TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:00' 11-04-2025
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:00' 11-04-2025
Dung lượng: 46.4 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
HÌNH THANG (2 TIẾT)
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình thang và một số yếu tố (đặc điểm) của hình thang.
- Thực hành vẽ hình thang trong một sô trường hợp đơn giản.
- Phát triển các năng lực toán học như: Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về số tự nhiên; liên quan đến quan
hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận, năng lực mô hình hoá, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi, máy tính, bài giảng
- HS: SGK, vở làm bài, HCN, HTG và 2 hình thang giống nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. khởi động:
- GV cho Hs vận động hát mua1 theo nhạc “A ram - HS hát múa theo nhạc
sam sam” (cắt video đến 30s)
https://youtu.be/SwjvlJCelN0?
si=EygY5vqIfyphbQY7
- Gv NX, tuyên dương
- GV mời 1 HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các
bạn trong lớp về đặc điểm của hình thang.
- 1 HS phỏng vấn bạn:
+ Hình thang ABCD có mấy
cạnh đáy, mấy cạnh bên và đó
là những cạnh nào? (HS khác
lần lượt nêu ý kiến)
+ Hai cạnh đáy có đặc điểm
gì? (là hai cạnh đối diện song
song)
+ AH là đường cao thì độ dài
AH là gì của hình thang?
(Chiều cao)
- Phóng viên mời ý kiến các
- GV NX, tuyên dương HS. Liên hệ, dẫn dắt vào bài
bạn, Nx, mời cô NX.
“Hình thang (Tiết 2)
II. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP:
Mục tiêu: Nhận biết được hình thang và một số yếu tố (đặc điểm) của hình thang.
- Thực hành vẽ hình thang trong một sô trường hợp đơn giản.
* Bài tập 4: Thực hành
a,b) 1 HS đọc BT, nắm yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân, nêu nhận xét.
- HS hoạt động cá nhân: đặt
chồng mảnh giấy hình chữ
nhật lên mảnh giấy hình tam
giác. Nói cho bạn nghe phần
chồng lên nhau của hai mảnh
giấy có dạng hình thang.
- HS cắt 2 hình thang giống
nhau rồi ghép thành hình bình
hành.
- Nhận xét: Tổng độ dài hai
- GV NX, tuyên dương
đáy của hình thang bằng cạnh
4c)HS kể một số vật trong thực tế có dạng hình thang.
đáy của hình bình hành.
* Bài tập 5:
Mái nhà, cái thang, mặt túi
xách, mặt túi đựng bỏng ngô.
- HS đọc BT
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- Đọc BT 5/11
- Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày từng hình
- Thảo luận nhóm đôi
và gọi bạn NX
- Đại diện lên trình bày, thao
tác:
+ Vẽ đoạn thẳng song song
với cạnh nằm ngang và dài
hơn cạnh nằm ngang (quan sát
và vẽ dọc theo các dòng kẻ ô
li).
+ Sau đó, nối hai điểm để
được cạnh bên còn lại của
hình thang.
b) Trước hết quan sát cạnh
(nằm ngang) được chọn là
cạnh của hình bình hành. Đếm
xem cạnh này dài bao nhiêu ô
li (dài 6 ô li).
- Trên cạnh song song với
cạnh nằm ngang chọn đoạn
cũng dài bằng 6 ô li.
- Nối 2 điểm để được cạnh
còn lại của hình bình hành
(chính là cạnh đối diện và
song song với cạnh nằm xiên).
- GV uốn nắn, sửa chữa các sai sót cho HS (nếu có).
* Bài tập 6
- Gọi 1 HS đọc BT
- Ta đã vẽ xong hình bình
hành. Đồng thời nhận được
hình tam giác.
- các nhóm nêu ý kiến. Cả lớp
- GV cho HS làm cá nhân vào vở
thống nhất KQ.
- 1 HS đọc BT 6/11
- HS vẽ hình vào vở; 1 HS vẽ
hình trên bảng nhóm
a) HS quan sát mẫu rồi vẽ
hình theo mẫu vào vở.
- GV mời các HS trong lớp NX hình vẽ của bạn trên b) HS vẽ thêm một đoạn thẳng
trong hình 1 để được hai hình
bảng.
- GV NX vở, NX tuyên dương các bạn trong lớp đã vẽ thang.
đúng, vẽ đẹp.
c) HS vẽ thêm một đoạn thẳng
III. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM:
trong hình 2 để được một hình
- GV cho HS nêu cảm nhận hôm nay nhận biết thêm thang và một hình tam giác.
được điều gì.
- NX tiết học.
- Nhận biết được một số đặc
điểm của hình thang/ thông
qua hoạt động về đề rèn luyện
kỹ năng nhận dạng hình thang
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính diện tích hình thang và vận dụng được công thức tính diện tích hình thang
trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
- Phát triển các năng lực toán học như: Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về số tự nhiên; liên quan đến quan
hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận, năng lực mô hình hoá, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: chuẩn bị 2 hình thang bằng nhau, cở to, bằng bìa để đính bảng; Bảng phụ vẽ sẵn
hình tam giác được khai triển từ hình thang đã có.
