian
trong thực tế.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở, sau đó HS lên
bảng làm bài, chia sẻ
- 1 HS đọc
- HS nêu lại thứ tự thực hiện các
phép tính trong mỗi biểu thức.
- HS làm bài vào vở, sau đó HS làm
bài trên bảng, chia sẻ cách làm
- HS so sánh và nêu (…vì thứ tự
thực hiện các phép tính trong mỗi
dãy tính là khác nhau)
- Khoanh tròn vào chữ cái trước
câu trả lời đúng:
- HS làm bài theo cặp, trình bày kết
quả.
- HS đọc
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện HS chia sẻ kết quả
- HS làm bài:
Hai chi tiết đầu chú Tư làm hết là:
1 giờ 45 phút + 1 giờ 35phút = 3
giờ 20 phút
Cả ba chi tiết làm hết số thời gian
3 giờ 20 phút + 2 giờ 7 phút = 5
giờ 27 phút
Đáp số: 5 giờ 27 phút
Toán
VẬN TỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc.
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
*Tập trung thành vào bài toán cơ bản (vận tốc, thời gian, quãng đường) Giảm tải những
bài tập về hai chuyển động cùng chiều, hai chuyển động ngược chiều.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
14
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, chuẩn bị mô hình như SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu kết - HS chơi trò chơi
quả tính thể tích của HLP có độ dài cạnh
lần lượt là: 2cm; 3cm; 4cm; 5cm; 6cm.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Giới thiệu khái niệm về ...
 









Các ý kiến mới nhất