TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:50' 15-05-2026
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:50' 15-05-2026
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20
TỪ NGÀY 19/01 đến 23/01/2026
THỨ
BUỔI
Sáng
2
19/01
Chiều
3
20/01
Sáng
TIẾ
T
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
1
HĐTN
58
SHDC: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH
Trình chiếu Power
2
Toán
96
Bài học STEM: Bài 10 : Đồng hồ sử
dụng số La Mã ( Tiết 1)
3
Tiếng Việt
127
Đọc: Bầu trời
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 1
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi,
phiếu bài tập
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
4
Tiếng Việt
128
Đọc: Bầu trời + Nói và nghe: Bầu trời
trong mắt em
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
5
Toán TC
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point .Soi chữa bài
6
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
7
TNXH
Bài 16 : Sử dụng hợp lý động vật và thực
vật (Tiết 1)
Trình chiếu Power
Ti vi
Point, tranh ảnh ,video
1
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
2
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
3
Toán
97
Bài học STEM: Bài 10 : Đồng hồ sử
dụng số La Mã ( Tiết 2)
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi,
phiếu bài tập
4
Tiếng Việt
136
Viết: Nghe – viết: Trăng trên biển
Trình chiếu Power
Ti vi, Máy soi
39
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Ti vi, máy soi
Ti vi, máy soi
GHI CHÚ
2
Point, soi bài viết
5
Chiều
6
Sáng
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi
40
Sử dụng hợp lý động vật và thực vật (T2)
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
GV bộ môn dạy
1
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
2
Toán
5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
98
Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
Trình chiếu Power
Point, soi bài 4
Ti vi, máy soi
137
Đọc: Những cái tết đáng yêu
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
138
Đọc: Những cái tết đáng yêu + Đọc mở
rộng
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi
HĐGDTCĐ: Tiết kiệm điện nước trong
gia đình
Trình chiếu tranh ảnh
Tranh minh hoạ,
Ti vi
Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh
Ti vi
59
6
Đạo đức
7
Công nghệ
20
An toàn với công nghệ và gia đình (Tiết
4)
1
Toán
99
Luyện tập
2
Tiếng Việt
139
Luyện tập: Từ ngữ có nghĩa giống nhau.
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?.
3
GDTC
Sáng
5
22/01
Đọc: Sự tích bánh chưng bánh dày
GDTC
4
Chiều
TNXH
34
7
3
4
21/01
Đọc thư
viện
GVBM dạy
GVBM dạy
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi
Ti vi
3
Chiều
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
HĐTN
7
6
23/01
60
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi chữa bài
Ti vi, máy soi
SHL: Sử dụng thiết bị điện, nước.
Trình chiếu tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
3
Toán
100
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point. Soi bài 1
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
133
Luyện tập: Viết đoạn văn kể lại diễn biến
một hoạt động ngoài trời
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
1
Sáng
34
GVBM dạy
GVBM dạy
5
Chiều
6
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 20: (Từ 19/01 đến 23/01/2026)
4
Thời gian
Ngày/tháng
3/2
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
Sáng
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
Chiều
6 Tiếng Việt TC
7
TNXH
Tổng
7
7
Buổi
Lên lớp
1
2
CÁC
3
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐG
6
D
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
Ngày/tháng
4/2
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
5/2
6/2
7/2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
5
TỔNG
4
1
Thứ Hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động.
3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình
thành phẩm chất nhân ái và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG
Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video các bài hát về Gia đình.
- Gv chiếu video
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn biểu diễn như thế nào?
+ Không khí mọi người như thế nào?
- Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày.
- Gọi hs nhận xét.
* GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu
diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm
mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào
hứng...
*HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em
- Yêu cầu hs chia sẻ theo nhóm 4 về 1 kỉ niệm
của em với gia đình mà em nhớ nhất.
- Gọi nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
Hoạt động của Học sinh
- HS tập trung trật tự trên
sân
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát
- Lắng nghe
- HS quan sát
+ Các bạn đang biểu diễn
văn nghệ
- Lắng nghe
- HS chia sẻ nhóm 4 trong
2'
2
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lên bảng trình bày.
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo
chủ đề.
- Lắng nghe
______________________________________
Tiết 2
Toán
BÀI 10: ĐỒNG HỒ SỬ DỤNG SỐ LA MÃ (2 tiết)
Mô tả bài học:
– Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số trong phạm vi 20 bằng cách
sử dụng chữ số La Mã.
– Phối hợp với một số kĩ năng: xé, cắt, dán để làm đồ dùng học tập “Đồng hồ sử
dụng số La Mã”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Toán
– Nhận biết được chữ số La Mã và viết được
các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách
sử dụng chữ số La Mã.
Môn học tích hợp
Mĩ thuật
– Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ
bản để làm nên sản phẩm.
– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán,
vẽ, in, ghép,... trong thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia
sẻ mục đích sử dụng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số trong phạm vi 20 bằng cách
sử dụng chữ số La Mã.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm “Đồng hồ sử dụng số La mã”
– Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình trước
lớp.
– Có tinh thần hợp tác để làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập.
3
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm HS).
STT Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Bìa
2 tờ
2
Đĩa giấy
1 chiếc
3
Dập ghim
1 chiếc
4
Ghim mũ
1 chiếc
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Kéo thủ công
1 cái
3
Bút màu
1 hộp
Hình ảnh minh hoạ
Hình ảnh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
Chơi trò chơi “Xem giờ”
– GV mời HS chơi trò chơi “Xem giờ”.
– Lần 1: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Lần 2: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Lần 3: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Lần 4: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Lần 5: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Kết thúc trò chơi, GV khen HS có câu trả lời
đúng và nhanh nhất.
– HS trả lời: 12 giờ 15 phút
– HS trả lời: 1 giờ 15 phút
– HS trả lời: 4 giờ 30 phút
– HS trả lời: 3 giờ
– HS trả lời: 10 giờ 30 phút
4
– GV dẫn dắt: Cô có hai chiếc đồng hồ, các em
hãy tìm sự khác biệt giữa chúng nhé.
Hoạt động 1: Quan sát hai đồng hồ và nêu
điểm khác nhau giữa chúng
– GV mời HS quan sát và nêu điểm khác nhau – HS quan sát và trả lời: các
giữa 2 chiếc đồng hồ.
số trên hai mặt đồng hồ khác
nhau.
– GV giới thiệu: Các số trên mặt đồng hồ thứ
nhất được viết bằng chữ số La Mã.
– GV chiếu 2 đồng hồ và yêu cầu HS: Từ thứ tự – HS chọn các cặp số tương
các số trên 2 chiếc đồng hồ, em hãy nối các số ứng trên 2 đồng hồ và nối với
tương ứng với nhau.
nhau.
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS – HS hoàn thiện phiếu học tập
hoàn thiện.
số 1.
– GV chiếu đáp án.
– GV dẫn dắt: vậy để có thể đọc được số trên
chiếc đồng hồ này, chúng ta hãy cùng nhau
tìm hiểu về chữ số La Mã nhé.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Cùng tìm hiểu về các số La Mã
a) GV giới thiệu về các chữ số La Mã thường
dùng: I, V, X
b) GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, theo dõi
bảng các chữ số La Mã từ 1 đến 20 và đọc cho
bạn nghe.
– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS
hoàn thành.
– GV mời HS lên trình bày phiếu học tập số 2.
– HS quan sát.
– HS làm việc nhóm đôi.
HS đọc cho bạn nghe các chữ
số La Mã từ 1 đến 20.
– HS hoàn thành phiếu học tập
số 2.
– HS trình bày phiếu học tập
số 2.
– HS theo dõi và chữa bài.
– GV chiếu đáp án.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
– GV chia lớp thành các nhóm 4 HS.
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– GV giới thiệu cách chơi:
– HS theo dõi.
+ Mỗi nhóm được phát 1 bộ thẻ số La Mã từ 1
đến 20.
+ Một bạn làm quản trò giơ một thẻ số bất kì,
người chơi tìm và giơ thẻ ghi số La Mã tương
5
ứng.
+ Bạn nào tìm được đúng và nhanh hơn thì
được 5 điểm.
+ Kết thúc trò chơi, bạn nào được nhiều điểm
hơn thì chiến thắng.
– GV mời HS chơi trò chơi.
– HS tìm được thẻ số La Mã
thì đọc số ghi trên thẻ.
Hoạt động 4: Đọc giờ trên đồng hồ sử dụng
số La Mã
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và đọc giờ – HS làm việc nhóm đôi.
cho bạn nghe.
– GV mời HS nêu kết quả của nhóm mình.
– HS nêu kết quả của nhóm.
+ Trên đồng hồ, kim dài chỉ số
12, kim ngắn chỉ số 2. Đồng
hồ chỉ 2 giờ (14 giờ).
+ Đồng hồ chỉ 10 giờ 15 phút.
+ Đồng hồ chỉ 9 giờ 30 phút.
– GV yêu cầu HS quan sát ba chiếc đồng hồ,
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Những chiếc đồng hồ có đặc điểm gì khác
biệt so với các đồng hồ các em thường thấy?
– HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời:
+ Đồng hồ gồm những bộ
phận: mặt đồng hồ có viết
những chữ số La Mã, kim giờ,
kim phút.
+ Những chiếc đồng hồ trên
sử dụng những chữ số La Mã
ghi trên mặt đồng hồ.
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS – HS làm phiếu học tập số 3.
hoàn thành.
– GV mời HS trình bày phiếu học tập.
– HS trình bày phiếu học tập.
– GV chiếu đáp án.
– HS theo dõi và chữa bài.