+ Hs: mỗi nhóm (2 em) chuẩn bị 2 hình thang bằng nhau, cỡ nhỏ, bằng bìa (giấy); kéo cắt
giấy.
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động:
- HS hoạt động theo nhóm (bàn) quan sát - HS làm việc nhóm đôi theo hướng dẫn
hình vẽ (trong SGK hoặc trên máy chiếu)
và nêu nhận xét: Để tính diện tích hình
thang ABCD, ta có thể tính tổng số ô
vuông (mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm 2)
được phủ kín hình thang ABCD. Tuy
nhiên, cách làm này gặp nhất nhiều khó
khăn.
- HS lần lượt nêu ý kiến
- GV gợi ý: Ngoài cách đếm số ô vuông
như trên, còn cách nào tính diện tích hình
thang ABCD thuận tiện hơn không?
- HS ghi vở
- GV liên hệ GTB “Diện tích hình thang”
B. Hoạt động khám phá:
Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
- GV HD HS thực hiện các thao tác cắt - HS thực hiện cắt ghép hình theo hướng
ghép hình.
dẫn
a) Cắt và ghép hình
+ Mỗi nhóm HS lấy ra 1 hình thang ABCD
và vẽ đoạn AN, với N là trung điểm của
cạnh bên BC (như mô tả trong SGK).
+ Cắt phần tam giác ABN rồi dịch chuyển
về phần bên phải và ghép lại để được hình
tam giác ADI (như hình vẽ trong SGK).
+ GV thống nhất cách cắt ghép bằng cách
biểu diễn thao tác trên bảng.
b) Nhận xét
- GV tổ chức cho HS nêu NX
+ HS nhận xét về mối quan hệ giữa các
yếu tố của 2 hình.
+ HS so sánh, đối chiếu diện tích hình
thang và diện tích hình lam giác vừa tạo
thành.
+ Nhận xét: Diện tích hình thang ABCD
bằng diện tích hình tam giác AID.
Diện tích hình tam giác AID là:
)
2
Vậy diện tích hình thang ABCD bằng 16
c) Nhận biết công thức tính diện tích hình cm2.
thang
+ Vậy muốn tính diện tích hình thang ta - HS lần lượt nêu ý kiến
làm thế nào?
HS tự tìm cách phát biểu, GV chốt:
Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy
- Một số HS nhắc lại quy tắc tính diện tích
tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao hình thang.
(cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. (S là
diện tích; a, b là độ dài các cạnh đáy; h là
chiều cao)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 1: - GV gọi HS đọc YC BT1
- GV mời lần lượt 3 HS xác định các độ
dài 2 đáy, chiều cao.
- HS đọc BT
- 3 HS lần lượt xác định các kích thước đã
cho và nêu cách tính diện tích hình thang
trong các hình a,b,c
HS tiến hành các thao tác:
+ Xác định độ dài hai đáy và chiều cao
tương ứng.
+ Thay số đo cụ thể vào công thức rồi
tính diện tích của hình thang.
- GV YC 1 HS làm trên bảng nhóm. Cả
lớp làm vở.
- HS làm bài và thống nhất KQ:
a) (4 + 2)x3 : 2 = 9(cm2)
b) (3,2 + 6,4)x5 : 2 = 24 (dm2)
c) (4 + 9,2)x5,5 : 2 = 36,3 (cm2)
D. Vận dụng – Trải nghiệm:
- Hs thi đua nêu lại cách tính diện tích hình
thang.
- GV NX, tuyên dương.
- Hs lần lượt nêu lại cách tính diện tích
hình thang.
- NX tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò phỏng vấn. 1 - HS tham gia trò chơi
Hs đóng vai phóng viên, phỏng vấn bạn về
cách tính hay công thức tính diện tích hình
thang.
- GV NX, tuyên dương.
- Ghi vở
- GTB “Diện tích hình thang (Tiết 2)”
B. Luyện tập – Thực hành:
Mục tiêu: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình thang trong một số tình
huống cụ thể có liên quan.
* Bài 2. GV tổ chức cho HS thực hiện các
thao tác:
- HS thực hiện các thao tác:
+ Đọc đề bài.
+ Đọc đề bài
+ Xác định độ dài hai đáy và chiều cao
+ Xác định các độ dài tương ứng
tương ứng.
+ Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo
+ Đổi đơn vị câu c
(nếu có) rồi thay số đo cụ thể vào công
thức tính diện tích của hình thang.
- GV cho HS làm bài vào bảng con. Lần
G>
»-
lượt đính bảng con trên bảng và trình bày
- Làm bài trên bảng con và trình bày cách
làm, góp ý, NX bài của bạn.
cách làm.
- NX tuyên dương bài làm của HS.
* Bài 3: - Gv cho HS đọc BT3/13
- Tổ chức cho HS xác định các độ dài và
nêu cách tính.
- HS thực hiện:
+ Nhắc lại khái niệm hình thang vuông
để biết được cách tính.
