Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 10h:36' 27-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tuần 25
Ngày soạn: 06/03/2026
Ngày giảng: Thứ Hai 09/03/2026

Buổi sáng
LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
Tiết 49: PHỐ CỔ HỘI AN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Kể tên và mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An, có sử dụng
tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử).
- Kể được câu chuyện về một công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An.
- Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi khám phá thông qua các hoạt
động phát hiện kiến thức phục vụ bài học: Năng lực quan sát , năng lực khai thác thông
tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc, …
- Tôn trọng giá trị truyền thống của Phố cổ Hội An.
-HSKT:
- Kể được câu chuyện về một công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An.
- Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi khám phá thông qua các
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh hoặc video clip về Phố cổ Hội An.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-HSKT: Cùng
lắng nghe
- GV trình chiếu cho HS quan sát
hình 1 SHS tr.81 và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
+ HS nêu
+ Hình dưới đây giúp em hiểu biết
điều gì về Phố cổ Hội An?
- GV nhận xét và cho HS xem video + HS lắng nghe.
giới thiệu đôi nét về Phố cổ Hội An
để dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Phố
cổ Hội An.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Phố cổ Hội
-HSKT: Cùng
An
lắng nghe
2.1. Vị trí địa lí:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- HS thảo luận theo nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận,
quan sát hình 2 - SHS tr.82 và trả lời

câu hỏi: Phố cổ Hội An thuộc tỉnh
nào. Có đặc điểm gì về mặt địa hình.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Phố cổ Hội An là một đô thị cổ
nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc
vùng đồng bằng ven thành phố Đà
Nẵng, Việt Nam, cách thành phố Đà
Nẵng khoảng 30km về phía Nam.
+ Phố cổ Hội An được công nhận là
một di sản thế giới UNESCO từ năm
1999. Đây là địa điểm thu hút được
rất nhiều khách du lịch Đà Nẵng Hội An.
2.2. Công trình kiến trúc tiêu biểu
ở Phố cổ Hội An
- GV tiếp tục tổ chức cho HS quan
sát các hình, đọc thông tin trong mục
sau đó thảo luận theo nhóm 4 thực
hiện các yêu cầu sau:
? Kể tên và mô tả các công trình kiến
trúc tiêu biểu ở phố cổ Hội An?
- GV khuyến khích thêm HS mô tả
về các công trình kiến trúc khác ở
Hội An mà em biết.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ
HS.
- GV chiếu trên màn hình hoặc gắn
trên bảng hình ảnh một số công trình
tiêu biểu (nhà cổ, hội quán, Chùa
Cầu, …), đồng thời mô tả nét đẹp về
kiến trúc của các công trình kiến trúc
này.
- GV cho HS xem thêm video nói về
các công trình kiến trúc ở Hội An
- GV kết luận: Lịch sử hình thành
phố cổ Hội An gắn liền với phong

- HS trình bày trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát, đọc thông tin,
thảo luận nhóm 4.

+ Đại diện các nhóm lên báo
cáo kết quả.
+ HS nêu

- HS quan sát tranh ảnh, video

- HS lắng nghe, tiếp thu

-HSKT: Cùng
quan sát

cách kiến trúc truyền thống cổ kính
đầy ấn tượng. Trải qua những tác
động từ lịch sử, ảnh hưởng bởi nhiều
nền văn hóa khác nhau, phố cổ Hội
An là nơi giao hòa của nhiều kiểu
kiến trúc độc đáo.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
sau đó thảo luận nhóm 4, HS quan
sát tranh và đọc truyền thuyết về
chùa Cầu, trả lời câu hỏi:
? Kể lại câu chuyện theo cách của
mình trước nhóm?
? Hình chùa Cầu được in trên tờ tiền
Việt Nam có ý nghĩa gì?
? Mời đại diện các nhóm sử dụng
tranh ảnh, tư liệu kể lại truyền thuyết
Chùa Cầu trước lớp và lí giải vì sao
hình chùa Cầu được in trên tờ tiền
Việt Nam?
- GV chiếu trên màn hình hoặc gắn
lên bảng những bức ảnh sưu tầm
được về truyền thuyết Chùa Cầu và
có thể kể lại truyền thuyết này, đồng
thời lí giải việc in hình Chùa Cầu
trên đồng tiền Việt Nam là một cách
ghi nhận giá trị của di sản, cũng như
quảng bá cho di sản Chùa Cầu và
phố cổ Hội An.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS tìm thêm các công
trình kiến trúc ở Hội An mà em biết?
- GV mở rộng kiến thức: Theo em,
cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn và phát
huy những giá trị của văn hóa Hội
An?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Các HS khác nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).

