Tuần 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 16h:16' 30-01-2026
Dung lượng: 36.9 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 16h:16' 30-01-2026
Dung lượng: 36.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2026
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ KHỐI 2
BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
GDĐP: CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được những việc đã làm bảo vệ cảnh quan địa phương.
- Có ý thức và thái độ tích cực, tự giác tham gia bảo vệ cảnh quan địa phương bằng
những việc làm cụ thể.
- GDĐP: Thực hiện được kế hoạch và một số việc làm bảo vệ cảnh đẹp ở địa phương.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Có thái độ tự giác, tích cực bảo vệ cảnh quan địa phương bằng
những việc làm cụ thể.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* BVMT: Mỗi cảnh quan đều có vẻ đẹp riêng. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn bảo vệ
môi trường để cho quê hương em ngày càng đẹp hơn.
II. Đồ dùng dạy học
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án, SGK.
- Các bài hát thiếu nhi về quê hương.
b. Đối với HS:
- SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan địa phương.
- Các đồ dùng trang trí: kéo, hồ dán, băng dính, bút màu, dây buộc, ghim bấm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- Ổn định lớp học.
2. HĐTN: Bảo vệ cảnh quan địa phương
* Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ cảnh quan địa
phương
KT chia nhóm
- GV hướng dẫn HS chia sẻ theo cặp đôi về - HS chia thành các nhóm và
những việc đã làm và mong muốn sẽ làm để bảo chia sẻ cặp đôi.
vệ cảnh quan địa phương.
- GV mời một số cặp đôi lên chia sẻ trước lớp - HS lên chia sẻ trước lớp.
theo các nội dung trên.
- GV đặt câu hỏi: Em có cảm xúc gì khi thực
hiện được những việc làm để bảo vệ cảnh quan
địa phương mình?
- GV khen ngợi cả lớp đã tham gia bảo vệ cảnh
quan địa phương bằng những việc làm cụ thể.
Kết luận: Bảo vệ cảnh quan địa phương là việc
rất nên làm và là trách nhiệm chung của tất cả
mọi người. Em hãy tích cực tham gia bảo vệ
cảnh quan địa phương bằng những việc làm
* Hoạt động 2: Thực hành bảo vệ cảnh quan
địa phương
Trải nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 8 HS.
- GV chiếu tranh và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm quan sát một bức tranh và nêu nội dung
tình huống trong tranh.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về cách xử lí
tình huống trong tranh thông qua đóng vai, các
nhóm sẽ xây dựng kịch bản và phân công đóng
vai.
- GV yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình
huống trước lớp.
- GV yêu cầu HS các nhóm khác theo dõi và
đưa ra nhận xét về cách xử lí tình huống của
nhóm đóng vai.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
- GV khuyến khích HS chia sẻ cảm xúc khi
tham gia đóng vai xử lí tình huống.
Kết luận: Có rất nhiều hành vi tiêu cực làm
ảnh hưởng đến vẻ đẹp cảnh quan địa phương
như vứt rác bẩn, dán tờ rơi bừa bãi, vẽ bẩn lên
tường,...Các em hãy tích cực thực hiện những
việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh quan địa
phương mình.
3. GDĐP: Cảnh đẹp quê hương em
* Hoạt động 5: Cùng mọi người bảo vệ cảnh
đẹp quê hương em
KT chia nhóm
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp HS quan
sát tranh (Tài liệu trang 11) và thực hiện nhiệm
vụ sau:
+ Chỉ ra những hành động không đúng của các
bạn nhỏ trong các bức tranh.
+ Khi thấy những hành động không bảo vệ cảnh
đẹp, em sẽ khuyên các bạn như thế nào?
- HS chia sẻ cảm xúc.
- HS lắng nghe.
- HS chia nhóm
- HS quan sát tranh và lắng
nghe nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm đóng vai
- HS đưa ra nhận xét.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS chia sẻ cảm xúc
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và thảo
luận theo cặp
+ Chia sẻ với các bạn những việc em đã và sẽ
làm để bảo vệ cảnh đẹp.
- GV gọi đại diện cặp HS trình bày kết quả làm
việc của mình trước lớp.
* KL: Hải Dương có nhiều cảnh đẹp. Mỗi người
dân có ý thức, trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn
những cảnh đẹp đó.
* Hoạt động 6: Thực hiện bảo vệ cảnh quan
địa phương
- GV cho HS xuống sân trường và tổ chức cho
HS thực hiện kế hoạch bảo vệ cảnh quan địa
phương:
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại việc chuẩn
bị dụng cụ lao động và nhắc nhở nhau thực hiện
theo đúng nhiệm vụ đã được phân công.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ về kế hoạch
đạt được.
4. Củng cố - Dặn dò
- HS bày tỏ cảm xúc qua tiết học hôm nay.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà cùng bố mẹ,
người thân tìm hiểu một cảnh đẹp quê hương
mình.
- Chuẩn bị các dụng cụ lao động cho tiết học
sau.
- HS các cặp lên chia sẻ trước
lớp.
- HS lắng nghe.
- HS kiểm tra dụng cụ lao
động.
- Các nhóm thực hiện theo bản
kế hoạch
- HS chia sẻ
- HS nêu
- HS hoạt động ở nhà.