+ Xác định độ dài hai đáy và chiều cao
tương ứng.
+ Vận dụng công thức tính.
+ Thực hiện tính theo nhóm 2, nói cách
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi (nếu có)
cho HS.
* Bài 4. GV tổ chức HS thực hiện các thao
tác:
làm cho bạn nghe.
a) (2 + 6)x3 : 2=12 (cm2)
b) (5 + 9)x5 : 2=35(cm2)
- HS thực hiện các thao tác tìm hiểu bài
+ Đọc đề bài.
+ Xác định độ dài hai đáy và chiều cao
tương ứng.
+ Thay số đo cụ thể vào công thức rồi
tính diện tích của hình thang.
- GV cho HS trình bày bài giải vào vở. 1
HS trình bày bảng nhóm. HS lần lượt NX
bài làm của bạn.
- GV NX, tuyên dương.
C. Vận dụng – Trải nghiệm:
* Bài 5: Gv tổ chức HS thảo luận cách giải
quyết bài toán.
- GV NX, tuyên dương các nhóm
- HS giải bài vào vở và NX bài bạn
Bài giải:
Diện tích bức tường là:
(5+2)x1,8 : 2= 6,3 (m2)
Đáp số: 6,3 m2
HS trình bày bài làm:
Bài giải
Diện tích giấy dùng để làm phần
hình thang (phần thân của thuyền) là:
(4+6)x2:2=10(cm2)
Diện tích giấy dùng làm cánh
buồm của con thuyền là:
(4x2):2=4(cm2)
Diện tích giấy đã dùng để làm con thuyền
đó là:
10 + 4 = 14 (cm2)
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
Đáp số: 14 cm2
được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý - HS nêu ý kiến.
những gì?
.- GV lưu ý HS tìm thêm 1 số tình huống
thực tế liên quan bài học. GV NX tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán
HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN (2 Tiết)
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đường tròn, hình tròn và các yếu tố như tâm, bán kính, đường kính.
- Sử dụng được compa để vẽ đường tròn.
- Phát triển các năng lực toán học như: NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn
đề toán học, NL giao tiếp toán học. NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận, năng lực mô hình hoá, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ, Tivi, máy tính, bài ppt và bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
- HS chuẩn bị thước và compa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động:
- HS quan sát tranh khởi động và nhận biết - HS quan sát, nêu ý kiến
hình dạng của một số vật dụng trong cuộc
sống hằng ngày, liên hệ với các hình đã
được học.
- GV liên hệ, GTB “Hình tròn. Đường
- Ghi vở
tròn”
B. Khám phá:
Mục tiêu: Nhận biết được đường tròn, hình tròn và các yếu tố như tâm, bán kính, đường
kính.
* Hoạt động 1. Giới thiệu về hình tròn,
đường tròn
- HS quan sát hình vẽ biểu diễn trong SGK
hoặc qua máy chiếu, GV đặt câu hỏi gợi ý
- Quan sát hình vẽ, nhận biết hình tròn,
đường tròn.
để HS hình thành biểu tượng về hình tròn
và đường tròn.
- HS nhận biết: Compa là dụng cụ để vẽ
đường tròn. Compa có một đầu chì và một
đầu nhọn.
- Quan sát, nhận biết compa và cách sử
dụng.
* Hoạt động 2. Nhận biết một số yếu tố
của hình tròn
- HS quan sát hình, GV đặt câu hỏi gợi ý
để HS nhận biết một số yếu tổ của hình
tròn như tâm, bán kính và đường kính.
- HS nhận biết: Trong một hình tròn:
- Hs quan sát, trả lời CH do GV nêu để
nhận biết tâm hình tròn, bán kính, đường
kính.
- HS lần lượt nêu ý kiến nhận biết
+ Tất cả các bán kính đều bằng nhau: OA
= OB = OC
+ Đường kính dài gấp 2 lần bán kính.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Đọc BT 1/15
* Bài 1. – GV gọi HS đọc BT
- Thực hiện các thao tác theo YC của GV
- GV HD HS tiến hành các thao tác:
+ Quan sát các hình vẽ ỏ bài 1/15.
+ Chia ra tâm, bán kính và đường kính
của mỗi hình tròn.
+ Đo độ dài bán kính, đường kính của
mỗi hình tròn.
- HS tự làm bài, lần lượt nêu ý kiến. sau đó
GV chữa bài và thông nhất kết quả.
Bài 2. – Gọi HS đọc BT 2/15
- GV HD HS tiến hành các thao tác:
+ Biết độ dài bán kính, tìm độ dài
đường kính: lấy bán kính nhân đôi.
+ Biết độ dài đường kính, tìm độ dài
bán kính: lấy đường kính chia đôi.
- HS hoạt động nhóm đôi, một bạn hỏi,
một bạn trả lời. Đại diện một vài nhóm
chia sẻ kết quả của nhóm mình. GV cho
lớp nhận xét và lưu ý cho HS giải thích kết
- cá nhân làm và nêu ý kiến. Nhận xét, góp
ý lẫn nhau.