- HS thực hiện yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày
trước lớp.

- HS chú ý quan sát, lắng nghe

- HS lắng nghe.

- HS nêu
- HS nêu.

- HS nêu
- HS khác nhận xét, bổ sung

-HSKT: Cùng
thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá và kết
luận: Để bảo vệ, giữ gìn và phát huy
những giá trị của văn hóa Hội An
cần:
+ Tìm hiểu những bản sắc văn hóa
vốn có của Hội An.
+ Tham gia các hoạt động để tuyên - HS nhận xét tiết học cùng
truyền về bản sắc văn hóa Hội An.
GV
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
_________________________
Tiếng Việt
Tiết 169: ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm
xúc của bà và cháu trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động,
tình cảm,….
- Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn
của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người
đã làm nên khu vườn đó.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối
với người thân cũng như mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối
với người thân cũng như mọi người xung quanh.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gọi học sinh đọc một đoạn trong - Học sinh đọc bài và trả lời câu -HSKT: Cùng
bài Chàng trai làng Phù Ủng và trả hỏi.
đọc
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc đúng
-HSKT: Cùng
lắng nghe
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên đọc.
cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả
cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng
+ Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với dẫn cách đọc.
ngữ điệu chung. Trầm ấm và tình
cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả
cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở
ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình
dung ra ông, tưởng tượng, không thể
phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc
của các nhân vật.
+ Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ
chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa - 1 HS đọc toàn bài.
xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, - HS theo dõi GV chia đoạn.
cây cao vút, giữa quãng cách,….)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn
sung.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông
còn sống.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ.
+ Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi
xanh tươi.
+ Đoạn 5: Phần còn lại.
- GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ
khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành
dành, xòa, cao vút, ngải cứu, vun
xới,……..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng
tượng/ nhưng bóng hình ông/ không
thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi
xanh tươi//.
Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng
làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể
nước/ để mời ông về/ vui với con
cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.//
Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm
với ngữ điệu trầm ấm và tình cảm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể
hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật
trong câu chuyện.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của
bài đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn
và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm trước
lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước
lớp.
- HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và
một số từ khó.
- HS đọc câu theo hướng dẫn của
GV.

-HSKT: Cùng
- HS lắng nghe cách đọc diễn lắng nghe
cảm.

- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3.1. Tìm hiểu bài.
- Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo
luận và trả lời.
- GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý,
nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả
lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn
câu văn,…)
Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ
được bà nội giới thiệu cho biết về
những cây nào trong vườn.
Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu
của bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về
vườn cây?

Câu 3: Vì sao hình bóng ông không
bao giờ phai nhạt trong lòng người
thân?

Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2
câu nhận xét về vườn cây của ông.

Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu
chuyện, em sẽ làm gì để giữ gìn
vườn cây của ông được nguyên vẹn
đúng như khi ông còn sống?

- HS thực hiện theo hướng dẫn.

- Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà
nội giới thiệu cho biết về nhiều
loại cây. Mít, nhãn, sung, chuối,
cau, khế, dành dành, mẫu đơn,...
- Cây nào trong vườn cũng gợi
nhớ về ông; Cây trong vườn luôn
gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông
luôn được bà chăm sóc chu đáo.
Vườn cây của ông luôn được bà
yêu quý, giữ gìn.;…..
- Hình bóng ông không bao giờ
phai nhạt trong lòng người thân
vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn
gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây;
Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi
hình bóng ông; Vì người thân
luôn nhớ công ơn của ông: ông đã
trồng nên một vườn cây xanh
tốt;….
- Vườn của ông mình có rất nhiều
cây ăn quả. Cây mít, cây sung,
cây khế lúc nào cũng chi chít quả;
Vườn cây của ông tớ có đủ các
loại nào là cây ăn quả nào là cây
bóng mát, nào là cây hoa; Cây
trong vườn đều do ông tôi trồng,
bà tôi bảo có những cây ông
trồng khi tôi còn bé tí;…..
- Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới
nước cho từng cây trong vườn. Sẽ
tỉa cành bắt sâu cho các loại cây
hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo
vệ chúng,…

- GV nhận xét, tuyên dương học - HS lắng nghe.
sinh.
- HS nêu nội dung bài (theo cảm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nhận và sự hiểu biết của mình).
- HS nhắc lại nội dung chính của
nội dung chính của bài.
- GV nhận xét, kết luận nộindung bài học.
chính của bài đọc: Câu chuyện kể
về khu vườn của người ông, qua đó
thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn
của cháu con đối với ông, người đã
làm nên khu vườn đó.
3.2. Luyện đọc lại
-HSKT: Cùng
lắng nghe
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm - Lắng nghe hướng dẫn.
và đọc mẫu.
- Tổ chức học sinh luyện đọc theo - Luyện đọc trong nhóm.
nhóm.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp.
- Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương
học sinh.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể - HS tham gia để vận dụng kiến
hiện tình cảm, lòng biết ơn đối với thức đã học vào thực tiễn.
người thân cũng như mọi người - Một số HS tham gia chia sẻ cảm
xung quanh.
nhận, thể hiện tình cảm đối với
người thân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Toán
Tiết 121: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích ( mm 2 ; cm
2; dm 2; m 2).
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp
đơn giản
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo diện tích.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học
một cách tự giác, tập trung.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi :
-HSKT:Cùng
“ Gió thổi”: Gió thổi đến đơn vị diện - HS tham gia trò chơi
tham gia
tích nào thì HS nói những thông tin
mình biết về đơn vị đo diện tích đó.
Chẳng hạn gió thổi đến mét vuông
thì HS nói: Mét vuông là đơn vị đo
diện tích, mét vuông có kí hiệu là - HS lắng nghe.
m2, mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1m, 1 m 2 = 100
cm 2 ; tương tự như vậy HS nói về
đơn vị: mm 2 ; cm 2; dm 2.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1: HS làm việc cá nhân.
- GV chiếu tivi yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV cho Hs thảo luận cách chuyển - Cả lớp suy nghĩ thảo luận
đổi các đơn vị đo diện tích và hoàn cách chuyển đổi các đơn vị đo
thành bài cá nhân vào vở.
diện tích.
- GV gọi HS chia sẻ cách thực hiện. - HS hoàn thành bài vào vở.
- GV nhận xét, củng cố kiến thức.
- HS trả lời đáp án.

+ Chuyển đơn vị đo diện tích từ đơn
vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại.
+ Chuyển từ cách ghi với hai đơn vị
đo sang cách ghi với một đơn vị đo. - HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
Như sau:

Bài 2: Làm việc nhóm 4
- GV chiếu tivi đề bài 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV chia nhóm lớp và chia nhiệm
vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu một ý (
viên gạch, tranh cổ động, đường
chạy)
- GV mời các nhóm thảo luận.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
câu trả lời.
- GV gọi nhóm còn lại nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm
làm tốt và củng cố bài:
+ Khi cần tính diện tích của một vật
nên ước lượng để chọn đơn vị đo
diện tích phù hợp.
+ GV liên hệ việc lựa chọn và sử
dụng đơn vị đo diện tích trong thực
tiễn, ví dụ để đo lớp học sử dụng đơn
vị đo diện tích là m2 , đo diện tích tờ
giấy dùng đơn vị cm2, .....
Bài 3: HS làm việc nhóm 6
- GV chiếu tivi đề bài 3
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
hoàn thành nhiệm vụ học tập:

-HSKT:Cùng
lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- Các nhóm thảo luận cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả
lời.
Trường hợp: Tính diện tích
viên gạch.
Diện tích viên gạch là:
60 x60 =3600 ( cm2 )
Trường hợp 2: Tính diện tích
tranh cổ động
Diện tích tranh cổ động là:
15 x28 = 420 ( dm2 )
Trường hợp 3: Tính diện tích
đường chạy.
Diện tích đường chạy là:
5x 80 = 400 ( m2 )
- HS nhóm còn lại nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS làm việc nhóm hoàn thành
các bài tập theo yêu cầu

- HS nêu kết quả.

- HS nhóm khác nhận xét.
- GV gọi đại diện các nhóm trình
bày câu trả lời của nhóm mình.
- GV lưu ý HS bài này có nhiều cách
làm và cho HS bình chọn cách làm
hay nhất, hợp lí nhất, tối ưu nhất.
- GV nhật xét, tuyên dương nhóm là
tốt và củng cố kiến thức.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS vận dụng bằng
tình huống sau:
+ Hãy đo và ước lượng chiều dài và
rộng của lớp em học. Tính diện tích
lớp học của em?
+ Em hãy đo và tính diện tích cái
bảng lớp em?
+ Em hãy đo và tính diện tích của
quyển SGK toán 4 em đang học?
- GV chia nhóm HS cho HS làm
việc.
- GV mời một số em đại diện đưa ra
kết quả.
- GV gọi nhóm còn lại nhận xét.

- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- HS tham gia để vận dụng
-HSKT:Cùng
kiến thức đã học vào thực tiễn. tham gia
- HS đọc tình huống của GV
nêu.
- HS cùng nhóm thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- HS báo cáo kết quả của
nhóm.
- HS nhóm khác nhận xét.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại
toàn bộ kiến thức ôn trong tiết học.
*Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống lại nội dung kiến thức tiết luyện tập chung đã dạy.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….

Buổi chiều
TIẾNG VIỆT
Tiết 170: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ
chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Đọc câu văn sau và trả lời các câu - Đọc và trả lời câu hỏi:
-HSKT:Cùng
hỏi:
+ Trong lớp (bổ sung thông tin đọc
- Trong lớp, em luôn chăm chú về nơi chốn)
+ Hôm qua (bổ sung thông tin
nghe thầy, cô giảng bài.
- Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê về thời gian)
chơi.
+ Tìm trạng ngữ trong các câu trên.
+ Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung - Lắng nghe.
thông tin gì cho câu?
- Nhận xét tuyên dương.

- Giới thiệu vào bài.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời
gian, nơi chốn.
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập - Đọc bài tập, xác định yêu cầu:
1, xác định yêu cầu.
Bài tập yêu cầu tìm trạng ngữ
trong mỗi câu và cho biết trạng
ngữ bổ sung thông tin gì cho
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài câu.
tập.
- Học sinh làm việc cá nhân sau
đó trao đổi nhóm đôi để thống
nhất kết quả.

- Lắng ghe.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương
học sinh.
Bài 2.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu
của bài tập
- Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
(Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua
nhau khoe sắc?
Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách:
Các loài hoa đua nhau khoe sắc
(Khi nào/Bao giờ)?
- Gọi học sinh trình bày. Nhận xét,
kết luận, tuyên dương học sinh.
- Giáo viên kết luận kiến thức về
trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn
qua nội dung bài tập và ghi nhớ.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian bổ
sung thông tin về thời gian diễn
ra sự việc nêu trong câu; trả lời
câu hỏi Khi nào? Bao giờ?