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ
Bài 22: Cây trong vườn ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mỹ thuật
- Tạo được mô hình cây 3D từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau
- Chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sử dụng tương phản của khối
trong sản phẩm mỹ thuật
- Nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống. Có ý thức chăm sóc và bảo vệ
cây
- HSKT: Vẽ được cây cối theo ý thích
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Liên hệ):
- Quan sát, phân loại cây; thể hiện tranh cây trong môi trường sống (Tích hợp khoa
học, nghệ thuật).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cây cối xung quanh
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sản phẩm cây được làm từ bìa
2. Học sinh
- Giấy thủ công, giấy bìa màu, bìa cát tông, kéo, hồ dán, bút chì, màu vẽ...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: Khám phá
* Khám phá hình khối, màu sắc của mô - HS làm theo hướng dẫn của GV
hình cây
* Hoạt động khởi động
Câu đố 1:
Cây gì tựa tai voi
Hè cho ô mát em chơi sân trường
- HS trả lời câu đố. ( Cây bàng)
Đông về trơ trụi cành xương
Lá thành mảnh nắng nhẹ vương gió chiều.
- Là cây gì?
Câu đố 2:
Giữa đông ngỡ bụi chà rào
- HS trả lời câu đố. ( Cây hoa đào)
Hết đông hoa nở một màu hồng tươi
Cây gì lạ thế bạn ơi
Xuân về ai cũng thích chơi trong nhà.
- Là cây gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS
- HS nhắc lại tên bài
- GV giới thiệu bài
- Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập theo bài
- HS lấy đồ dùng học tập
- Tạo cơ hội cho HS quan sát và tiếp xúc với - HS quan sát
những mô hình cây dạng khối 3D được tạo - HS xem và tiếp xúc với những mô
hình và trang trí từ bìa, giấy màu và các vật hình cây dạng khối 3D được tạo hình
liệu khác
và trang trí từ bìa, giấy màu và các vật
- Khuyến khích HS thảo luận để nhận biết liệu khác
màu sắc, các hình khối và vật liệu tạo mô - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi
hình cây
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu HS quan sát tiếp xúc với những mô thảo luận
hình cây dạng khối 3D được tạo hình và trang
trí từ bìa, giấy màu và các vật liệu khác, khơi - Khối trụ, khối tròn…
gợi để HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Mô hình cây được tạo ra từ những hình, - Màu nâu thân cây, cành cây, màu
khối nào?
+ Những hình, khối đó có màu sắc như thế
nào?
+ Những vật liệu nào được sử dụng để tạo mô
hình cây đó?
* Lưu ý: Mô hình cây có thân thường được
tạo ra từ khối trụ, tán cây được làm với các
dạng hình khối khác nhau
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng
* Cách tạo mô hình cây
- Yêu cầu HS quan sát hình cây và thảo luận
theo các câu hỏi sau:
+ Em cần chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ
gì để tạo mô hình cây?
+ Cách tạo thân, tán, lá của mô hình cây như
thế nào?
xanh lá cây…
- Giấy bìa, giấy màu…
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến
thức bài học
- HS chú ý lắng nghe
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu,
gợi ý của GV
- HS quan sát, thảo luận để chỉ ra cách
tạo mô hình cây:
Bước 1: Cuộn giấy bìa, dán thành
khối trụ tạo thân cây
Bước 2: Gấp đôi tờ giấy màu, vẽ và
cắt tạo hình tán lá
Bước 3:Ghép thân và tán lá tạo mô
hình cây
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các Bước 4: Trang trí thêm cho mô hình
bước tạo mô hình cây
cây sinh động
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ
- HS nhắc lại các bước vẽ
+ Kết hợp các hình khối đa dạng từ giấy bìa
màu có thể tạo được mô hình cây đơn giản.
- HS chú ý lắng nghe
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát,
ghi nhớ các bước thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hành làm cây theo - HS quan sát và tìm hiểu cách thực
hướng dẫn
hiện
- HS thực hành làm cây theo hướng
dẫn của GV
*. Tích hợp giáo dục STEAM
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
S – Sinh học
Đặc điểm cấu tạo cây xanh
HS liên hệ thân – cành – lá
của mô hình với cây thật; hiểu
vai trò của cây trong môi
trường sống
T – Công nghệ
Quy trình thiết kế đơn giản
HS quan sát, lựa chọn vật liệu,
thiết kế
hình khối phù hợp để thiết kế
mô hình cây 3D
E – Kỹ thuật mô Kỹ thuật cuộn, gấp, ghép
HS vận dụng kỹ thuật cuộn
hình
giấy tạo thân cây, ghép tán lá
tạo mô hình đứng vững
A – Nghệ thuật, Bố cục, màu sắc cảnh quan
HS trang trí mô hình cây,
sáng tạo cảnh
tưởng tượng sắp xếp cây trong
quan
M – Toán học (tỉ Tỉ lệ hình khối
lệ thu nhỏ)
khu vườn sinh động
HS liên hệ kích thước thân –
tán – lá sao cho cân đối, phù
hợp với mô hình
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài: Nhân vật với trang phục dân tộc( 2 tiết)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa màu.
- Chỉ ra được đặc điểm về hình, màu họa tiết, cách trang trí trang phục và kĩ thuật tạo
hình trên SPMT
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
trong học tập và trong cuộc sống.
- HSKT: Xé dán được 1 bộ trang phục theo ý thích
*. Tích hợp TEAM ( Toàn phần):
- TEAM mức TOÀN PHẦN: Văn hóa dân tộc (S) – Kỹ thuật may mô phỏng (E) –
Thiết kế kỹ thuật số (T) – Nghệ thuật họa tiết (A)
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực số – 3.2.CB1a
- Sử dụng công cụ số đơn giản (trình chiếu, tranh ảnh số, phần mềm vẽ cơ bản) để
quan sát, tham khảo và đề xuất ý tưởng thiết kế trang phục.
4. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các trang phục dân tộc có trang trí bằng
cách thiết kế cho nhân vật.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ của HS
- Một số giá treo tranh
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- HS kiểm tra chéo, báo cáo
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập sáng tạo(T – E – A)
- T (Technology): Tham khảo hình
ảnh số, bản vẽ kỹ thuật số đơn giản để
thiết kế ý tưởng.
- E (Engineering): Thực hành kỹ
thuật tạo hình, mô phỏng may trang
phục.
- A (Art): Trang trí họa tiết, phối màu
mang đặc trưng dân tộc.
- GV cho HS quan sát 1 số bài vẽ
- Yêu cầu HS nhận xét về bố cục, cách
vẽ hình, cách vẽ hoạ tiết trang trí
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài từ tiết
trước
- GV bao quát lớp, hướng dẫn chung
- Khuyến khích tham khảo hình ảnh số. - GV hỗ trợ kỹ thuật tạo mô hình
3. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Yêu cầu HS giới thiệu chia sẻ về sản
phẩm của mình, của bạn.
- Khơi gợi cho HS thảo luận về cách thể
hiện sản phẩm mô hình nhân vật và cách
phối hợp màu sắc để tạo hình trang trí
cho bộ trang phục dân tộc.
- Chỉ ra cho HS thấy:
+ Những sản phẩm kết hợp hình dáng
nhân vật và trang phục hợp lí, hài hòa.
+ Cách điều chỉnh bổ sung để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
+ Em thích sản phẩm nào? Vì sao?
+ Trang phục của nhân vật mô phỏng
trang phục của dân tộc gì? Ở vùng miền
nào? Đặc điểm nào trên trang phục cho
biết điều đó?
+ Theo em, nên điều chỉnh hoặc bổ sung
gì để sản phẩm sinh động và hoàn thiện
hơn…?
- GV nhấn mạnh về ý nghĩa của trang
phục truyền thống và cách thể hiện bài
vẽ. Lưu ý những HS thể hiện bố cục
chưa hợp lý, cách chọn hoạ tiết, cách vẽ
màu…..
4. Vận dụng, phát triển: Tạo hoạt
cảnh về cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.
- Gợi ý cho HS một số hoạt cảnh thể
hiện tình đoàn kết của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam với không gian khác
nhau.
- Nêu câu hỏi để HS suy nghĩ về cách
tạo không gian của hoạt cảnh phù hợp
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS thực hành hoàn thành bài vẽ
- HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
- HS thảo luận cá nhân, nhóm.
+ HS trả lời câu hỏi.
- HS ghi nhớ
- HS lưu ý, ghi nhớ.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời câu hỏi.
với các mô hình nhân vật.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
+ Em sẽ tạo không gian của hoạt cảnh
bằng hình thức nào? Vì sao?
+ Hình thức sắp xếp các mô hình nhân
vật trong hoạt cảnh đó như thế nào?
+ Hoạt cảnh đó gợi cho em về hoạt
động gì của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Trang phục truyền thống là một yếu tố
thể hiện bản sắc văn hóa riêng của mỗi
dân tộc. Vì vậy, chúng ta cần trân trọng,
giữ gìn và phát huy giá trị thẩm mĩ, văn
hóa trong trang phục Việt Nam.
* Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học.
- Yêu cầu HS vệ sinh lớp học
- Nhắc HS chuẩn bị đầy đủ DDHT : bút chì, vở thực hành MT, tẩy, màu vẽ….cho
buổi học sau
*. TÍCH HỢP GIÁO DỤC TEAM – MỨC TOÀN PHẦN
Lĩnh vực
T – Thiết kế kỹ
thuật số
A – Nghệ thuật
họa tiết
S – Văn hóa dân
tộc
Nội dung liên hệ
Hình ảnh, video, bản vẽ số
Trang trí, phối màu
Đặc trưng trang phục các dân
tộc Việt Nam
Ứng dụng trong bài học
HS tham khảo tư liệu số để
thiết kế ý tưởng
HS sáng tạo họa tiết dân tộc
trên mô hình
HS tìm hiểu nguồn gốc, vùng
miền, ý nghĩa họa tiết
IV. Điều chỉnh sau bài học (Nếu có)
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 4: Khám phá thế giới
Bài 3: Linh vật thể thao ( 2 tiết )
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Vẽ mô phỏng được hình linh vật thể thao yêu thích.
- Chỉ ra được nét, màu tạo điểm đặc trưng của hình mẫu linh vật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp và vai trò của hình linh vật trong các kì đại hội
thể thao.
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Liên hệ):
- S: vận động; T: Canva; E: thiết kế nhân vật; M: tỉ lệ
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về các linh vật thể thao.
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- GV cho HS hát hoặc vận động theo - HS thực hiện
nhạc
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
3. Luyện tập, sáng tạo: Vẽ mô
phỏng linh vật thể thao yêu thích.
Mục tiêu: HS hoàn thiện được bài vẽ
mô phỏng hình linh vật thể thao yêu
- Lắng nghe, suy nghĩ và nhớ lại các
thích.
nội dung đã học ở tiết trước.
- Nhắc lại các nội dung đã học ở Tiết
1 và định hướng yêu cầu, nội dung
- Rút kinh nghiệm và thực hành tiếp
học tập của Tiết 2.
để hoàn thiện bài vẽ.