– GV đặt vấn đề: Số La Mã thật là thú vị.
Chúng thường được sử dụng để viết số trên
đồng hồ hay để trang trí,… chúng ta sẽ sử
dụng số La Mã để làm đồng hồ và thực hành
đọc giờ trên đồng hồ sử dụng số La Mã nhé.
TIẾT 2
6
3. THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 5: Đề xuất ý tưởng và cách làm
đồng hồ sử dụng số La Mã
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm đồng hồ
sử dụng số La Mã
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6
HS.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý
tưởng làm đồng hồ sử dụng số La Mã theo các
tiêu chí:
+ Đồng hồ sử dụng số La Mã từ I đến XII.
+ Có thể quay được kim giờ và kim phút.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng được nhiều
lần.
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng. GV
có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Nhóm dùng vật liệu gì để làm đồng hồ?
+ Đồng hồ có dạng hình gì? (hình tròn, hình
vuông, hình chữ nhật,…)
+ Gắn hai kim vào đồng hồ như thế nào để hai
kim có thể quay được?
+ Làm thế nào để đồng hồ đẹp, sử dụng được
nhiều lần?
+…
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– HS thảo luận nhóm.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý
tưởng. Ví dụ:
+ Nhóm chọn vật liệu là đĩa
giấy để làm mặt đồng hồ,
dùng bút màu để vẽ các số La
Mã trên mặt đồng hồ, dùng
giấy màu để làm kim đồng hồ,
…
+ Mặt đồng hồ có dạng hình
tròn.
+ Dùng ống hút để gắn kim
đồng hồ.
+ Dùng bút màu để vẽ và
trang trí cho đồng hồ đẹp hơn.
+…
– GV mời các nhóm khác đặt câu hỏi, các nhóm – Các nhóm khác nhận xét
khác nhận xét nhận xét góp ý cho nhóm bạn.
nhận xét góp ý cho nhóm bạn.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm đồng
hồ sử dụng số La Mã
– GV các nhóm thảo luận:
– HS thảo luận nhóm và lựa
+ Lựa chọn ý tưởng
chọn ý tưởng, đề xuất giải
+ Đề xuất giải pháp
pháp làm sản phẩm.
– GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tập.
7
hoàn thành.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày – Đại diện các nhóm trình bày
phiếu học tập số 4.
phiếu. Ví dụ:
1. Đồng hồ có dạng hình chữ
nhật.
2. Đồng hồ gồm mặt đồng hồ,
kim giờ và kim phút, các số
La Mã từ I đến XII.
3. Đồng hồ được làm bằng
giấy A4, giấy màu.
4. Các bước làm:
+ Vẽ mặt đồng hồ, vẽ kim giờ
và kim phút rồi cắt rời 2 kim.
+ Viết các số La Mã lên mặt
đồng hồ.
+ Trang trí mặt đồng hồ.
+ Gắn hai kim lên đồng hồ.
Hoạt động 6. Làm đồng hồ sử dụng số La Mã
– GV yêu cầu các nhóm lựa chọn dụng cụ vật – Các nhóm lựa chọn dụng cụ
liệu phù hợp với phương án mình lựa chọn.
vật liệu phù hợp.
– GV chiếu gợi ý các bước làm đồng hồ sử dụng – HS theo dõi.
số La Mã trong sách để HS tham khảo:
+ Bước 1: Tạo các bộ phận của đồng hồ
+ Bước 2: Gắn/viết số La Mã lên mặt đồng hồ
+ Bước 3: Trang trí mặt đồng hồ
+ Bước 4: Gắn kim giờ và kim phút lên mặt
đồng hồ
– GV yêu cầu các nhóm làm sản phẩm.
– HS làm sản phẩm.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
trong quá trình thực hành.
– GV nhắc HS làm xong sản phẩm tự đối chiếu,
kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn thiện tốt
nhất.
Hoạt động 7: Chơi trò chơi thi quay nhanh
kim đồng hồ sử dụng số La Mã
a) Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
8
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản – HS trưng bày sản phẩm của
phẩm.
mình và xem sản phẩm của
nhóm bạn.
– GV mời các nhóm sau khi quan sát sản phẩm – HS trả lời.
trưng bày em ấn tượng với sản phẩm nào?
– GV mời đại diện các nhóm có sản phẩm ấn – Đại diện nhóm giới thiệu sản
tượng lên giới thiệu về sản phẩm. Khi giới thiệu phẩm.
nhóm cần nêu:
+ Kích thước của đồng hồ?
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Mỗi bộ phận được làm bằng chất liệu gì? Tạo
hình như thế nào?
+ Cách gắn các bộ phận của đồng hồ lại với
nhau như thế nào?
+ Những khó khăn khi làm sản phẩm và cách
khắc phục của nhóm.
