Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:12' 15-05-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24
TỪ NGÀY 23/02 đến 27/02/2026
THỨ

BUỔI

Sáng

2
23/02

TIẾT
THỨ

ƯDCNTT

GHI
CHÚ

MÔN

1

HĐTN

2

Toán

116

Luyện tập

Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 4

Ti vi, máy soi

3

Tiếng Việt

162

Đọc: Chuyện bên cửa sổ

Trình chiếu Power
Point

Ti vi, tranh ảnh
 
minh họa

4

Tiếng Việt

163

Đọc: Chuyện bên cửa sổ +Nói và Trình chiếu Power
Point
nghe: Kể chuyện Cậu bé đánh giầy.

Ti vi, tranh ảnh
 
minh họa

5

Toán TC

Luyện tập

Trình chiếu Power
Point .Soi chữa bài

Ti vi, máy soi

6

Tiếng Việt
TC

Luyện tập

Trình chiếu Power
Point, soi bài tập

Ti vi, máy soi

7

TNXH

Cơ quan tuần hoàn (Tiết 1)

Trình chiếu Power
Ti vi
Point, tranh ảnh ,video

1

Tiếng Anh

GVBM dạy

2

Tiếng Anh

GVBM dạy

Chiều

NỘI DUNG BÀI DẠY

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

TIẾT

SHDC: Tự bảo vệ bản thân

47

 

2

Sáng

3
24//02

3

Toán

117

Bài 56 : Nhân số có bốn chữ số cho số Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 4
có một chữ số

4

Tiếng Việt

164

Viết: Nghe – viết: Chuyện bên cửa sổ.

Trình chiếu Power
Point, soi bài viết

Ti vi, Máy soi

5

Đọc thư
viện

24

Đọc truyện: Đọc lịch sử, ý nghĩa Ngày
Quốc tế Phụ nữ 8/3

Trình chiếu Power
Point

Ti vi, máy soi

48

Cơ quan tuần hoàn (Tiết 2)

Trình chiếu tranh ảnh,
video

Ti vi, tranh ảnh
minh họa

Chiều
6

Sáng

7

GDTC

GVBM dạy

1

Mĩ thuật

GVBM dạy

2

Toán

3
4
25/02

4

Chiều

TNXH

Tiếng Việt
Tiếng Việt

Ti vi, máy soi,
phiếu bài tập

118

Luyện tập

Trình chiếu Power
Point, soi bài 4

Ti vi, máy soi

165

Đọc: Tay trái và tay phải

Trình chiếu Power
Point

Ti vi

166

Đọc: Tay trái và tay phải + Đọc mở Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
rộng

Ti vi

HĐGDTCĐ: Phấn đấu trở thành đội viên

Trình chiếu tranh ảnh

Tranh minh hoạ,
Ti vi

GVBM dạy

 

 

Làm đồ dùng học tập ( T1)

Trình chiếu Power

Ti vi

5

HĐTN

6

Đạo đức

 

7

Công nghệ

23

3

Point.
Sáng

5
26/02

Chiều

Toán

119

Luyện tập

2

Tiếng Việt

167

Luyện tập: Dấu ngoặc kép. Đặt và trả Trình chiếu Power
Point
lời câu hỏi Bằng gì?

3

GDTC

4

Tin học

 

GVBM dạy

 

 

5

Âm nhạc

 

GVBM dạy

 

 

6

Toán TC

Luyện tập

Trình chiếu Power
Point, soi chữa bài

Ti vi, máy soi

SHL: Tự hào về Đội ta.

Trình chiếu tranh ảnh

Tranh minh hoạ,
Ti vi

6
27/02

Ti vi, máy soi
Ti vi

GVBM dạy

HĐTN

7

Sáng

Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2

1

1

Tiếng Anh

 

GVBM dạy

 

 

2

Tiếng Anh

 

GVBM dạy

 

 

3

Toán

120

4

Tiếng Việt

168

Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số Trình chiếu Power
Point, soi bài 2
có một chữ số
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu lí do Trình chiếu Power
thích hoặc không thích một nhân vật Point, soi bài viết
trong câu chuyên đã đọc, đã nghe.