- Lựa chọn một số bài vẽ của HS đã
thực hiện ở tiết trước, yêu cầu các em
nhận xét ưu điểm, hạn chế của các bài
vẽ đó. Khuyến khích HS phát huy ưu - Tiếp tục thực hành và hoàn thiện bài
điểm, tìm cách điều chỉnh những điểm vẽ.
còn hạn chế để bài vẽ hoàn thiện hơn. - Khẩn trương thực hiện yêu cầu của
- Hỗ trợ, khuyến khích HS hoàn thiện GV để tổ chức trưng bày và giới thiệu
bài vẽ.
các sản phẩm.
- Yêu cầu HS thu dọn đồ dùng học tập
và vệ sinh lớp học để trưng bày và
giới thiệu sản phẩm.
4. Phân tích, đánh giá: Trưng bày
sản phẩm và chia sẻ.
- Cùng nhau trưng bày sản phẩm.
Mục tiêu: HS chỉ ra được nét, màu
tạo điểm đặc trưng của hình mẫu linh - Thảo luận, trả lời câu hỏi theo các
vật.
nội dung GV định hướng:
- Tổ chức cho HS trưng bày, giới
+ Hình linh vật ấn tượng.
thiệu bài vẽ.
+ Nét, màu tạo đặc điểm riêng của
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận
linh vật.
và chia sẻ về hình linh vật ấn tượng,
+ Cách điều chỉnh để hình linh vật
về hình dáng, màu sắc, đặc điểm của
sống động hơn.
hình linh vật, về bố cục của bài vẽ.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với hình linh vật nào?
Vì sao?
+ Linh vật được thể hiện trong bài vẽ
+ HS trả lời
thuộc đại hội thể thao nào?
+ Hình linh vật được mô phỏng theo
tư thế, động tác của môn thể thao
nào?
+ Bài vẽ mô phỏng sử dụng nét, màu
tạo đặc điểm riêng cho hình linh vật
như thế nào?
+ Cách phối hợp màu sắc giữa hình
linh vật và phần nền như thế nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế
nào để hình linh vật thể thao sống
động hơn?
+ ...?
- Chỉ ra những bài vẽ có cách kết hợp
hình, màu, không gian hài hoà.
- Gợi ý cách điều chỉnh, bổ sung để
bài vẽ hoàn hiện hơn.
- Nhận xét, đánh giá chung về các bài
vẽ.
5. Vận dụng, phát triển: Tìm hiểu
nét đẹp văn hoá của linh vật thể
thao.
Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận
về nét đẹp và vai trò của hình linh vật
trong các kì đại hội thể thao.
- Yêu cầu HS quan sát hình, đọc
thông tin ở trang 49 trong SGK Mĩ
thuật 5 và hình ảnh, tư liệu do GV
chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ,
thảo luận, chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình
và ý nghĩa văn hoá được thể hiện
thông qua hình tượng linh vật của các
đại hội thể thao.
Câu hỏi gợi mở:
+ Linh vật thể thao trong hình thuộc
đại hội thể thao nào? Đại hội thể
thao đó diễn ra ở quốc gia nào?
+ Hình linh vật thể thao đó có đặc
điểm gì nổi bật?
+ Ý nghĩa văn hoá được thể hiện
thông qua hình tượng linh vật thể
thao đó là gì?
+ Nếu được lựa chọn, em sẽ chọn
hình tượng linh vật gì cho đại hội thể
thao sẽ được tổ chức ở Việt Nam
trong tương lai? Vì sao?
- Lắng nghe để nhận biết những bài
vẽ đẹp, hài hoà.
- Lắng nghe để biết cách điều chỉnh
bài vẽ hoàn thiện hơn.
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
- Quan sát hình minh hoạ, đọc và tìm
hiểu thêm tư liệu.
- Tìm hiểu, thảo luận, chia sẻ về vẻ
đẹp tạo hình và ý nghĩa văn hoá của
linh vật thể thao.
- Nêu ý kiến bổ sung.
- Ghi nhớ: Hình linh vật cùng với lôgô (logo) của mỗi đại hội thể thao
không chỉ giúp nhận biết tên sự kiện
thể thao mà còn giúp chúng ta hiểu
biết thêm về những nét văn hoá của
quốc gia đăng cai đại hội đó. – Lắng
nghe và rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện yêu
cầu của GV.
- HS ghi nhớ
+ ...?
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội
dung “Bạn thấy đấy!” ở trang 49
trong SGK Mĩ thuật 5.
- Nhận xét, đánh giá chung về bài
học.
- Củng cố, dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị
nội dung và vật liệu cho bài học sau.
* IV. Liên hệ giáo dục STEAM
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
T – Thiết kế kỹ
Hình ảnh, video minh họa
thuật số
A – Nghệ thuật
Màu sắc, nét, hình trang trí
họa tiết
S – Văn hóa dân Linh vật gắn với biểu tượng
tộc
văn hóa
Ứng dụng trong bài học
GV sử dụng hình ảnh/video số
để HS tham khảo linh vật
HS vận dụng họa tiết, màu sắc
để tạo điểm nhấn cho linh vật
HS liên hệ linh vật thể thao
với hình ảnh quen thuộc,
mang ý nghĩa văn hóa
- Mức liên hệ: HS nhận biết, liên hệ kiến thức TEAM trong quá trình quan sát –
thảo luận, không yêu cầu tạo sản phẩm theo quy trình TEAM hoàn chỉnh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
Thứ hai ngày 02 tháng 02 năm 2026
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ KHỐI 2
BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
GDĐP: CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nêu được những việc đã làm bảo vệ cảnh quan địa phương.