- Đọc BT 2/15
- Thực hiện các thao tác như:
+ xác định độ dài bán kính và nêu cách tìm
đường kính
+ xác định độ dài đường kính và nêu cách
tìm bán kính.
- Nhóm đôi hỏi đáp nhau và đại diện chia
sẻ với cả lớp. các nhóm khác NX, nêu ý
kiến.
quả của nhóm mình.
- GV NX, tuyên dương các nhóm.
D. Vận dụng – Trải nghiệm:
- Gv cho HS lần lượt nêu nhận biết của
+ Tất cả các bán kính của 1 hình tròn đều
mình về bài học hôm nay.
bằng nhau.
+ đường kính dài gấp 2 lần bán kính.
+ bán kính bằng 1 nửa (1/2) đường kính.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động:
- Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Truyền
điện”
- Quản trò sẽ lên điều khiển lớp chơi với
các câu hỏi liên quan như:
+ O là tâm của hình tròn, vậy OA là gì của
hình tròn?
+ Các bán kính của hình tròn như thế nào
- Hs tham gia trò chơi
- Lớp trưởng điều khiển
+ OA là bán kính của hình tròn
+ Các bán kính của hình tròn bằng nhau.
với nhau?
+ bán kính bằng một nửa đường kính
+ Bán kính như thế nào với đường kính?
+ đường kính gấp 2 lần bán kính.
+ Đường kính gấp mấy lần bán kính
- GV NX, tuyên dương, GTB “Hình tròn.
Đường tròn(T2)”
B. Luyện tập – thực hành:
Mục tiêu: Biết sử dụng được compa để vẽ đường tròn.
* Bài 3. Thực hành sử dụng compa để vẽ
đường tròn.
- Gọi HS đọc BT
- Đọc BT
- GV thực hiện:
- Quan sát theo HD của GV
+ Vẽ đường tròn bằng compa trên
bảng và nói “Đầu chì của compa vạch ra
một đường tròn". Đánh dấu điểm o, giới
thiệu đó là tâm đường tròn.
+ Hướng dẫn HS kĩ thuật vẽ: Lấy độ
mở của compa trên thước (ví dụ lấy 3 cm),
đặt đầu nhọn compa ở tâm, giữ nguyên độ
mở của compa cho đến khi vẽ xong...
+ Yêu cầu HS thực hành vẽ đường
tròn ra nháp. Lưu ý HS giữ compa, không
xê dịch tâm và độ mở trong khi vẽ. GV
kiểm tra thao tác vẽ và chỉnh sửa sai sót
cho HS (nếu có).
- GV giới thiệu: Để vẽ đường tròn cần xác
định tâm và độ dài bán kính; để xác định
bán kính của đường tròn tâm O, ta lấy, - Thực hành vẽ
chẳng hạn điêm A bất kì trên đường tròn,
nối tâm O với điểm A, ta có bán kinh OA.
HS thực hành vẽ đường tròn tâm O.
Dùng bút chì đánh dấu các điểm B, C, D - Nhắc lại các bán kính hình tròn
bất kì, nối các điểm vừa đánh dấu với tâm
O, được các bán kính OB, OC. OD.
- Cho HS nhắc lại: Tất cả các bán kính đều
- Làm bài vào vở, đổi vở KT, góp ý lẫn
nhau.
bằng nhau.
- HS làm bài cá nhân vào vở theo các yêu
cầu của câu a), b), c). Với câu c), HS cần
tính được bán kính trước khi vẽ. HS đổi vở
chữa bài cho nhau.
- HS quan sát, nêu NX
* Bài 4. Thực hành
- Gv tổ chức cho HS quan sát và lần lượt
nêu ý kiến nhận xét
a) HS quan sát phần tô màu của các hình
tròn rồi nêu nhận xét: Phần đã tô màu của
mỗi hình tròn giới hạn bởi hai bán kính
giống hình quạt, ta nói, phần đã tô màu có
dạng hình quạt tròn.
b) HS quan sát phần tô màu của các hình
tròn và căn cứ vào nhận xét nêu trên để trả
lời: Phần đã tô màu của các hình tròn A, E
là hình quạt tròn.
- GV NX, khen ngợi.
C. Vận dụng – trải nghiệm:
* Bài 5. Gọi HS đọc BT
- GV HD HS vẽ theo mẫu và vẽ hình sáng
tạo theo ý tưởng cá nhân.
- Đọc BT 5/16
a) HS quan sát màu và phân tích các thao
tác thành phần:
- Đếm các đoạn thẳng trên giấy kẻ ô
vuông. Xác định bán kính hình tròn.
- Vẽ đường tròn và các nửa đường tròn rồi
tô màu trang trí.
b) Thực hành vẽ trang trí hình tròn theo ý
tưởng sáng tạo của cá nhân HS rồi chia sẻ
bài làm của mình trước lớp.