– GV mời các nhóm nhận xét, góp ý cho nhóm – Nhóm khác nhận xét, góp ý.
bạn.
b) Chơi trò chơi “thi quay nhanh kim đồng
hồ sử dụng số La Mã”
– GV giới thiệu cách chơi.
– HS theo dõi.
– Quản trò hô giờ, các nhóm quay kim chỉ đúng
giờ được hô.
– Nhóm nào quay đúng và nhanh nhất được 5
điểm.
– Sau 5 lần chơi, nhóm nào quay nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng.
– GV mời các nhóm chơi trò chơi.
– HS chơi trò chơi.
– GV hỏi HS về cảm xúc sau khi làm và sử –HS bày tỏ suy nghĩ
dụng sản phẩm để chơi trò chơi.
– GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của – HS tự đánh giá sản phẩm
mình bằng cách tô khuôn mặt cảm xúc phù hợp. của mình.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng sản phẩm để tập xem giờ.
– GV khen ngợi nhóm HS tích cực tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm
chưa tốt để lần sau cố gắng.
9
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.
IV. Điều chỉnh nội dung sau tiết dạy
................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI ( T1+2 )
NÓI VÀ NGHE: CÓC KIỆN TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu
câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động
- HS đọc
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia giải đố
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS giải đố
10
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia đoạn
như thế nào?
- G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 3.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi, tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Đoạn 1:
- Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 1:nứt nẻ, trụi trơ
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời
nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi
trơ,/chim muông khát khô cả họng.//
- Giải nghĩa: thiên đình
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc to rõ ràng, đúng các
từ khó như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng dấu
câu. - G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 2
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó đọc?
* H mở SGK
- H nhẩm thầm
- Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét.
- HS quan sát
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
11
- G viết bảng
- Đọc đúng: lưỡi tầm sét,…
- Giải nghĩa: náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ..
- Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng:nổi loạn, nghiến răng...
bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Cần đọc to rõ ràng, đúng các
từ khó như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, nhấn
giọng các từ bé tẹo, nổi giận….
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- Câu: Thôi, cậu hãy về đi. Ta sẽ cho mưa xuống !
Đọc chậm, giọng dịu xuống.
-Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc chậm rãi, ngắt nghỉ
đúng như cô đã hướng dẫn, đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ diệu phù hợp. G đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
- 3 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 3 bạn 3 nhóm đọc nối
tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng chậm
rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã hướng dẫn,
phân biệt giọng các nhân vật, biết thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, ngắt nghỉ đúng các dấu câu.
1 - 2 H đọc
TIẾT 2
* Khởi động. (1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(8-10')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
12
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời?
+ Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng
đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ,
chim muông khát khô cả họng
+ Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi + Cua trong chum nước, ong
đến cửa nhà Trời.
sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở
hai bên cánh cửa.
+ Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời + Cóc đánh trống - trời sai gà ra
giao chiến với nhau như thế nào?
trị cóc.
Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ,
tha đi.
Trời sai chó ra bắt cáo – vừa
đến cửa, gấu quật chó chết tươi.
Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi
bụi.
Thần nhảy vào chum – cua kẹp;
Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ.
+ Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau + HS tự chọn đáp án theo suy
khi giao chiến?
nghĩ của mình.
+ Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu + HS thảo luận nhóm; Báo cáo:
chuyện Cóc kiện trời
1.Nguyên nhâncóc kiện trời...
2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
3. Kết quả cuộc đấu.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-2-3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc
nghiến răng thì trời đổ mưa.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.(3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng chậm
rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã hướng dẫn,
phân biệt giọng các nhân vật, biết thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, nhấn giọng các từ giàu sức gợi tả,gợi
cảm, ngắt nghỉ đúng các dấu câu.
- GV đọc toàn bài.
- H đọc đoạn em thích
13
- 1 H đọc cả bài
- 3 nhân vật
- Bài đọc này có mấy nhân vật ? Là những nhân
vật nào?
- Phân vai cho HS đọc:
H tự phân vai :
- 1 em dẫn truyện
- 1 em đóng vai thượng đế
- 1 em vai Cóc
H đọc phân vai
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: (12-15')
3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.
- HS làm việc theo nhóm lần
- YC HS QS tranh minh họa.
lượt nói về các sự việc có trong
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về mỗi tranh.
các sự việc có trong mỗi tranh.
- HS trình bày.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập - HS luyện kể
kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý - HS luyện kể.
cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác nhận xét; bổ sung
4. Vận dụng.(1-2')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia đọc
vận dụng bài học.
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để + Kể và nói cảm nghĩ của mình.
nhớ nội dung.
+ Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
em về nhân vật cóc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
____________________________________
Tiết 5
Toán( Tăng cường )
14
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được chữ số La Mã
+ Viết được chữ số La Mã trong phạm vi 20
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động c
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20
TỪ NGÀY 19/01 đến 23/01/2026
THỨ
BUỔI
Sáng
2
19/01
Chiều
3
20/01
Sáng
TIẾ
T
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
1
HĐTN
58
SHDC: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH
Trình chiếu Power
2
Toán
96
Bài học STEM: Bài 10 : Đồng hồ sử
dụng số La Mã ( Tiết 1)
3
Tiếng Việt
127
Đọc: Bầu trời
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 1
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi,
phiếu bài tập
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
4
Tiếng Việt
128
Đọc: Bầu trời + Nói và nghe: Bầu trời
trong mắt em
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
5
Toán TC
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point
Trình chiếu Power
Point .Soi chữa bài
6
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
7
TNXH
Bài 16 : Sử dụng hợp lý động vật và thực
vật (Tiết 1)
Trình chiếu Power
Ti vi
Point, tranh ảnh ,video
1
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
2
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
3
Toán
97
Bài học STEM: Bài 10 : Đồng hồ sử
dụng số La Mã ( Tiết 2)
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi,
phiếu bài tập
4
Tiếng Việt
136
Viết: Nghe – viết: Trăng trên biển
Trình chiếu Power
Ti vi, Máy soi
39
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Ti vi, máy soi
Ti vi, máy soi
GHI CHÚ
2
Point, soi bài viết
5
Chiều
6
Sáng
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi
40
Sử dụng hợp lý động vật và thực vật (T2)
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
GV bộ môn dạy
1
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
2
Toán
5
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
98
Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
Trình chiếu Power
Point, soi bài 4
Ti vi, máy soi
137
Đọc: Những cái tết đáng yêu
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
138
Đọc: Những cái tết đáng yêu + Đọc mở
rộng
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi
HĐGDTCĐ: Tiết kiệm điện nước trong
gia đình
Trình chiếu tranh ảnh
Tranh minh hoạ,
Ti vi
Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh
Ti vi
59
6
Đạo đức
7
Công nghệ
20
An toàn với công nghệ và gia đình (Tiết
4)
1
Toán
99
Luyện tập
2
Tiếng Việt
139
Luyện tập: Từ ngữ có nghĩa giống nhau.
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?.
3
GDTC
Sáng
5
22/01
Đọc: Sự tích bánh chưng bánh dày
GDTC
4
Chiều
TNXH
34
7
3
4
21/01
Đọc thư
viện
GVBM dạy
GVBM dạy
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi
Ti vi
3
Chiều
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
HĐTN
7
6
23/01
60
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi chữa bài
Ti vi, máy soi
SHL: Sử dụng thiết bị điện, nước.
Trình chiếu tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
3
Toán
100
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point. Soi bài 1
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
133
Luyện tập: Viết đoạn văn kể lại diễn biến
một hoạt động ngoài trời
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
1
Sáng
34
GVBM dạy
GVBM dạy
5
Chiều
6
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 20: (Từ 19/01 đến 23/01/2026)
4
Thời gian
Ngày/tháng
3/2
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
Sáng
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
Chiều
6 Tiếng Việt TC
7
TNXH
Tổng
7
7
Buổi
Lên lớp
1
2
CÁC
3
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐG
6
D
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
Ngày/tháng
4/2
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
5/2
6/2
7/2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
5
TỔNG
4
1
Thứ Hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động.
3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình
thành phẩm chất nhân ái và trung thực.
II. ĐỒ DÙNG
Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video các bài hát về Gia đình.
- Gv chiếu video
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau:
+ Các bạn đang làm gì?
+ Các bạn biểu diễn như thế nào?
+ Không khí mọi người như thế nào?
- Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày.
- Gọi hs nhận xét.
* GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu
diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm
mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào
hứng...
*HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em
- Yêu cầu hs chia sẻ theo nhóm 4 về 1 kỉ niệm
của em với gia đình mà em nhớ nhất.
- Gọi nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
Hoạt động của Học sinh
- HS tập trung trật tự trên
sân
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát
- Lắng nghe
- HS quan sát
+ Các bạn đang biểu diễn
văn nghệ
- Lắng nghe
- HS chia sẻ nhóm 4 trong
2'
2
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lên bảng trình bày.
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo
chủ đề.
- Lắng nghe
______________________________________
Tiết 2
Toán
BÀI 10: ĐỒNG HỒ SỬ DỤNG SỐ LA MÃ (2 tiết)
Mô tả bài học:
– Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số trong phạm vi 20 bằng cách
sử dụng chữ số La Mã.
– Phối hợp với một số kĩ năng: xé, cắt, dán để làm đồ dùng học tập “Đồng hồ sử
dụng số La Mã”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Toán
– Nhận biết được chữ số La Mã và viết được
các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách
sử dụng chữ số La Mã.
Môn học tích hợp
Mĩ thuật
– Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ
bản để làm nên sản phẩm.
– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán,
vẽ, in, ghép,... trong thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia
sẻ mục đích sử dụng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số trong phạm vi 20 bằng cách
sử dụng chữ số La Mã.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm “Đồng hồ sử dụng số La mã”
– Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình trước
lớp.