- Có ý thức và thái độ tích cực, tự giác tham gia bảo vệ cảnh quan địa phương bằng
những việc làm cụ thể.
- GDĐP: Thực hiện được kế hoạch và một số việc làm bảo vệ cảnh đẹp ở địa phương.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Có thái độ tự giác, tích cực bảo vệ cảnh quan địa phương bằng
những việc làm cụ thể.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* BVMT: Mỗi cảnh quan đều có vẻ đẹp riêng. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn bảo vệ
môi trường để cho quê hương em ngày càng đẹp hơn.
II. Đồ dùng dạy học
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng
nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV
- Giáo án, SGK.
- Các bài hát thiếu nhi về quê hương.
b. Đối với HS:
- SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan địa phương.
- Các đồ dùng trang trí: kéo, hồ dán, băng dính, bút màu, dây buộc, ghim bấm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- Ổn định lớp học.
2. HĐTN: Bảo vệ cảnh quan địa phương
* Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ cảnh quan địa
phương
KT chia nhóm
- GV hướng dẫn HS chia sẻ theo cặp đôi về - HS chia thành các nhóm và
những việc đã làm và mong muốn sẽ làm để bảo chia sẻ cặp đôi.
vệ cảnh quan địa phương.
- GV mời một số cặp đôi lên chia sẻ trước lớp - HS lên chia sẻ trước lớp.
theo các nội dung trên.
- GV đặt câu hỏi: Em có cảm xúc gì khi thực
hiện được những việc làm để bảo vệ cảnh quan
địa phương mình?
- GV khen ngợi cả lớp đã tham gia bảo vệ cảnh
quan địa phương bằng những việc làm cụ thể.
Kết luận: Bảo vệ cảnh quan địa phương là việc
rất nên làm và là trách nhiệm chung của tất cả
mọi người. Em hãy tích cực tham gia bảo vệ
cảnh quan địa phương bằng những việc làm
* Hoạt động 2: Thực hành bảo vệ cảnh quan
địa phương
Trải nghiệm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 8 HS.
- GV chiếu tranh và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm quan sát một bức tranh và nêu nội dung
tình huống trong tranh.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về cách xử lí
tình huống trong tranh thông qua đóng vai, các
nhóm sẽ xây dựng kịch bản và phân công đóng
vai.
- GV yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình
huống trước lớp.
- GV yêu cầu HS các nhóm khác theo dõi và
đưa ra nhận xét về cách xử lí tình huống của
nhóm đóng vai.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
- GV khuyến khích HS chia sẻ cảm xúc khi
tham gia đóng vai xử lí tình huống.
Kết luận: Có rất nhiều hành vi tiêu cực làm
ảnh hưởng đến vẻ đẹp cảnh quan địa phương
như vứt rác bẩn, dán tờ rơi bừa bãi, vẽ bẩn lên
tường,...Các em hãy tích cực thực hiện những
việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh quan địa
phương mình.
3. GDĐP: Cảnh đẹp quê hương em
* Hoạt động 5: Cùng mọi người bảo vệ cảnh
đẹp quê hương em
KT chia nhóm
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp HS quan
sát tranh (Tài liệu trang 11) và thực hiện nhiệm
vụ sau:
+ Chỉ ra những hành động không đúng của các
bạn nhỏ trong các bức tranh.
+ Khi thấy những hành động không bảo vệ cảnh
đẹp, em sẽ khuyên các bạn như thế nào?
- HS chia sẻ cảm xúc.
- HS lắng nghe.
- HS chia nhóm
- HS quan sát tranh và lắng
nghe nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm đóng vai
- HS đưa ra nhận xét.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS chia sẻ cảm xúc
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và thảo
luận theo cặp
+ Chia sẻ với các bạn những việc em đã và sẽ
làm để bảo vệ cảnh đẹp.
- GV gọi đại diện cặp HS trình bày kết quả làm
việc của mình trước lớp.
* KL: Hải Dương có nhiều cảnh đẹp. Mỗi người
dân có ý thức, trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn
những cảnh đẹp đó.
* Hoạt động 6: Thực hiện bảo vệ cảnh quan
địa phương
- GV cho HS xuống sân trường và tổ chức cho
HS thực hiện kế hoạch bảo vệ cảnh quan địa
phương:
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại việc chuẩn
bị dụng cụ lao động và nhắc nhở nhau thực hiện
theo đúng nhiệm vụ đã được phân công.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ về kế hoạch
đạt được.
4. Củng cố - Dặn dò
- HS bày tỏ cảm xúc qua tiết học hôm nay.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà cùng bố mẹ,
người thân tìm hiểu một cảnh đẹp quê hương
mình.
- Chuẩn bị các dụng cụ lao động cho tiết học
sau.
- HS các cặp lên chia sẻ trước
lớp.
- HS lắng nghe.
- HS kiểm tra dụng cụ lao
động.
- Các nhóm thực hiện theo bản
kế hoạch
- HS chia sẻ
- HS nêu
- HS hoạt động ở nhà.