Ti vi, máy soi
Ti vi, máy soi

4

5
Chiều

 

 

 

 

 

6
7

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 24: (Từ 23/02 đến 27/02/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng

Ngày/tháng
23/2

Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
6
Tiếng Việt TC
7
TNXH
7
7

Lên lớp
CÁC
1
MÔN
2
HỌC
3

HĐGD 4
5

Ngày/tháng
24/2

Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
25/2
26/2
27/2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7

Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7

Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt

Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội

Số lượng tiết học
7
5
4
1
2

Điều chỉnh kế hoạch Tuần

SHCM
4

Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú

5

BẮT
BUỘC

MÔN
TC

6
7
8
9
10
13
14
15

GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG

2
2
3
1
1
28
1
1
2
4

6

Tiết 1:

Thứ Hai ngày 23 tháng 2 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động. HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn
uống.
3. HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình
thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
2. Học sinh: Sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe.
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- Lắng nghe
* HĐ 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực
phẩm trong gia đình.
- GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực phẩm
trong gia đình.
- HS quan sát
- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi:
+ Nên lựa chọn những món ăn như thế nào?
- HS thảo luận cặp đôi
+ Lựa chọn những món ăn có nhiều rau,
+ Như nào là ăn uống đúng cách?
trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống
nhiều nước,…
+ Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm?
+ Không bỏ bữa chính, không uống
nước ngọt, ăn ít chất béo,…
+ Rửa tay sạch trước và sau khi chế
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ
*GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín,

7

món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn
ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước
và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi
đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín.
Nấu kĩ,…
*HĐ 2: Thực hành
- Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng
nước sát khuẩn.
- Gọi cả nhóm lên thực hiện.
- Gọi hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện
tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo
chủ đề


- Đại diện nhóm trình bày.
- Lắng nghe

- HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng
nước sát khuẩn.
- Cả nhóm lên thực hiện.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe

__________________________________________

Tiết 2:
Toán
Bài 55: LUYỆN TẬP ( Tiết 116)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- H thực hiện được phép trừcác số có đến bốn chữ số(có nhớ không quá hai lượt và
không liên tiếp).
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến
phép toán.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

8

-Ti vi,máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
a, Khởi động: ( 2 - 3')
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học:
Tìm nhà cho thỏ.
H tham gia trò chơi
H đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp
thỏ tìm được nhà của mình
G nhận xét, tuyên dương.
H lắng nghe.
b, Kết nối: (1 - 2')
Giới thiệu bài – ghi bảng
2. Luyện tập: ( 28 - 30')
Bài 1: (Làm việc cá nhân).

G soi bài
Nêu cách trừ nhẩm các số tròn nghìn?
Bài 2:

G tổ chức hỏi, đáp nhanh bài tập này
G tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm
phép trừ các số trònnghìn, tròn trăm trong
phạm vi 10 000.
G nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)

H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu
H đọc mẫu
H làm nháp.
H chia sẻ
H nêu
H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu
H đọc mẫu
H làm nháp.

Nối tiếp nhẩm theo mẫu
H nhận xét, đối chiếu bài.
Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
H đọc thầm yêu cầu
H nêu yêu cầu
H làm bảng con

G cho H nêu cách đặt tính và thứ tự thực H chia sẻ cách đặt tính và cách tính

9

hiện phép tính trừ.
Khi trừ có nhớ em chú ý thêm số nhớ vào H nêu
đâu?
G nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
H đọc thầm yêu cầu

G gọi H đọc đề
Hướng dẫn H phân tích đề:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?

1 H đọc đề toán
H nêu
H nêu
H làm vở

Bài giải
Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm
trong hai lần là:
2 500 + 2 200 = 4 700 (l)
Trong xe còn lại số lít dầu là:
9 000 - 4 700 = 4 300 (l)
G soi bài
Muốn tính trong xe còn bao nhiêu lít dầu H chia sẻ
H nêu
trước tiên em phải tính gì?
Tại sao khi tính số dầu 2 lần bơm em lại
H nêu
lấy 2 500 + 2200 ?
Muốn tính trong xe còn bao nhiêu lít dầu
H nêu
vì sao em lại lấy 9000 – 4700?
Bài toán thuộc dạng toán gì?
H nêu
Ai còn cách làm khác ?
Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong
xe còn lại số lít dầu là:
9 000 - 2 500 = 6 500 (/)
Trong xe còn lại số lít dầu là:
6 500 - 2 200 = 4 300 (l)
G nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 4 300 ldầu.
3. Vận dụng. ( 1 - 2')
Tiết học hôm nay em được củng cố kiến H thảo luận, nêu

10

thức gì?
Muốn trừ các số trong phạm vi 10.000 em H nêu
làm thế nào?
Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
Tiết 3 + 4:

__________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa
sổ”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý
thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
- Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài
vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.