- Cho một vài HS chia sẻ trước lớp
- NX, tuyên dương
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
HÌNH THANG (2 TIẾT)
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình thang và một số yếu tố (đặc điểm) của hình thang.
- Thực hành vẽ hình thang trong một sô trường hợp đơn giản.
- Phát triển các năng lực toán học như: Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về số tự nhiên; liên quan đến quan
hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận, năng lực mô hình hoá, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tivi, máy tính, bài giảng
- HS: SGK, vở làm bài, HCN, HTG và 2 hình thang giống nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. khởi động:
- GV cho Hs vận động hát mua1 theo nhạc “A ram - HS hát múa theo nhạc
sam sam” (cắt video đến 30s)
https://youtu.be/SwjvlJCelN0?
si=EygY5vqIfyphbQY7
- Gv NX, tuyên dương
- GV mời 1 HS đóng vai phóng viên để phỏng vấn các
bạn trong lớp về đặc điểm của hình thang.
- 1 HS phỏng vấn bạn:
+ Hình thang ABCD có mấy
cạnh đáy, mấy cạnh bên và đó
là những cạnh nào? (HS khác
lần lượt nêu ý kiến)
+ Hai cạnh đáy có đặc điểm
gì? (là hai cạnh đối diện song
song)
+ AH là đường cao thì độ dài
AH là gì của hình thang?
(Chiều cao)
- Phóng viên mời ý kiến các
- GV NX, tuyên dương HS. Liên hệ, dẫn dắt vào bài
bạn, Nx, mời cô NX.
“Hình thang (Tiết 2)
II. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP:
Mục tiêu: Nhận biết được hình thang và một số yếu tố (đặc điểm) của hình thang.
- Thực hành vẽ hình thang trong một sô trường hợp đơn giản.
* Bài tập 4: Thực hành
a,b) 1 HS đọc BT, nắm yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS làm cá nhân, nêu nhận xét.
- HS hoạt động cá nhân: đặt
chồng mảnh giấy hình chữ
nhật lên mảnh giấy hình tam
giác. Nói cho bạn nghe phần
chồng lên nhau của hai mảnh
giấy có dạng hình thang.
- HS cắt 2 hình thang giống
nhau rồi ghép thành hình bình
hành.
- Nhận xét: Tổng độ dài hai
- GV NX, tuyên dương
đáy của hình thang bằng cạnh
4c)HS kể một số vật trong thực tế có dạng hình thang.
đáy của hình bình hành.
* Bài tập 5:
Mái nhà, cái thang, mặt túi
xách, mặt túi đựng bỏng ngô.
- HS đọc BT
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- Đọc BT 5/11
- Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày từng hình
- Thảo luận nhóm đôi
và gọi bạn NX
- Đại diện lên trình bày, thao
tác:
+ Vẽ đoạn thẳng song song
với cạnh nằm ngang và dài
hơn cạnh nằm ngang (quan sát
và vẽ dọc theo các dòng kẻ ô
li).
+ Sau đó, nối hai điểm để
được cạnh bên còn lại của
hình thang.
b) Trước hết quan sát cạnh
(nằm ngang) được chọn là
cạnh của hình bình hành. Đếm
xem cạnh này dài bao nhiêu ô
li (dài 6 ô li).
- Trên cạnh song song với
cạnh nằm ngang chọn đoạn
cũng dài bằng 6 ô li.
- Nối 2 điểm để được cạnh
còn lại của hình bình hành
(chính là cạnh đối diện và
song song với cạnh nằm xiên).
- GV uốn nắn, sửa chữa các sai sót cho HS (nếu có).
* Bài tập 6
- Gọi 1 HS đọc BT
- Ta đã vẽ xong hình bình
hành. Đồng thời nhận được
hình tam giác.
- các nhóm nêu ý kiến. Cả lớp
- GV cho HS làm cá nhân vào vở
thống nhất KQ.
- 1 HS đọc BT 6/11
- HS vẽ hình vào vở; 1 HS vẽ
hình trên bảng nhóm
a) HS quan sát mẫu rồi vẽ
hình theo mẫu vào vở.
- GV mời các HS trong lớp NX hình vẽ của bạn trên b) HS vẽ thêm một đoạn thẳng
trong hình 1 để được hai hình
bảng.
- GV NX vở, NX tuyên dương các bạn trong lớp đã vẽ thang.
đúng, vẽ đẹp.
c) HS vẽ thêm một đoạn thẳng
III. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM:
trong hình 2 để được một hình
- GV cho HS nêu cảm nhận hôm nay nhận biết thêm thang và một hình tam giác.
được điều gì.
- NX tiết học.
- Nhận biết được một số đặc
điểm của hình thang/ thông
qua hoạt động về đề rèn luyện
kỹ năng nhận dạng hình thang
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính diện tích hình thang và vận dụng được công thức tính diện tích hình thang
trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
- Phát triển các năng lực toán học như: Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính về số tự nhiên; liên quan đến quan
hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận, năng lực mô hình hoá, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: chuẩn bị 2 hình thang bằng nhau, cở to, bằng bìa để đính bảng; Bảng phụ vẽ sẵn
hình tam giác được khai triển từ hình thang đã có.