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ
Bài 22: Cây trong vườn ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mỹ thuật
- Tạo được mô hình cây 3D từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau
- Chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sử dụng tương phản của khối
trong sản phẩm mỹ thuật
- Nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống. Có ý thức chăm sóc và bảo vệ
cây
- HSKT: Vẽ được cây cối theo ý thích
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Liên hệ):
- Quan sát, phân loại cây; thể hiện tranh cây trong môi trường sống (Tích hợp khoa
học, nghệ thuật).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế
3. Phẩm chất
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cây cối xung quanh
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sản phẩm cây được làm từ bìa
2. Học sinh
- Giấy thủ công, giấy bìa màu, bìa cát tông, kéo, hồ dán, bút chì, màu vẽ...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: Khám phá
* Khám phá hình khối, màu sắc của mô - HS làm theo hướng dẫn của GV
hình cây
* Hoạt động khởi động
Câu đố 1:
Cây gì tựa tai voi
Hè cho ô mát em chơi sân trường
- HS trả lời câu đố. ( Cây bàng)
Đông về trơ trụi cành xương
Lá thành mảnh nắng nhẹ vương gió chiều.
- Là cây gì?
Câu đố 2:
Giữa đông ngỡ bụi chà rào
- HS trả lời câu đố. ( Cây hoa đào)
Hết đông hoa nở một màu hồng tươi
Cây gì lạ thế bạn ơi
Xuân về ai cũng thích chơi trong nhà.
- Là cây gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS
- HS nhắc lại tên bài
- GV giới thiệu bài
- Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập theo bài
- HS lấy đồ dùng học tập
- Tạo cơ hội cho HS quan sát và tiếp xúc với - HS quan sát
những mô hình cây dạng khối 3D được tạo - HS xem và tiếp xúc với những mô
hình và trang trí từ bìa, giấy màu và các vật hình cây dạng khối 3D được tạo hình
liệu khác
và trang trí từ bìa, giấy màu và các vật
- Khuyến khích HS thảo luận để nhận biết liệu khác
màu sắc, các hình khối và vật liệu tạo mô - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi
hình cây
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu HS quan sát tiếp xúc với những mô thảo luận
hình cây dạng khối 3D được tạo hình và trang
trí từ bìa, giấy màu và các vật liệu khác, khơi - Khối trụ, khối tròn…
gợi để HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Mô hình cây được tạo ra từ những hình, - Màu nâu thân cây, cành cây, màu
khối nào?
+ Những hình, khối đó có màu sắc như thế
nào?
+ Những vật liệu nào được sử dụng để tạo mô
hình cây đó?
* Lưu ý: Mô hình cây có thân thường được
tạo ra từ khối trụ, tán cây được làm với các
dạng hình khối khác nhau
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng
* Cách tạo mô hình cây
- Yêu cầu HS quan sát hình cây và thảo luận
theo các câu hỏi sau:
+ Em cần chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ
gì để tạo mô hình cây?
+ Cách tạo thân, tán, lá của mô hình cây như
thế nào?
xanh lá cây…
- Giấy bìa, giấy màu…
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến
thức bài học
- HS chú ý lắng nghe
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu,
gợi ý của GV
- HS quan sát, thảo luận để chỉ ra cách
tạo mô hình cây:
Bước 1: Cuộn giấy bìa, dán thành
khối trụ tạo thân cây
Bước 2: Gấp đôi tờ giấy màu, vẽ và
cắt tạo hình tán lá
Bước 3:Ghép thân và tán lá tạo mô
hình cây
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các Bước 4: Trang trí thêm cho mô hình
bước tạo mô hình cây
cây sinh động
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ
- HS nhắc lại các bước vẽ
+ Kết hợp các hình khối đa dạng từ giấy bìa
màu có thể tạo được mô hình cây đơn giản.
- HS chú ý lắng nghe
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát,
ghi nhớ các bước thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hành làm cây theo - HS quan sát và tìm hiểu cách thực
hướng dẫn
hiện
- HS thực hành làm cây theo hướng
dẫn của GV
*. Tích hợp giáo dục STEAM
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
Ứng dụng trong bài học
S – Sinh học
Đặc điểm cấu tạo cây xanh
HS liên hệ thân – cành – lá
của mô hình với cây thật; hiểu
vai trò của cây trong môi
trường sống
T – Công nghệ
Quy trình thiết kế đơn giản
HS quan sát, lựa chọn vật liệu,
thiết kế
hình khối phù hợp để thiết kế
mô hình cây 3D
E – Kỹ thuật mô Kỹ thuật cuộn, gấp, ghép
HS vận dụng kỹ thuật cuộn
hình
giấy tạo thân cây, ghép tán lá
tạo mô hình đứng vững
A – Nghệ thuật, Bố cục, màu sắc cảnh quan
HS trang trí mô hình cây,
sáng tạo cảnh
tưởng tượng sắp xếp cây trong
quan
M – Toán học (tỉ Tỉ lệ hình khối
lệ thu nhỏ)
khu vườn sinh động
HS liên hệ kích thước thân –
tán – lá sao cho cân đối, phù
hợp với mô hình
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài: Nhân vật với trang phục dân tộc( 2 tiết)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa màu.
- Chỉ ra được đặc điểm về hình, màu họa tiết, cách trang trí trang phục và kĩ thuật tạo
hình trên SPMT
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
trong học tập và trong cuộc sống.
- HSKT: Xé dán được 1 bộ trang phục theo ý thích
*. Tích hợp TEAM ( Toàn phần):
- TEAM mức TOÀN PHẦN: Văn hóa dân tộc (S) – Kỹ thuật may mô phỏng (E) –
Thiết kế kỹ thuật số (T) – Nghệ thuật họa tiết (A)
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Năng lực số – 3.2.CB1a
- Sử dụng công cụ số đơn giản (trình chiếu, tranh ảnh số, phần mềm vẽ cơ bản) để
quan sát, tham khảo và đề xuất ý tưởng thiết kế trang phục.
4. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các trang phục dân tộc có trang trí bằng
cách thiết kế cho nhân vật.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ của HS
- Một số giá treo tranh
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- HS kiểm tra chéo, báo cáo
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập sáng tạo(T – E – A)
- T (Technology): Tham khảo hình
ảnh số, bản vẽ kỹ thuật số đơn giản để
thiết kế ý tưởng.
- E (Engineering): Thực hành kỹ
thuật tạo hình, mô phỏng may trang
phục.
- A (Art): Trang trí họa tiết, phối màu
mang đặc trưng dân tộc.
- GV cho HS quan sát 1 số bài vẽ
- Yêu cầu HS nhận xét về bố cục, cách
vẽ hình, cách vẽ hoạ tiết trang trí
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài từ tiết
trước
- GV bao quát lớp, hướng dẫn chung
- Khuyến khích tham khảo hình ảnh số. - GV hỗ trợ kỹ thuật tạo mô hình
3. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Yêu cầu HS giới thiệu chia sẻ về sản
phẩm của mình, của bạn.
- Khơi gợi cho HS thảo luận về cách thể
hiện sản phẩm mô hình nhân vật và cách
phối hợp màu sắc để tạo hình trang trí
cho bộ trang phục dân tộc.
- Chỉ ra cho HS thấy:
+ Những sản phẩm kết hợp hình dáng
nhân vật và trang phục hợp lí, hài hòa.
+ Cách điều chỉnh bổ sung để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
+ Em thích sản phẩm nào? Vì sao?
+ Trang phục của nhân vật mô phỏng
trang phục của dân tộc gì? Ở vùng miền
nào? Đặc điểm nào trên trang phục cho
biết điều đó?
+ Theo em, nên điều chỉnh hoặc bổ sung
gì để sản phẩm sinh động và hoàn thiện
hơn…?
- GV nhấn mạnh về ý nghĩa của trang
phục truyền thống và cách thể hiện bài
vẽ. Lưu ý những HS thể hiện bố cục
chưa hợp lý, cách chọn hoạ tiết, cách vẽ
màu…..
4. Vận dụng, phát triển: Tạo hoạt
cảnh về cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.
- Gợi ý cho HS một số hoạt cảnh thể
hiện tình đoàn kết của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam với không gian khác
nhau.
- Nêu câu hỏi để HS suy nghĩ về cách
tạo không gian của hoạt cảnh phù hợp
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS thực hành hoàn thành bài vẽ
- HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
- HS thảo luận cá nhân, nhóm.
+ HS trả lời câu hỏi.
- HS ghi nhớ
- HS lưu ý, ghi nhớ.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời câu hỏi.
với các mô hình nhân vật.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
+ Em sẽ tạo không gian của hoạt cảnh
bằng hình thức nào? Vì sao?
+ Hình thức sắp xếp các mô hình nhân
vật trong hoạt cảnh đó như thế nào?
+ Hoạt cảnh đó gợi cho em về hoạt
động gì của cộng đồng các dân tộc Việt
Nam…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Trang phục truyền thống là một yếu tố
thể hiện bản sắc văn hóa riêng của mỗi
dân tộc. Vì vậy, chúng ta cần trân trọng,
giữ gìn và phát huy giá trị thẩm mĩ, văn
hóa trong trang phục Việt Nam.
* Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học.
- Yêu cầu HS vệ sinh lớp học
- Nhắc HS chuẩn bị đầy đủ DDHT : bút chì, vở thực hành MT, tẩy, màu vẽ….cho
buổi học sau
*. TÍCH HỢP GIÁO DỤC TEAM – MỨC TOÀN PHẦN
Lĩnh vực
T – Thiết kế kỹ
thuật số
A – Nghệ thuật
họa tiết
S – Văn hóa dân
tộc
Nội dung liên hệ
Hình ảnh, video, bản vẽ số
Trang trí, phối màu
Đặc trưng trang phục các dân
tộc Việt Nam
Ứng dụng trong bài học
HS tham khảo tư liệu số để
thiết kế ý tưởng
HS sáng tạo họa tiết dân tộc
trên mô hình
HS tìm hiểu nguồn gốc, vùng
miền, ý nghĩa họa tiết
IV. Điều chỉnh sau bài học (Nếu có)
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 4: Khám phá thế giới
Bài 3: Linh vật thể thao ( 2 tiết )
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Vẽ mô phỏng được hình linh vật thể thao yêu thích.
- Chỉ ra được nét, màu tạo điểm đặc trưng của hình mẫu linh vật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp và vai trò của hình linh vật trong các kì đại hội
thể thao.
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Liên hệ):
- S: vận động; T: Canva; E: thiết kế nhân vật; M: tỉ lệ
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về các linh vật thể thao.
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- GV cho HS hát hoặc vận động theo - HS thực hiện
nhạc
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
3. Luyện tập, sáng tạo: Vẽ mô
phỏng linh vật thể thao yêu thích.
Mục tiêu: HS hoàn thiện được bài vẽ
mô phỏng hình linh vật thể thao yêu
- Lắng nghe, suy nghĩ và nhớ lại các
thích.
nội dung đã học ở tiết trước.
- Nhắc lại các nội dung đã học ở Tiết
1 và định hướng yêu cầu, nội dung
- Rút kinh nghiệm và thực hành tiếp
học tập của Tiết 2.
để hoàn thiện bài vẽ.