11

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động:
+ Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm.
- HS kể - Lớp nhận xét, khen.
+ GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống - HS nêu.
bạn, hoặc đã là điều tốt khác?
- GV nhận xét chung , khen.
- Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm,
cô cho các em xem một đoạn phim nhé!
(GV cho HS xem clip về đời sống loài chim)
- HS xem phim
- GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim - HS tham gia múa hát cùng cô
non.
giáo
+ Câu 1:Nếu chúng ta sống cạnh những chú + Dự kiến câu trả lời:em sẽ rất vui
chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác vì được nghe chim hót, được
gì?
ngắm nhìn đần chin vui đùa thật
thú vị.
+ Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên + HS trả lời.
cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
b. Kết nối
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng
nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi
đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ
tường có con như đang nói chuyện với những
con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không
hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có
vẻ mặt buồn bã.
+ Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện
bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé!

12

2. Khám phá.
2.1. Đọc văn bản.(28-30')
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia
đoạn như thế nào?
-G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây
cảnh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 4.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Đoạn 1:
- Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: câu 2: sân thượng
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng
dấu câu.
- G đọc mẫu.

* H mở SGK/48
- H nhẩm thầm
- Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét.

- HS quan sát

- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc

- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.

- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 2
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó
đọc?

13

- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 2: lách chách,
Câu 3: trú chân,
Câu 4: rụt rè
- Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc
tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/
làm tổ.//
- Giải nghĩa: lách chách,
- Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?

- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: ném, nằm lăn ra, giũ cánh....
- Luyện đọc câu dài: Không hiểu vì thích quá/
hay là đùa nghịch, / cậu đã lên sân thượng/
cầm sỏi ném lũ sẻ.// .
-Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc to, ro ràng, đúng
các từ khó như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng
dấu câu. Nhấn giọng từ: nằm lăn ra, nom vui
quá…. G đọc

- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc

- H nêu ý hiểu
- Cần đọc to rõ ràng, đúng các từ
khó như cô đã hướng dẫn, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, nhấn giọng
các từ : thấp thoáng, lách chách,
xà xuống…..
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc

- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.

- G nhận xét, sửa cho H
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
*Đoạn 4:
- Sau khi đọc đoạn 4, em thấy có từ nào khó - H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
đọc?
- H đọc
….Đọc to, ro ràng,đúng các từ
khó như cô đã hướng dẫn, ngắt

14

- Khi đọc đoạn 4 em cần chú ý gì?

- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.

*Hướng dẫn đọc cả bài: Toàn bài đọc giọng
chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã hướng
dẫn, phân biệt giọng các nhân vật, biết thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện qua giọng đọc, ngắt nghỉ đúng các dấu
câu.
TIẾT 2
* Khởi động(1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(8 -10')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã
thay đổi như thế nào?

nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng
từ: ngẩn người…
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- 4 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 4 bạn 4 nhóm đọc nối
tiếp.

1 - 2 H đọc

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Nơi ngày xưa là khu rừng, bây
giờ đã thay thay bằng những khu
nhà cao tầng.
+ Những câu miêu tả sự xuất hiện
của đàn chim ở khu nhà tầng là:
Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp
+ Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện
thoáng mấy con chim sẻ lách
của đàn chim ở khu nhà tầng?
chách bay đến. Chúng ẩn vào các
hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách
để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt
rè xà xuống chậu cây cảnh.
+ Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ,
cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim
+ Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay

15

bé đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào?

+ Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở
sân thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn
thấy cảnh đó?

+ Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ
những việc đã làm và những điều đã thấy?

sang sân thượng nhà khác.
+ Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy
sang sân thượng nhà bên, cậu
thấy đàn chim léo nhéo đến là
nhộn, con bay con nhảy, con nằm
lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa
nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất
ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ
chim ấy đã ở trên sân thượng nhà
mình.
+ Dự đoán: Từ những việc đã
làm, cậu bé hẳn là rất ân hận.
Chắc chắn cậu bé sẽ không bao
giờ đối xử với bầy chim như thế
nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô
đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con
người yêu thương, bảo vệ chim
chóc thì chim chóc cũng sẽ gần
gũi, gắn bó và mang lại niềm vui
cho con người.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua
câu
chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên
nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.(3-5')
- Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim,
giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh
vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu
nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé.
- H đọc đoạn em thích
- GV đọc toàn bài.
- 1 H đọc cả bài
- H đọc đoạn em thích.
- GV nhận xét, tuyên dương.

16

3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày(13-15')
3.1. Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kể
vừa qua.
lại câu chuyện Cậu bé đánh giày
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
+ Yêu cầu: Nghe và kể lại câu
chuyện: Cậu bé đánh giày
- HS kể theo nhóm
( Lưu ý giọng kể: Người dẫn
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm;
ttranh trong sách và kểlại câu chuyện theo trí Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm
áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng,
nhớ.
thể hiện sự lễ phép.)
- HS luân phiên nhau kể từng
đoạn của câu chuyện. (Nhóm
trưởng và các thành viên nhận xét,
thống nhất cách kể để trình bày
trước lớp.

- GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3.2. Tìm hiểu nội dung câu chuyện
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện.
GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh
giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời
hứa với người khác.)
- GV cho HS làm việc nhóm 2:
Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ

- 1 nhóm trình bày trước lớp.
- HS nhóm khác có thể nêu câu
hỏi chất vấn. – Nhận xét.
Sau đó đổi nhóm khác trình bày.

- HS nêu

- HS thảo luận:
- Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được
mọi người tín nhiệm, tôn trọng,
quý mến.

17

được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các - Và nếu không giữ được lời hứa,
em sẽ ra sao?
sẽ đánh mất niềm tin của mọi
người dành cho mình., không làm
gương cho các em nhỏ ....
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS theo dõi
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.(1-2')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã
giữ lời hứa.
+ GV động viên HS mạnh dạn kể một câu + Trả lời các câu hỏi.
chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. Và
hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.........................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 5:
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt
và không liên tiếp).
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến
phép toán.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

18

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- VBT Toán và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
* Bài 1, 2: (VBT/41)
- HS đọc và làm bài cá nhân
2000

5000

4000

3000

- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập - 2 HS chữa bài
này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào Học sinh nhận xét
vở.
320

7100

- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách
3300
nhẩm phép trừ các số tròn nghìn, tròn
120
trăm trong phạm vi 10 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 Gv chốt cách tính trừ nhẩm
* Bài 3: (VBT/42)
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình - HS lắng nghe cách thực hiện
thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
- HS thực hiện làm bài
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các
bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”;

19

nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh,
đúng bạn đó thắng.

- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
- HS nhận xét
 Gv chốt cách trừ nhẩm tròn trăm,
- HS lắng nghe, quan sát
tròn nghìn

* Bài 4:( VBT/42)
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức

- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
-

- HS đọc đề;
- Trả lời.
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số sinh viên còn lại sau khi tốt
nghiệp là:
5250 – 1300 = 3950 ( sinh viên)
Trong năm học mới có số sinh viên
là:
3950 + 1500 = 5450 ( sinh viên)
Đáp số: 5450 sinh viên
- H chia sẻ

Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
+ Làm thế nào để tính trong xe còn bao
nhiêu lít dầu?
- GV nhận xét, tuyên dương
3. HĐ Vận dụng :
- GV nhận xét giờ học.
- HS nghe

20

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
__________________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Cho H đọc lại bài“Quả hồng của thỏ con”
- Củng cố cách xác định các từ chỉ sự vật, hoạt động
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài Quả hồng của thỏ con đúng nội
dung theo yêu cầu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy soi , ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
b. Kết nối:
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
a. Luyện đọc bài tập đọc bài: “Quả hồng
của thỏ con”.
Yêu cầu H đọc nhóm đôi trong (2')
GV gọi H đọc đoạn mình yêu thích.
-H đọc đoạn yêu thích.
GV gọi đọc nối tiếp các đoạn
-H đọc bài
GV gọi H đọc cả bài

21

GV nhận xét tuyên dương H
b. Làm bài tập:
Bài 1/19: GV chiếu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV soi bài
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm nhận xét.

- Đọc thầm yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu bài.
- H làm bài vào vở
- HS đọc
- HS trình bày
- H nhận xét bài của bạn.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Chốt đáp
 
Gửi ý kiến