– Có tinh thần hợp tác để làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập.
3
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm HS).
STT Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Bìa
2 tờ
2
Đĩa giấy
1 chiếc
3
Dập ghim
1 chiếc
4
Ghim mũ
1 chiếc
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Kéo thủ công
1 cái
3
Bút màu
1 hộp
Hình ảnh minh hoạ
Hình ảnh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
Chơi trò chơi “Xem giờ”
– GV mời HS chơi trò chơi “Xem giờ”.
– Lần 1: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Lần 2: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Lần 3: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Lần 4: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Lần 5: GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: đồng hồ
chỉ mấy giờ?
– Kết thúc trò chơi, GV khen HS có câu trả lời
đúng và nhanh nhất.
– HS trả lời: 12 giờ 15 phút
– HS trả lời: 1 giờ 15 phút
– HS trả lời: 4 giờ 30 phút
– HS trả lời: 3 giờ
– HS trả lời: 10 giờ 30 phút
4
– GV dẫn dắt: Cô có hai chiếc đồng hồ, các em
hãy tìm sự khác biệt giữa chúng nhé.
Hoạt động 1: Quan sát hai đồng hồ và nêu
điểm khác nhau giữa chúng
– GV mời HS quan sát và nêu điểm khác nhau – HS quan sát và trả lời: các
giữa 2 chiếc đồng hồ.
số trên hai mặt đồng hồ khác
nhau.
– GV giới thiệu: Các số trên mặt đồng hồ thứ
nhất được viết bằng chữ số La Mã.
– GV chiếu 2 đồng hồ và yêu cầu HS: Từ thứ tự – HS chọn các cặp số tương
các số trên 2 chiếc đồng hồ, em hãy nối các số ứng trên 2 đồng hồ và nối với
tương ứng với nhau.
nhau.
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS – HS hoàn thiện phiếu học tập
hoàn thiện.
số 1.
– GV chiếu đáp án.
– GV dẫn dắt: vậy để có thể đọc được số trên
chiếc đồng hồ này, chúng ta hãy cùng nhau
tìm hiểu về chữ số La Mã nhé.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Cùng tìm hiểu về các số La Mã
a) GV giới thiệu về các chữ số La Mã thường
dùng: I, V, X
b) GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, theo dõi
bảng các chữ số La Mã từ 1 đến 20 và đọc cho
bạn nghe.
– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS
hoàn thành.
– GV mời HS lên trình bày phiếu học tập số 2.
– HS quan sát.
– HS làm việc nhóm đôi.
HS đọc cho bạn nghe các chữ
số La Mã từ 1 đến 20.
– HS hoàn thành phiếu học tập
số 2.
– HS trình bày phiếu học tập
số 2.
– HS theo dõi và chữa bài.
– GV chiếu đáp án.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
– GV chia lớp thành các nhóm 4 HS.
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– GV giới thiệu cách chơi:
– HS theo dõi.
+ Mỗi nhóm được phát 1 bộ thẻ số La Mã từ 1
đến 20.
+ Một bạn làm quản trò giơ một thẻ số bất kì,
người chơi tìm và giơ thẻ ghi số La Mã tương
5
ứng.
+ Bạn nào tìm được đúng và nhanh hơn thì
được 5 điểm.
+ Kết thúc trò chơi, bạn nào được nhiều điểm
hơn thì chiến thắng.
– GV mời HS chơi trò chơi.
– HS tìm được thẻ số La Mã
thì đọc số ghi trên thẻ.
Hoạt động 4: Đọc giờ trên đồng hồ sử dụng
số La Mã
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và đọc giờ – HS làm việc nhóm đôi.
cho bạn nghe.
– GV mời HS nêu kết quả của nhóm mình.
– HS nêu kết quả của nhóm.
+ Trên đồng hồ, kim dài chỉ số
12, kim ngắn chỉ số 2. Đồng
hồ chỉ 2 giờ (14 giờ).
+ Đồng hồ chỉ 10 giờ 15 phút.
+ Đồng hồ chỉ 9 giờ 30 phút.
– GV yêu cầu HS quan sát ba chiếc đồng hồ,
thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Những chiếc đồng hồ có đặc điểm gì khác
biệt so với các đồng hồ các em thường thấy?
– HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời:
+ Đồng hồ gồm những bộ
phận: mặt đồng hồ có viết
những chữ số La Mã, kim giờ,
kim phút.
+ Những chiếc đồng hồ trên
sử dụng những chữ số La Mã
ghi trên mặt đồng hồ.
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS – HS làm phiếu học tập số 3.
hoàn thành.
– GV mời HS trình bày phiếu học tập.
– HS trình bày phiếu học tập.
– GV chiếu đáp án.
– HS theo dõi và chữa bài.