- Lựa chọn một số bài vẽ của HS đã
thực hiện ở tiết trước, yêu cầu các em
nhận xét ưu điểm, hạn chế của các bài
vẽ đó. Khuyến khích HS phát huy ưu - Tiếp tục thực hành và hoàn thiện bài
điểm, tìm cách điều chỉnh những điểm vẽ.
còn hạn chế để bài vẽ hoàn thiện hơn. - Khẩn trương thực hiện yêu cầu của
- Hỗ trợ, khuyến khích HS hoàn thiện GV để tổ chức trưng bày và giới thiệu
bài vẽ.
các sản phẩm.
- Yêu cầu HS thu dọn đồ dùng học tập
và vệ sinh lớp học để trưng bày và
giới thiệu sản phẩm.
4. Phân tích, đánh giá: Trưng bày
sản phẩm và chia sẻ.
- Cùng nhau trưng bày sản phẩm.
Mục tiêu: HS chỉ ra được nét, màu
tạo điểm đặc trưng của hình mẫu linh - Thảo luận, trả lời câu hỏi theo các
vật.
nội dung GV định hướng:
- Tổ chức cho HS trưng bày, giới
+ Hình linh vật ấn tượng.
thiệu bài vẽ.
+ Nét, màu tạo đặc điểm riêng của
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận
linh vật.
và chia sẻ về hình linh vật ấn tượng,
+ Cách điều chỉnh để hình linh vật
về hình dáng, màu sắc, đặc điểm của
sống động hơn.
hình linh vật, về bố cục của bài vẽ.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với hình linh vật nào?
Vì sao?
+ Linh vật được thể hiện trong bài vẽ
+ HS trả lời
thuộc đại hội thể thao nào?
+ Hình linh vật được mô phỏng theo
tư thế, động tác của môn thể thao
nào?
+ Bài vẽ mô phỏng sử dụng nét, màu
tạo đặc điểm riêng cho hình linh vật
như thế nào?
+ Cách phối hợp màu sắc giữa hình
linh vật và phần nền như thế nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế
nào để hình linh vật thể thao sống
động hơn?
+ ...?
- Chỉ ra những bài vẽ có cách kết hợp
hình, màu, không gian hài hoà.
- Gợi ý cách điều chỉnh, bổ sung để
bài vẽ hoàn hiện hơn.
- Nhận xét, đánh giá chung về các bài
vẽ.
5. Vận dụng, phát triển: Tìm hiểu
nét đẹp văn hoá của linh vật thể
thao.
Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận
về nét đẹp và vai trò của hình linh vật
trong các kì đại hội thể thao.
- Yêu cầu HS quan sát hình, đọc
thông tin ở trang 49 trong SGK Mĩ
thuật 5 và hình ảnh, tư liệu do GV
chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ,
thảo luận, chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình
và ý nghĩa văn hoá được thể hiện
thông qua hình tượng linh vật của các
đại hội thể thao.
Câu hỏi gợi mở:
+ Linh vật thể thao trong hình thuộc
đại hội thể thao nào? Đại hội thể
thao đó diễn ra ở quốc gia nào?
+ Hình linh vật thể thao đó có đặc
điểm gì nổi bật?
+ Ý nghĩa văn hoá được thể hiện
thông qua hình tượng linh vật thể
thao đó là gì?
+ Nếu được lựa chọn, em sẽ chọn
hình tượng linh vật gì cho đại hội thể
thao sẽ được tổ chức ở Việt Nam
trong tương lai? Vì sao?
- Lắng nghe để nhận biết những bài
vẽ đẹp, hài hoà.
- Lắng nghe để biết cách điều chỉnh
bài vẽ hoàn thiện hơn.
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
- Quan sát hình minh hoạ, đọc và tìm
hiểu thêm tư liệu.
- Tìm hiểu, thảo luận, chia sẻ về vẻ
đẹp tạo hình và ý nghĩa văn hoá của
linh vật thể thao.
- Nêu ý kiến bổ sung.
- Ghi nhớ: Hình linh vật cùng với lôgô (logo) của mỗi đại hội thể thao
không chỉ giúp nhận biết tên sự kiện
thể thao mà còn giúp chúng ta hiểu
biết thêm về những nét văn hoá của
quốc gia đăng cai đại hội đó. – Lắng
nghe và rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện yêu
cầu của GV.
- HS ghi nhớ
+ ...?
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội
dung “Bạn thấy đấy!” ở trang 49
trong SGK Mĩ thuật 5.
- Nhận xét, đánh giá chung về bài
học.
- Củng cố, dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị
nội dung và vật liệu cho bài học sau.
* IV. Liên hệ giáo dục STEAM
Lĩnh vực
Nội dung liên hệ
T – Thiết kế kỹ
Hình ảnh, video minh họa
thuật số
A – Nghệ thuật
Màu sắc, nét, hình trang trí
họa tiết
S – Văn hóa dân Linh vật gắn với biểu tượng
tộc
văn hóa
Ứng dụng trong bài học
GV sử dụng hình ảnh/video số
để HS tham khảo linh vật
HS vận dụng họa tiết, màu sắc
để tạo điểm nhấn cho linh vật
HS liên hệ linh vật thể thao
với hình ảnh quen thuộc,
mang ý nghĩa văn hóa
- Mức liên hệ: HS nhận biết, liên hệ kiến thức TEAM trong quá trình quan sát –
thảo luận, không yêu cầu tạo sản phẩm theo quy trình TEAM hoàn chỉnh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
 









Các ý kiến mới nhất