+ Hs: mỗi nhóm (2 em) chuẩn bị 2 hình thang bằng nhau, cỡ nhỏ, bằng bìa (giấy); kéo cắt
giấy.
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động:
- HS hoạt động theo nhóm (bàn) quan sát - HS làm việc nhóm đôi theo hướng dẫn
hình vẽ (trong SGK hoặc trên máy chiếu)
và nêu nhận xét: Để tính diện tích hình
thang ABCD, ta có thể tính tổng số ô
vuông (mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm 2)
được phủ kín hình thang ABCD. Tuy
nhiên, cách làm này gặp nhất nhiều khó
khăn.
- HS lần lượt nêu ý kiến
- GV gợi ý: Ngoài cách đếm số ô vuông
như trên, còn cách nào tính diện tích hình
thang ABCD thuận tiện hơn không?
- HS ghi vở
- GV liên hệ GTB “Diện tích hình thang”
B. Hoạt động khám phá:
Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
- GV HD HS thực hiện các thao tác cắt - HS thực hiện cắt ghép hình theo hướng
ghép hình.
dẫn
a) Cắt và ghép hình
+ Mỗi nhóm HS lấy ra 1 hình thang ABCD
và vẽ đoạn AN, với N là trung điểm của
cạnh bên BC (như mô tả trong SGK).
+ Cắt phần tam giác ABN rồi dịch chuyển
về phần bên phải và ghép lại để được hình
tam giác ADI (như hình vẽ trong SGK).
+ GV thống nhất cách cắt ghép bằng cách
biểu diễn thao tác trên bảng.
b) Nhận xét
- GV tổ chức cho HS nêu NX
+ HS nhận xét về mối quan hệ giữa các
yếu tố của 2 hình.
+ HS so sánh, đối chiếu diện tích hình
thang và diện tích hình lam giác vừa tạo
thành.
+ Nhận xét: Diện tích hình thang ABCD
bằng diện tích hình tam giác AID.
Diện tích hình tam giác AID là:
)
2
Vậy diện tích hình thang ABCD bằng 16
c) Nhận biết công thức tính diện tích hình cm2.
thang
+ Vậy muốn tính diện tích hình thang ta - HS lần lượt nêu ý kiến
làm thế nào?
HS tự tìm cách phát biểu, GV chốt:
Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy
- Một số HS nhắc lại quy tắc tính diện tích
tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao hình thang.
(cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. (S là
diện tích; a, b là độ dài các cạnh đáy; h là
chiều cao)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 1: - GV gọi HS đọc YC BT1
- GV mời lần lượt 3 HS xác định các độ
dài 2 đáy, chiều cao.
- HS đọc BT
- 3 HS lần lượt xác định các kích thước đã
cho và nêu cách tính diện tích hình thang
trong các hình a,b,c
HS tiến hành các thao tác:
+ Xác định độ dài hai đáy và chiều cao
tương ứng.
+ Thay số đo cụ thể vào công thức rồi
tính diện tích của hình thang.
- GV YC 1 HS làm trên bảng nhóm. Cả
lớp làm vở.
- HS làm bài và thống nhất KQ:
a) (4 + 2)x3 : 2 = 9(cm2)
b) (3,2 + 6,4)x5 : 2 = 24 (dm2)
c) (4 + 9,2)x5,5 : 2 = 36,3 (cm2)
D. Vận dụng – Trải nghiệm:
- Hs thi đua nêu lại cách tính diện tích hình
thang.
- GV NX, tuyên dương.
- Hs lần lượt nêu lại cách tính diện tích
hình thang.
- NX tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò phỏng vấn. 1 - HS tham gia trò chơi
Hs đóng vai phóng viên, phỏng vấn bạn về
cách tính hay công thức tính diện tích hình
thang.
- GV NX, tuyên dương.
- Ghi vở
- GTB “Diện tích hình thang (Tiết 2)”
B. Luyện tập – Thực hành:
Mục tiêu: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình thang trong một số tình
huống cụ thể có liên quan.
* Bài 2. GV tổ chức cho HS thực hiện các
thao tác:
- HS thực hiện các thao tác:
+ Đọc đề bài.
+ Đọc đề bài
+ Xác định độ dài hai đáy và chiều cao
+ Xác định các độ dài tương ứng
tương ứng.
+ Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo
+ Đổi đơn vị câu c
(nếu có) rồi thay số đo cụ thể vào công
thức tính diện tích của hình thang.
- GV cho HS làm bài vào bảng con. Lần
G>
»-
lượt đính bảng con trên bảng và trình bày
- Làm bài trên bảng con và trình bày cách
làm, góp ý, NX bài của bạn.
cách làm.
- NX tuyên dương bài làm của HS.
* Bài 3: - Gv cho HS đọc BT3/13
- Tổ chức cho HS xác định các độ dài và
nêu cách tính.
- HS thực hiện:
+ Nhắc lại khái niệm hình thang vuông
để biết được cách tính.