– GV đặt vấn đề: Số La Mã thật là thú vị.
Chúng thường được sử dụng để viết số trên
đồng hồ hay để trang trí,… chúng ta sẽ sử
dụng số La Mã để làm đồng hồ và thực hành
đọc giờ trên đồng hồ sử dụng số La Mã nhé.
TIẾT 2
6
3. THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 5: Đề xuất ý tưởng và cách làm
đồng hồ sử dụng số La Mã
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm đồng hồ
sử dụng số La Mã
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6
HS.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý
tưởng làm đồng hồ sử dụng số La Mã theo các
tiêu chí:
+ Đồng hồ sử dụng số La Mã từ I đến XII.
+ Có thể quay được kim giờ và kim phút.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng được nhiều
lần.
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng. GV
có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Nhóm dùng vật liệu gì để làm đồng hồ?
+ Đồng hồ có dạng hình gì? (hình tròn, hình
vuông, hình chữ nhật,…)
+ Gắn hai kim vào đồng hồ như thế nào để hai
kim có thể quay được?
+ Làm thế nào để đồng hồ đẹp, sử dụng được
nhiều lần?
+…
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– HS thảo luận nhóm.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý
tưởng. Ví dụ:
+ Nhóm chọn vật liệu là đĩa
giấy để làm mặt đồng hồ,
dùng bút màu để vẽ các số La
Mã trên mặt đồng hồ, dùng
giấy màu để làm kim đồng hồ,
…
+ Mặt đồng hồ có dạng hình
tròn.
+ Dùng ống hút để gắn kim
đồng hồ.
+ Dùng bút màu để vẽ và
trang trí cho đồng hồ đẹp hơn.
+…
– GV mời các nhóm khác đặt câu hỏi, các nhóm – Các nhóm khác nhận xét
khác nhận xét nhận xét góp ý cho nhóm bạn.
nhận xét góp ý cho nhóm bạn.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm đồng
hồ sử dụng số La Mã
– GV các nhóm thảo luận:
– HS thảo luận nhóm và lựa
+ Lựa chọn ý tưởng
chọn ý tưởng, đề xuất giải
+ Đề xuất giải pháp
pháp làm sản phẩm.
– GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS – HS hoàn thành phiếu học tập.
7
hoàn thành.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày – Đại diện các nhóm trình bày
phiếu học tập số 4.
phiếu. Ví dụ:
1. Đồng hồ có dạng hình chữ
nhật.
2. Đồng hồ gồm mặt đồng hồ,
kim giờ và kim phút, các số
La Mã từ I đến XII.
3. Đồng hồ được làm bằng
giấy A4, giấy màu.
4. Các bước làm:
+ Vẽ mặt đồng hồ, vẽ kim giờ
và kim phút rồi cắt rời 2 kim.
+ Viết các số La Mã lên mặt
đồng hồ.
+ Trang trí mặt đồng hồ.
+ Gắn hai kim lên đồng hồ.
Hoạt động 6. Làm đồng hồ sử dụng số La Mã
– GV yêu cầu các nhóm lựa chọn dụng cụ vật – Các nhóm lựa chọn dụng cụ
liệu phù hợp với phương án mình lựa chọn.
vật liệu phù hợp.
– GV chiếu gợi ý các bước làm đồng hồ sử dụng – HS theo dõi.
số La Mã trong sách để HS tham khảo:
+ Bước 1: Tạo các bộ phận của đồng hồ
+ Bước 2: Gắn/viết số La Mã lên mặt đồng hồ
+ Bước 3: Trang trí mặt đồng hồ
+ Bước 4: Gắn kim giờ và kim phút lên mặt
đồng hồ
– GV yêu cầu các nhóm làm sản phẩm.
– HS làm sản phẩm.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
trong quá trình thực hành.
– GV nhắc HS làm xong sản phẩm tự đối chiếu,
kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn thiện tốt
nhất.
Hoạt động 7: Chơi trò chơi thi quay nhanh
kim đồng hồ sử dụng số La Mã
a) Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
8
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản – HS trưng bày sản phẩm của
phẩm.
mình và xem sản phẩm của
nhóm bạn.
– GV mời các nhóm sau khi quan sát sản phẩm – HS trả lời.
trưng bày em ấn tượng với sản phẩm nào?
– GV mời đại diện các nhóm có sản phẩm ấn – Đại diện nhóm giới thiệu sản
tượng lên giới thiệu về sản phẩm. Khi giới thiệu phẩm.
nhóm cần nêu:
+ Kích thước của đồng hồ?
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Mỗi bộ phận được làm bằng chất liệu gì? Tạo
hình như thế nào?
+ Cách gắn các bộ phận của đồng hồ lại với
nhau như thế nào?
+ Những khó khăn khi làm sản phẩm và cách
khắc phục của nhóm.