- Đọc và nêu yêu cầu bài tập
(Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ
ở bài tập 1)
- Theo dõi hướng dẫn mẫu và
thực hiện bài tập theo nhóm
đôi.
+ (Ở đâu) đàn trâu đang thung
thăng gặm cỏ?
+ (Khi nào/Bao giờ) hoa ban
nở trắng núi rừng Tây Bắc?
+ (Ở đâu) bà đã trồng một
hàng cau thẳng tắp?
- Học sinh trình bày kết quả.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ
sung thông tin về địa điểm diễn
ra sự việc nêu trong câu; trả lời
câu hỏi Ở đâu?
- Gọi học sinh đọc nội dung ghi
nhớ.
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu
trong đoạn văn, xếp vào nhóm
thích hợp.
- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu
của bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng
Chạp” tháng 12 âm lịch.
- Cho học sinh làm bài tập.

- Đọc nội dung ghi nhớ.

-HSKT:Cùng
đọc
- Đọc và nêu yêu cầu của bài
tập.

- Học sinh làm bài tập theo
nhóm đôi (trên phiếu học tập)
Trạng ngữ chỉ
thời gian
Tháng Chạp, Vào
ngày Tết

Trạng ngữ chỉ
nơi chốn
Ở góc vườn,
Khắp gian phòng

- Gọi học sinh trình bày, giáo viên
nhận xét kết luận.
- Trình bày kết quả hoạt động.
Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời
gian, nơi chốn thay cho ô vuông.
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học
sinh thực hện (Hoạt động theo
nhóm thi đua tìm các trạng ngữ phù
hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu,
nhóm nào tìm được nhiều trạng
ngữ trong thời gian quy định sẽ
chiến thắng)
- Yêu cầu các nhóm trình bày.

-HSKT:Cùng
lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện theo
hướng dẫn.

- Trình bày kết quả hoạt động.
a) Trên cành cây, trong vòm
cây, trong vườn, ngoài vườn,
trên
bầu
trời,
mùa
xuân,….bầy chim hót líu lo.
b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng
sáu, trên sân trường,….hoa
phượng nở đỏ rực.

- Nhận xét, tuyên dương học sinh.

Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và
nơi chốn.
- Yêu cầu học sinh quan sát, đọc
phần mẫu hướng dẫn.
- Giáo viên hướng dẫn cách thực
hiện.
+ Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi
nào?, Ở đâu?
+ Bộ phân trả lời cho các câu hỏi
Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí
đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ
(chỉ thời gian, nơi chốn)
- Tổ chức học sinh thực hiện.

c) Sáng sớm, buổi sáng, trên
sông, lúc hoàng hôn,…đoàn
thuyền nối đuôi nhau ra khơi.
- Học sinh lắng nghe.

- Quan sát, đọc mẫu hướng
dẫn.
- Lắng nghe hướng dẫn.

- Học sinh thảo luận, thực hiện
nhóm đôi theo hình thức hỏi đáp.
Ví dụ:
+ HS1: Khi nào chúng ta được
thêm một tuổi mới?
+ HS 2: Vào Tết Nguyên Đán,
chúng ta được thêm một tuổi
mới.
+ HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ
- Gọi học sinh thực hiện trước lớp. những tài liệu, hiện vật cổ?
- Nhận xét, tuyên dương học sinh. + HS 2: Trong bảo tàng, người
ta lưu giữ những tài liệu, hiện
vật cổ.
- Học sinh trình bày trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò
-HSKT:Cùng
chơi (Truyền điện).
lắng nghe
+ GV chuẩn bị một số câu văn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm.
+ GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, - HS nghe hướng dẫn và tham
các thành viên hai nhóm sẽ luân gia trò chơi để củng cố, vận
phiên tìm trạng ngữ phù hợp cho dụng kiến thức.

câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà
không tìm được hoặc tìm trạng ngữ
không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi
đó.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm - HS lắng nghe, rút kinh
thắng cuộc
nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
__________________________
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 25: ĐỌC: CÂY XOÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Cây xoài.
 
Gửi ý kiến