+ Xác định độ dài hai đáy và chiều cao
tương ứng.
+ Vận dụng công thức tính.
+ Thực hiện tính theo nhóm 2, nói cách
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi (nếu có)
cho HS.
* Bài 4. GV tổ chức HS thực hiện các thao
tác:
làm cho bạn nghe.
a) (2 + 6)x3 : 2=12 (cm2)
b) (5 + 9)x5 : 2=35(cm2)
- HS thực hiện các thao tác tìm hiểu bài
+ Đọc đề bài.
+ Xác định độ dài hai đáy và chiều cao
tương ứng.
+ Thay số đo cụ thể vào công thức rồi
tính diện tích của hình thang.
- GV cho HS trình bày bài giải vào vở. 1
HS trình bày bảng nhóm. HS lần lượt NX
bài làm của bạn.
- GV NX, tuyên dương.
C. Vận dụng – Trải nghiệm:
* Bài 5: Gv tổ chức HS thảo luận cách giải
quyết bài toán.
- GV NX, tuyên dương các nhóm
- HS giải bài vào vở và NX bài bạn
Bài giải:
Diện tích bức tường là:
(5+2)x1,8 : 2= 6,3 (m2)
Đáp số: 6,3 m2
HS trình bày bài làm:
Bài giải
Diện tích giấy dùng để làm phần
hình thang (phần thân của thuyền) là:
(4+6)x2:2=10(cm2)
Diện tích giấy dùng làm cánh
buồm của con thuyền là:
(4x2):2=4(cm2)
Diện tích giấy đã dùng để làm con thuyền
đó là:
10 + 4 = 14 (cm2)
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
Đáp số: 14 cm2
được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý - HS nêu ý kiến.
những gì?
.- GV lưu ý HS tìm thêm 1 số tình huống
thực tế liên quan bài học. GV NX tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán
HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN (2 Tiết)
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đường tròn, hình tròn và các yếu tố như tâm, bán kính, đường kính.
- Sử dụng được compa để vẽ đường tròn.
- Phát triển các năng lực toán học như: NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn
đề toán học, NL giao tiếp toán học. NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận, năng lực mô hình hoá, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Chuẩn bị bảng phụ, Tivi, máy tính, bài ppt và bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
- HS chuẩn bị thước và compa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động:
- HS quan sát tranh khởi động và nhận biết - HS quan sát, nêu ý kiến
hình dạng của một số vật dụng trong cuộc
sống hằng ngày, liên hệ với các hình đã
được học.
- GV liên hệ, GTB “Hình tròn. Đường
- Ghi vở
tròn”
B. Khám phá:
Mục tiêu: Nhận biết được đường tròn, hình tròn và các yếu tố như tâm, bán kính, đường
kính.
* Hoạt động 1. Giới thiệu về hình tròn,
đường tròn
- HS quan sát hình vẽ biểu diễn trong SGK
hoặc qua máy chiếu, GV đặt câu hỏi gợi ý
- Quan sát hình vẽ, nhận biết hình tròn,
đường tròn.
để HS hình thành biểu tượng về hình tròn
và đường tròn.
- HS nhận biết: Compa là dụng cụ để vẽ
đường tròn. Compa có một đầu chì và một
đầu nhọn.
- Quan sát, nhận biết compa và cách sử
dụng.
* Hoạt động 2. Nhận biết một số yếu tố
của hình tròn
- HS quan sát hình, GV đặt câu hỏi gợi ý
để HS nhận biết một số yếu tổ của hình
tròn như tâm, bán kính và đường kính.
- HS nhận biết: Trong một hình tròn:
- Hs quan sát, trả lời CH do GV nêu để
nhận biết tâm hình tròn, bán kính, đường
kính.
- HS lần lượt nêu ý kiến nhận biết
+ Tất cả các bán kính đều bằng nhau: OA
= OB = OC
+ Đường kính dài gấp 2 lần bán kính.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Đọc BT 1/15
* Bài 1. – GV gọi HS đọc BT
- Thực hiện các thao tác theo YC của GV
- GV HD HS tiến hành các thao tác:
+ Quan sát các hình vẽ ỏ bài 1/15.
+ Chia ra tâm, bán kính và đường kính
của mỗi hình tròn.
+ Đo độ dài bán kính, đường kính của
mỗi hình tròn.
- HS tự làm bài, lần lượt nêu ý kiến. sau đó
GV chữa bài và thông nhất kết quả.
Bài 2. – Gọi HS đọc BT 2/15
- GV HD HS tiến hành các thao tác:
+ Biết độ dài bán kính, tìm độ dài
đường kính: lấy bán kính nhân đôi.
+ Biết độ dài đường kính, tìm độ dài
bán kính: lấy đường kính chia đôi.
- HS hoạt động nhóm đôi, một bạn hỏi,
một bạn trả lời. Đại diện một vài nhóm
chia sẻ kết quả của nhóm mình. GV cho
lớp nhận xét và lưu ý cho HS giải thích kết
- cá nhân làm và nêu ý kiến. Nhận xét, góp
ý lẫn nhau.