– GV mời các nhóm nhận xét, góp ý cho nhóm – Nhóm khác nhận xét, góp ý.
bạn.
b) Chơi trò chơi “thi quay nhanh kim đồng
hồ sử dụng số La Mã”
– GV giới thiệu cách chơi.
– HS theo dõi.
– Quản trò hô giờ, các nhóm quay kim chỉ đúng
giờ được hô.
– Nhóm nào quay đúng và nhanh nhất được 5
điểm.
– Sau 5 lần chơi, nhóm nào quay nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng.
– GV mời các nhóm chơi trò chơi.
– HS chơi trò chơi.
– GV hỏi HS về cảm xúc sau khi làm và sử –HS bày tỏ suy nghĩ
dụng sản phẩm để chơi trò chơi.
– GV tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của – HS tự đánh giá sản phẩm
mình bằng cách tô khuôn mặt cảm xúc phù hợp. của mình.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng sản phẩm để tập xem giờ.
– GV khen ngợi nhóm HS tích cực tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm
chưa tốt để lần sau cố gắng.
9
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.
IV. Điều chỉnh nội dung sau tiết dạy
................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI ( T1+2 )
NÓI VÀ NGHE: CÓC KIỆN TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu
câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động
- HS đọc
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc - HS tham gia giải đố
trước lớp.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS giải đố
10
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia đoạn
như thế nào?
- G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 3.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi, tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Đoạn 1:
- Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 1:nứt nẻ, trụi trơ
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời
nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi
trơ,/chim muông khát khô cả họng.//
- Giải nghĩa: thiên đình
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc to rõ ràng, đúng các
từ khó như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng dấu
câu. - G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 2
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó đọc?
* H mở SGK
- H nhẩm thầm
- Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét.
- HS quan sát
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
11
- G viết bảng
- Đọc đúng: lưỡi tầm sét,…
- Giải nghĩa: náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ..
- Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng:nổi loạn, nghiến răng...
bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Cần đọc to rõ ràng, đúng các
từ khó như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, nhấn
giọng các từ bé tẹo, nổi giận….
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- Câu: Thôi, cậu hãy về đi. Ta sẽ cho mưa xuống !
Đọc chậm, giọng dịu xuống.
-Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc chậm rãi, ngắt nghỉ
đúng như cô đã hướng dẫn, đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ diệu phù hợp. G đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
- 3 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 3 bạn 3 nhóm đọc nối
tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng chậm
rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã hướng dẫn,
phân biệt giọng các nhân vật, biết thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, ngắt nghỉ đúng các dấu câu.
1 - 2 H đọc
TIẾT 2
* Khởi động. (1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(8-10')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
12
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời?
+ Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng
đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ,
chim muông khát khô cả họng
+ Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi + Cua trong chum nước, ong
đến cửa nhà Trời.
sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở
hai bên cánh cửa.
+ Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời + Cóc đánh trống - trời sai gà ra
giao chiến với nhau như thế nào?
trị cóc.
Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ,
tha đi.
Trời sai chó ra bắt cáo – vừa
đến cửa, gấu quật chó chết tươi.
Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi
bụi.
Thần nhảy vào chum – cua kẹp;
Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ.
+ Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau + HS tự chọn đáp án theo suy
khi giao chiến?
nghĩ của mình.
+ Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu + HS thảo luận nhóm; Báo cáo:
chuyện Cóc kiện trời
1.Nguyên nhâncóc kiện trời...
2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
3. Kết quả cuộc đấu.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-2-3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc
nghiến răng thì trời đổ mưa.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.(3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng chậm
rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã hướng dẫn,
phân biệt giọng các nhân vật, biết thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, nhấn giọng các từ giàu sức gợi tả,gợi
cảm, ngắt nghỉ đúng các dấu câu.
- GV đọc toàn bài.
- H đọc đoạn em thích
13
- 1 H đọc cả bài
- 3 nhân vật
- Bài đọc này có mấy nhân vật ? Là những nhân
vật nào?
- Phân vai cho HS đọc:
H tự phân vai :
- 1 em dẫn truyện
- 1 em đóng vai thượng đế
- 1 em vai Cóc
H đọc phân vai
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: (12-15')
3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.
- HS làm việc theo nhóm lần
- YC HS QS tranh minh họa.
lượt nói về các sự việc có trong
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về mỗi tranh.
các sự việc có trong mỗi tranh.
- HS trình bày.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập - HS luyện kể
kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý - HS luyện kể.
cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác nhận xét; bổ sung
4. Vận dụng.(1-2')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia đọc
vận dụng bài học.
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để + Kể và nói cảm nghĩ của mình.
nhớ nội dung.
+ Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
em về nhân vật cóc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
____________________________________
Tiết 5
Toán( Tăng cường )
14
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được chữ số La Mã
+ Viết được chữ số La Mã trong phạm vi 20
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động c
 









Các ý kiến mới nhất