- Đọc BT 2/15
- Thực hiện các thao tác như:
+ xác định độ dài bán kính và nêu cách tìm
đường kính
+ xác định độ dài đường kính và nêu cách
tìm bán kính.
- Nhóm đôi hỏi đáp nhau và đại diện chia
sẻ với cả lớp. các nhóm khác NX, nêu ý
kiến.
quả của nhóm mình.
- GV NX, tuyên dương các nhóm.
D. Vận dụng – Trải nghiệm:
- Gv cho HS lần lượt nêu nhận biết của
+ Tất cả các bán kính của 1 hình tròn đều
mình về bài học hôm nay.
bằng nhau.
+ đường kính dài gấp 2 lần bán kính.
+ bán kính bằng 1 nửa (1/2) đường kính.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Khởi động:
- Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Truyền
điện”
- Quản trò sẽ lên điều khiển lớp chơi với
các câu hỏi liên quan như:
+ O là tâm của hình tròn, vậy OA là gì của
hình tròn?
+ Các bán kính của hình tròn như thế nào
- Hs tham gia trò chơi
- Lớp trưởng điều khiển
+ OA là bán kính của hình tròn
+ Các bán kính của hình tròn bằng nhau.
với nhau?
+ bán kính bằng một nửa đường kính
+ Bán kính như thế nào với đường kính?
+ đường kính gấp 2 lần bán kính.
+ Đường kính gấp mấy lần bán kính
- GV NX, tuyên dương, GTB “Hình tròn.
Đường tròn(T2)”
B. Luyện tập – thực hành:
Mục tiêu: Biết sử dụng được compa để vẽ đường tròn.
* Bài 3. Thực hành sử dụng compa để vẽ
đường tròn.
- Gọi HS đọc BT
- Đọc BT
- GV thực hiện:
- Quan sát theo HD của GV
+ Vẽ đường tròn bằng compa trên
bảng và nói “Đầu chì của compa vạch ra
một đường tròn". Đánh dấu điểm o, giới
thiệu đó là tâm đường tròn.
+ Hướng dẫn HS kĩ thuật vẽ: Lấy độ
mở của compa trên thước (ví dụ lấy 3 cm),
đặt đầu nhọn compa ở tâm, giữ nguyên độ
mở của compa cho đến khi vẽ xong...
+ Yêu cầu HS thực hành vẽ đường
tròn ra nháp. Lưu ý HS giữ compa, không
xê dịch tâm và độ mở trong khi vẽ. GV
kiểm tra thao tác vẽ và chỉnh sửa sai sót
cho HS (nếu có).
- GV giới thiệu: Để vẽ đường tròn cần xác
định tâm và độ dài bán kính; để xác định
bán kính của đường tròn tâm O, ta lấy, - Thực hành vẽ
chẳng hạn điêm A bất kì trên đường tròn,
nối tâm O với điểm A, ta có bán kinh OA.
HS thực hành vẽ đường tròn tâm O.
Dùng bút chì đánh dấu các điểm B, C, D - Nhắc lại các bán kính hình tròn
bất kì, nối các điểm vừa đánh dấu với tâm
O, được các bán kính OB, OC. OD.
- Cho HS nhắc lại: Tất cả các bán kính đều
- Làm bài vào vở, đổi vở KT, góp ý lẫn
nhau.
bằng nhau.
- HS làm bài cá nhân vào vở theo các yêu
cầu của câu a), b), c). Với câu c), HS cần
tính được bán kính trước khi vẽ. HS đổi vở
chữa bài cho nhau.
- HS quan sát, nêu NX
* Bài 4. Thực hành
- Gv tổ chức cho HS quan sát và lần lượt
nêu ý kiến nhận xét
a) HS quan sát phần tô màu của các hình
tròn rồi nêu nhận xét: Phần đã tô màu của
mỗi hình tròn giới hạn bởi hai bán kính
giống hình quạt, ta nói, phần đã tô màu có
dạng hình quạt tròn.
b) HS quan sát phần tô màu của các hình
tròn và căn cứ vào nhận xét nêu trên để trả
lời: Phần đã tô màu của các hình tròn A, E
là hình quạt tròn.
- GV NX, khen ngợi.
C. Vận dụng – trải nghiệm:
* Bài 5. Gọi HS đọc BT
- GV HD HS vẽ theo mẫu và vẽ hình sáng
tạo theo ý tưởng cá nhân.
- Đọc BT 5/16
a) HS quan sát màu và phân tích các thao
tác thành phần:
- Đếm các đoạn thẳng trên giấy kẻ ô
vuông. Xác định bán kính hình tròn.
- Vẽ đường tròn và các nửa đường tròn rồi
tô màu trang trí.
b) Thực hành vẽ trang trí hình tròn theo ý
tưởng sáng tạo của cá nhân HS rồi chia sẻ
bài làm của mình trước lớp.
- Cho một vài HS chia sẻ trước lớp
- NX, tuyên dương
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất