Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thuận
Ngày gửi: 20h:44' 10-02-2025
Dung lượng: 52.7 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

TÊN BÀI DẠY- BÀI 6: TRUYỆN
TIẾT 78: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ NGỮ TOÀN DÂN, TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG, BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Môn học: Ngữ Văn /Lớp 8
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Tri thức về từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
2 Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Xác định được từ ngữ địa phương, chỉ ra được nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc phản ánh con
người, sự vật.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu nghĩa và chỉ ra được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện đặc
điểm của nhân vật hoặc nhóm xã hội sử dụng.
- Viết được đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay.
3 Về phẩm chất:
- Biết cách sử dụng từ láy, biện pháp tu từ ẩn dụ trong khi viết bài và giao tiếp hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính.
2. Học liệu: SGK, SBT Ngữ văn 8
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh xác định từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B 1: chuyển giao nhiệm vụ
Hiện nay trên mạng xã hội facebook có 1 group “Flex” -> biệt ngữ xã hội
đang ngày càng đông thành viên có tên là “Flex
đến hơi thở cuối cùng”. Bạn hiểu thế nào về từ
“flex”?
B2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, chốt.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Xác định được từ ngữ địa phương, chỉ ra được nghĩa và tác dụng của chúng đối với việc phản ánh con
Năm học 2024-2025

Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

người, sự vật.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu nghĩa và chỉ ra được tác dụng của chúng đối với việc thể hiện đặc
điểm của nhân vật hoặc nhóm xã hội sử dụng.
- Viết được đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng sử dụng biệt ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Phần BT của học sinh làm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NV1 :
B 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là từ toàn dân, từ địa phương và
biệt ngữ xã hội?
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ
B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức .
NV2 :
B1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Dựa vào văn bản Về thăm mẹ đã
học, hãy chỉ ra phép tu từ ẩn dụ có trong câu:
Áo tơi qua buổi cày bừa
Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm
Từ đó, hãy nhắc lại khái niệm về biện pháp tu từ ẩn
dụ?
- HS thực hiện nhiệm vụ
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
- GV củng cố kiến thức: Biện pháp tu từ ẩn dụ nhằm
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

I. Lí thuyết
1. Từ toàn dân
- Từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong mọi vùng miền của đất
nước.
VD: cha, mẹ, sắn, ngô, gì, nào, sao, thế,…
- Là khối từ ngữ cơ bản và có số lượng lớn nhất của ngôn ngữ.
- Từ ngữ toàn dân không chỉ có vai trò quan trọng trong giao
tiếp ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội mà còn là cơ sở cho sự
thống nhất ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa và sử dụng đúng từ
ngữ toàn dân là điều kiện để giao tiếp có hiệu quả.
2. Từ ngữ địa phương
- Là những từ ngữ được sử dụng ở một vùng miền nhất định.
VD: thầy, u, mì, bắp, chi, răng, rứa,…
- Số lượng không lớn, phạm vi dùng hạn chế
- Phản ánh nét riêng của con người, sự vật mỗi vùng miền, có
vai trò quan trọng đối với hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt
hằng ngày và đối với sáng tác văn chương.
- Cần hiểu được nghĩa và biết sử dụng đúng chỗ, đúng mức
nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp.
3. Biệt ngữ xã hội
- Là những từ ngữ được dùng với nghĩa riêng trong một nhóm
xã hội nhất định.
VD: pó tai, rùi, bít, ga tô,…
- Trong tác phẩm văn chương, lời ăn tiếng nói của nhân vật
cũng có thể phản ánh biệt ngữ của nhóm xã hội mà nhân vật
thuộc vào.
- Việc sử dụng cần có chừng mực để đảm bảo hiệu qủa giao
tiếp và giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
b. Nội dung: Học sinh làm tập SGK phần Thực hành tiếng Việt
c. Sản phẩm: Phần bài tập hs đã làm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Bài tập 1
B 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: làm bài tập 1
+ Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”.
+ Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm được phát 1
phiếu học tập.
Câu
Từ ngữ địa
Vùng sử
Tác dụng

Bài tập 1:
Câu TNĐP
a

bẹ (ngô)

Năm học 2024-2025

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Vùn
g
miề
n
núi
phía

Tác dụng
- Bổ sung thông tin về nơi
Bác Hồ đã từng sống và làm
việc (vùng Việt Bắc).
- Qua đó, cho biết thêm về

Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật
phương

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

dụng

a
b
c
d
+ Mỗi nhóm có 5 phút để thực hiện nhiệm vụ.
+ GV chiếu đáp án lên bảng. Các nhóm chấm chéo
cho nhau. Nhóm chiến thắng được tặng phần quà nhỏ
hoặc cộng điểm miệng cho mỗi thành viên.
a. Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng (Hồ Chí Minh)
b. Muôn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng nên
Thành đồng Tổ quốc! (Thép Mới)
c. Chị cho tôi một gói độ mười viên thuốc cảm và
một đòn bánh tét (Đoàn Giỏi)
d. Thuyền em đã nhẹ, chèo lẹ khó theo (Ca dao)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
NV2: Bài tập 2
B 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2.
Giải thích nghĩa của các từ in đậm dưới đây bằng
các từ toàn dân cùng nghĩa:
a. … Lão viết văn tự nhượng cho tôi để không ai còn
tơ tưởng dòm ngó đến… (Nam Cao)
b. Đón ba, nội gầy gò, cười phô cả lợi:
- Má tưởng con không về được, mưa gió tối trời vầy
khéo cảm. (Nguyễn Ngọc Tư)
c. Một hôm, chú Biểu đến nhà, chú mang theo xâu
ếch dài thiệt dài, bỗ bã:
- Cái này má gởi cho mầy, má biểu phải đem đến tận
nhà. (Nguyễn Ngọc Tư)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,
chuyển dẫn vào HĐ sau.
NV3: Bài tập 3
B 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3.
Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội (có dấu ngoặc kép)
trong những câu sau (ở tác phẩm Bỉ vỏ của Nguyên
Hồng) có tác dụng thể hiện đặc điểm của các nhân
vật như thế nào?
a. Nó hết sức theo dõi nhưng không làm sao đến gần
được vì “bỉ” này “hắc” lắm.

Bắc
b

c

d

tầm vông
(loại tre
thân nhỏ,
gióng dài,
không gai,
đặc ruột và
cứng,
thường
dùng làm
gậy)
đòn (từ chỉ
đơn vị)
bánh tét
(loại bánh
làm bằng
gạo nếp,
nhân đỗ
xanh, thịt
lợn, hình
trụ)
lẹ (nhanh)

Na
m
Bộ

cuộc sống gian lao nhưng tràn
đầy tinh thần lạc quan của
Người.
- Phản ánh một loại vũ khí
thô sơ được sử dụng phổ biến
và có hiệu quả trong cuộc
kháng chiến anh dũng của
đồng bào Nam Bộ chống thực
dân Pháp.

miề
n
Tru
ng

Giúp người đọc nhận ra sự
vật và sự việc được nói tới là
ở một tỉnh miền Nam.

miề
n
Na
m

Giúp người đọc nhận ra sự
vật và sự việc được nói tới là
ở một tỉnh miền Nam.

Bài tập 2:
a. Dòm ngó: nhòm ngó
b. Ba: bố, cha
Nội: bà nội, ông nội
Má: mẹ
c. Thiệt: thật
Gởi: gửi
Mầy: mày
Biểu: bảo

Bài tập 3:
- Các biệt ngữ xã hội được sử dụng trong các câu đã cho:
+ bỉ: đàn bà, con gái
+ hắc: cẩn thận, khôn ngoan

Năm học 2024-2025

Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

b. Cái “cá” ngon làm vậy thằng “vỏ lõi” nó còn
“mõi” được huống hồ chị …
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng

+ cá: ví tiền
+ vỏ lõi: kẻ cắp nhỏ tuổi
+ mõi: lấy cắp
Góp phần thể hiện rõ hơn đặc điểm của nhân vật được nói đến:
những kẻ thuộc giới lưu manh, trộm cắp.
Việc chúng đặt ra và sử dụng các biệt ngữ xã hội trong giao
tiếp là nhằm che giấu những việc làm xấu xa, tội lỗi của mình.

4. HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực vẽ tranh, sử dụng CNTT trong học tập.
b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao
nhiệm vụ)
Viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 dòng) nêu ý
kiến của em về hiện tượng sử dụng biệt
ngữ xã hội trên mạng xã hội hiện nay.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
HS có thể chia sẻ những nội dung các em
viết với các bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở
nhà và chuẩn bị cho tiết học sau.
* Hướng dẫn về nhà :
- Bài cũ: + Ôn lại kiến thức đã học.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hiện nay, trên mạng xã hội xuất hiện phổ biến hiện tượng sử
dụng biệt ngữ xã hội, đặc biệt là trong giới trẻ. Đây là hiện tượng
bình thường, phản ánh sự vận động của ngôn ngữ dưới tác động
của các nhân tố tâm lí, xã hội và phương tiện giao tiếp mới
(Internet). Hiện tượng này, xét ở góc độ nào đó, cũng có khía
cạnh tích cực (chẳng hạn: đáp ứng nhu cầu, sở thích giao tiếp của
một nhóm xã hội nhất định). Tuy nhiên, việc sử dụng biệt ngữ xã
hội cần có chừng mực để không ảnh hưởng đến việc giao tiếp
trong môi trường giao tiếp chính thức và ý thức giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt.
(Nguồn: SGV ngữ văn 8 cánh diều)

+ Hoàn thành bài tập Vận dụng

- Bài mới: Người thầy đầu tiên
+ Đọc văn bản, chú thích
+ Tóm tắt văn bản
+ Tìm hiểu về chủ đề, đề taif của văb bản
+ Tìm những chi tết cho thấy tình yêu thương của thầy Đuy-sen dành cho học trò và lòng biết ơn của An-tưnai đối với người thầy đầu tiên.
+ Thông điệp rút ra từ văn bản

Năm học 2024-2025

Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

TÊN BÀI DẠY- BÀI 6: TRUYỆN
Tiết 79,80: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU

VĂN BẢN 3: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN
I.MỤC TIÊU

Môn học: Ngữ Văn /Lớp 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết

1. Về kiến thức
- Cảm nhận được tình yêu thương của thầy Đuy-sen dành cho học trò và lòng biết ơn của An-tư-nai đối với
người thầy đầu tiên. Từ đó, biết trân trọng những tình cảm tốt đẹp mà mình được đón nhận.
- Nhận biết đuợc sự thay đổi người kể chuyện trong đoạn trích và bước đầu cảm nhận được tác dụng của sự
thay đổi đó; biết khái quát đặc điểm tính cách nhân vật thầy Đuy-sen qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời
nói, cử chỉ, hành động, qua lời kể và cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật An- tư-nai, của nhân vật người hoạ sĩ.
2. Về năng lực
*Năng lực chung:
-Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp.
Biết phối hợp cùng các bạn trong nhóm thực hiện công việc nhóm nhỏ.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
*Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, nhân vật,…) và nội dung (đề tài, chủ
đề, tư tưởng, thông điệp; tình cảm, thái độ người kể chuyện;…) của truyện.
- Phân tích được đặc điểm của nhân vật trong truyện kể qua: hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ,

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
3.Phẩm chất
- Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ.
- Đoàn kết, tôn trọng sự khác biệt.
- Có thái độ trân trọng, biết ơn; cảm thông chia sẻ với người khác.
- Bồi dưỡng tinh thần vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống.

* Lồng ghép quyền con người: quyền và nghĩa vụ được học tập

II.THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2.Học liệu: Tranh ảnh , video liên quan đến bài học. Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

GV mời nhóm thực hiện dự án:) Vai người dân Cư-rơ-gư-xtan để giới thiệu về đất nước – con người Cư-rơgư-xtan trình bày.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
Nhóm thực hiện dự án ở nhà.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luân 
Đại diện nhóm lên báo cáo dự án.
*Bước 4: Đánh giá kết quả: 
Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung chéo.
GV nhận xét, dẫn vào bài:
“Người thầy đầu tiên” là truyện ngắn xuất sắc của của tác giả Trin-ghi-dơ Ai-ma-tốp.
Năm học 2024-2025

Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

Vậy em biết gì về tác giả và tác phẩm?
2. HOẠT ĐỘNG 2; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. Tìm hiểu chung văn bản Ngưới thầy đầu tiên
a. Mục tiêu : Giúp HS đọc văn bản, tìm hiểu chung về tác giả Ai-ma-tốp và văn bản “Người thầy đầu tiên ”
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã chuẩn bị về văn bản
để thực hiện mục tiêu đề ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về thể loại, tác giả và văn bản.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mời nhóm thực hiện dự án (1) Vai tác giả
Trin-ghi-dơ Ai-ma-tốp để giới thiệu về bản thân
và tác phẩm “Người thầy đầu tiên” trình bày.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm thực hiện dự án ở nhà.
*Bước 3: Báo cáo kết quả:
Đại diện nhóm lên báo cáo dự án.
*Bước 4:Đánh giá kết quả:

Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung
chéo.
GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) và chốt.

1. Tác giả
- Ai-ma-tốp (1928 - 2008) là nhà văn Cư-gơ-rư-xtan, một
nước cộng hòa ở vùng trung Á, thuộc Liên Xô trước đây.
- Ông bắt đầu hoạt động sáng tác văn học từ năm 1952, khi
ông còn là sinh viên.
- Đề tài chủ yếu trong tác phẩm của ông: cuộc sống khắc
nghiệt nhưng cũng đầy chất lãng mạn của người dân vùng đồi
núi Cư-rơ-gư-xtan…
- Một số tác phẩm như: Cây phong non trùm khăn đỏ, Người thầy
đầu tiên, Con tàu trắng…

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV mời nhóm thực hiện dự án (4) Tìm hiểu
ngôi kể và tác dụng của ngôi kể, cốt truyện,
tóm tắt đoạn trích “Người thầy đầu tiên” trình
bày.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm thực hiện dự án ở nhà.
*Bước 3: Báo cáo kết quả:
Đại diện nhóm lên báo cáo dự án.
*Bước 4:Đánh giá kết quả:
Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung
chéo.
GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) và chốt.

I. Tìm hiểu chung

2. Tác phẩm
“Người thầy đầu tiên “ được sáng tác năm 1962, là một
truyện ngắn nổi tiếng được in trong tập Gia-mi-li-a – Truyện
núi đồi và thảo nguyên được tặng Giải thưởng văn học Lê-nin
năm 1963.
2. Tác phẩm
1. Ngôi kể, cốt truyện, tóm tắt
- Ngôi kể và tác dụng của ngôi kể:
Truyện được kể ở ngôi thứ nhất, người kể chuyện là An-tưnai.
Ngôi kể thứ nhất khiến câu chuyện được kể lại chân thật, sinh
động, giàu cảm xúc.
- Cốt truyện: Đoạn trích “Người thầy đầu tiên” kể về kí ức
đau buồn của An-tư-nai khi còn ở ngôi làng Ku-ku-rêu hẻo
lánh: bị người thân bán làm vợ lẽ cho một kẻ giàu có.
- Tóm tắt:
+ Thầy Đuy-sen hứa sẽ bảo vệ An-tư-nai trước âm mưu của
người thím, động viên cô lạc quan, tin tưởng vào tương lai
tươi sáng khi cùng cô trồng hai cây phong.
+ Nhưng biến cố đau buồn vẫn xảy ra với An-tư-nai và thầy
Đuy-sen đã trải qua nhiều khó khăn, vất vả để giải thoát cho
cô.
+ Kết truyện là những suy nghĩ của An-tư-nai về con đường
mòn mà thầy Đuy-sen đã đưa cô đi hôm ấy.
Mạch kể chuyện: từ quá khứ - hiện tại

Năm học 2024-2025

Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: GV mời nhóm thực hiện dự án
(3) Vai nhân vật An-tư-nai kể về câu chuyện
của mình và kể về thầy Đuy-sen trong đoạn
trích “Người thầy đầu tiên” trình bày.

* Lồng ghép quyền con người: quyền
và nghĩa vụ được học tập
- Nhiệm vụ 2: Sau khi HS trình bày xong,
GV yêu cầu các nhóm (4-6 hs) thống nhất
PHT số 1 trong 5 phút.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm thực hiện dự án ở nhà.
*Bước 3: Báo cáo kết quả:

Đại diện nhóm lên báo cáo dự án.
GV hỏi:
Thông qua cuộc đời của nhân vật An-tưnai, có thể nêu lên nhận xét gì về số phận
của những người phụ nữ Cư-rơ-gư-xtan?
*Bước 4:Đánh giá kết quả:

Các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung
chéo.
GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) và chốt.

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS xác định đề tài, chủ đề,
thông điệp của đoạn trích.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs suy nghĩ cá nhân

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

HS trả lời
*Bước 4:Đánh giá kết quả:
Hs nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, chốt
*Bước 1: Giao nhiệm vụ:

2. Nhân vật thầy Đuy-sen và An tư-nai
a. Thầy Đuy-sen
- Yêu thương, quan tâm học trò
(Không chỉ là người truyền thụ kiến thức mà còn dạy học trò
cách làm người, giúp An-tư-nai tạo lập nhân cách của mình).
- Có trách nhiệm với học trò
(Ra sức bảo vệ An-tư-nai, dám hi sinh tính mạng để mong
đem lại cuộc sống mới đầy hi vọng cho học trò của mình).
- Có niềm tin vào tương lai tươi sáng của học trò
(Tin tưởng mạnh mẽ vào năng lực của An-tư-nai, gieo vào
lòng cô bé niềm tin, nghị lực trong cuộc sống).
Thầy Đuy-sen ấm áp, dũng cảm và cao thượng
b. An-tư-nai
- Hoàn cảnh bất hạnh do thiếu thốn cả vật chất lẫn tinh thần
(mồ côi cha mẹ, ở cùng chú thím, bị bắt ép gả chồng khi còn
chưa đủ tuổi.)
- Tình cảm của An-tư-nai dành cho thầy Đuy-sen: cảm kích,
biết ơn thầy.
-> Số phận người phụ nữ:
+ Chịu nhiều thệt thòi.
+ Bị đói nghèo, lạc hậu đày đọa, mất hết quyền làm người.

3. Đề tài, chủ đề, thông điệp
- Đề tài: cuộc sống khắc nghiệt nhưng đầy chất thơ của người
dân vùng đồi núi Cư-rơ-gư-xtan.
- Chủ đề: ca ngợi tình cảm, đạo đức, con người, đặc biệt là
tình thầy trò và lòng biết ơn những người góp công xây đắp
nên cuộc sống thịnh vượng, ấm no, hạnh phúc.
- Thông điệp:
+ Trân trọng biết ơn những người thầy trong cuộc sống.
+ Trong cuộc sống cần có ý chí và quyết tâm để vượt qua
hoàn cảnh hướng tới điều tốt đẹp.
+…
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Lựa chọn ngôi kể thứ nhất.
- Sự kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm với ngòi bút đậm chất
hội họa, truyền sự rung cảm đến người đọc.
2. Kinh nghiệm đọc hiểu văn bản truyện ngắn
- Đọc lướt văn bản xác định ngôi kể, cốt truyện, nhân vật, …
- Đọc chi tiết, tìm hiểu đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp;
tình cảm, thái độ của người kể chuyện,…
- Liên hệ, rút ra được bài học cho bản thân về cách nghĩ, cách
ứng xử do văn bản gợi ra.

GV yêu cầu HS:
- Nêu những né đặc sắc về nghệ thuật.
- Chia sẻ kinh nghiệm đọc hiểu văn bản
truyện ngắn.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs suy nghĩ, tìm câu trả lời.
*Bước 3: Báo cáo kết quả:
HS trả lời
*Bước 4:Đánh giá kết quả:
Hs nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, chốt.
3.HOẠT ĐÔNG 3: LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Thực hành bài tập
Năm học 2024-2025

Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn “Tất nhiên
thầy Đuy-sen hiểu rõ tâm trạng tôi … ngôi sao
nhỏ trong sáng của thầy ạ…
Trả lời câu hỏi:
? Hãy dẫn ra một số câu văn thể hiện suy nghĩ,
tình cảm và mong ước của thầy Đuy-sen khi
trồng hai cây phong nhỏ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs đọc thầm và xác định câu văn
*Bước 3: Báo cáo kết quả:

HS trả lời

*Bước 4:Đánh giá kết quả:

Hs nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá

Một số câu văn thể hiện suy nghĩ, tình cảm và mong ước
của thầy Đuy-sen khi trồng hai cây phong nhỏ:
- Khơi gợi niềm lạc quan: “Và mọi người sẽ luôn luôn thấy
chúng và những người lành sẽ thấy lòng vui lên khi nhìn
thấy chúng.”
- Mong ước về tương lai tưi sáng: “Tất cả những gì đẹp nhất
đều hãy còn ở phí trước…”
- Thể hiện tình thương yêu sâu sắc, niềm tin mãnh liệt dành
cho học trò: “Và trong khi chúng lớn lên, ngày một thêm
sức sống, em cũng sẽ trưởng thành, em sẽ là ột người tốt.
Em có một tâm hồn đẹp và một đầu óc ham học. Thầy bao
giờ cũng nghĩ rằng em sẽ trở tngười thông thái. Thầy tin
như vậy, em ạ, số phận em nhất định sẽ như thế. Em bây giờ
trẻ măng như một thân cây non, như đôi cây phong nhỏ này.
Và mong sao em sẽ tìm thấy hạnh phúc trong học tập, ngôi
sao nhỏ trong sáng của thầy ạ…”

4.HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG

a.  Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Đoạn văn 8-10 dòngcủa HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hs tự do trình bày quan điểm cá nhân, miễn hợp lí và thuyết
Chi tiết hoặc hình ảnh nào trong văn bản đã để phục; lưu ý đảm bảo dung lượng theo yêu cầu.
lại trong em những ấn tượng sâu đậm? Hãy viết
một đoạn văn ngắn (khoảng 8-10 dòng) ghi lại
ấn tượng ấy
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs xác định chi tiết hoặc hình ảnh ấn tượng,
phát biểu miệng.
Viết đoạn văn (nếu còn thời gian, dành cho hs
khá-giỏi)
GV gợi ý:
- Hình thức: một đoạn văn
- Dung lượng: 8-10 dòng
- Nội dung: Chi tiết hoặc hình ảnh để lại ấn
tượng:
+ Hình ảnh hai cây phong non.
+ Lời động viên của thầy Đuy-sen với An-tưnai khi trồng hai cây phong.
+ Chi tiết thầy Đuy-sen chống trả bọn côn đồ
để bảo vệ An-tư-nai.
+ Hình ảnh thầy Đuy-sen cầm cương đi trước,
An-tư-nai đi sau khi giải thoát cho cô.
Năm học 2024-2025

Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

*Bước 3: Báo cáo kết quả:

Hs đọc đoạn văn.

*Bước 4:Đánh giá kết quả:

Hs khác nhận xét.
GV nhận xét, đánh giá.
-Tiếp tục hoàn thành bài tập
Phiếu học tập số 1
Nhân vật bà thím và
những người đàn ông
Trước khi An-tư-nai bị Điều thím của An-tưbắt
nai định làm
Khi An-tư-nai bị bắt
Sau khi An-tư-nai bị
bắt
Nhận xét

Ngôn ngữ
Hành động
Ngôn ngữ
Hành động

Phiếu học tập số 1
(Gợi ý trả lời)
Nhân vật bà thím và
những người đàn ông
Điều thím của An-tư-nai
Trước khi
An-tư-nai bị định làm: bắt An-tư-nai gả
cho người đàn ông giàu
bắt


Khi An-tưnai bị bắt

- Ngôn ngữ: ăn nói cộc
lốc, xấc xược xưng hô
mày-tao với thầy Đuysen.

- Hành động:

Thầy Đuy-sen

An-tư-nai

- Lời nói:
- Hành động, cử chỉ:

- Suy nghĩ, tâm trạng
- Tình cảm dành cho thầy Đuysen

Ngôn ngữ
Hành động
Ngôn ngữ
Hành động

Ngôn ngữ
Hành động
Ngôn ngữ
Hành động

Thầy Đuy-sen

An-tư-nai

- Lời nói:
“thầy sẽ chịu trách nhiệm về
em”
“An-tư-nai, em đừng sợ”
“Em đừng buồn, An-tư-nai ạ”
“Thầy bao giờ cũng tin em sẽ
trở thành người thông thái”
“tất cả những gì tốt đẹp hãy
còn ở phía trước”
- Hành động, cử chỉ:
+ Nhìn thẳng vào mắt, dặt tay
lên vai, mỉm cười khi nói với
An-tư-nai.
+ Mang hai cây phong về trồng
để khơi gợi sự lạc quan, niềm
hi vọng về tương lai tươi sáng
cho An-tư-nai.
- Qua cảm nhận của An-tư-nai
+ Vẻ mặt sa sầm như đang lo
nghĩ điều gì.
+ Vẻ đẹp sáng ngời, tấm lòng
trìu mến, trung hậu, mạnh mẽ
và khéo léo trong lao động.

- Suy nghĩ, tâm trạng
+ Lặng đi vì kinh hãi.
+ Cố gắng can đảm để thầy Đuysen khỏi bận tâm
- Trằn trọc không ngủ được vì lo
nghĩ về tai họa sắp ập tới.

- Ngôn ngữ: rắn rỏi và điềm tĩnh

+ Các em đừng để ý, cứ lo việc
của các em đi.
+ Hỏi thím của An-tư-nai: Bà
đến có việc gì?
Năm học 2024-2025

- Tình cảm dành cho thầy Đuy-sen:
cảm kích trước tâm hồn cao thượng
của thầy

- Hành động:
Lao vào đám đánh nhau lôi theo
cả lũ trẻ đang bấu víu vào người.

Trường TH- THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn- Nghệ thuật

Sau khi Antư-nai bị bắt

Nhận xét

+ Chồm về phía An-tưnai
+ Tên mặt đỏ xông vào
thầy Đuy sen như một
con gấu.
+ 2 tên cầm gậy nhọn
xông vào.
+ Chúng đánh gãy tay
thầy Đuy-sen.
+ Thấy thầy không còn
sức chống cự, liền xông
vào đánh thầy, rống lên
như một đàn bò.
+ Vật An-tư-nai xuống
và trói lại; bịt mồm Antư-nai và xốc cô nằm
vắt ngang lưng ngựa.
- Dụi mắt, toan chồm
lên người thầy.
- Lão kia ngoan ngoãn
cất bước.

Đại diện cho xã hội lúc
bấy giờ

Giáo án Ngữ Văn 8
GV: Mai Thị Thuận

+ Ở đây toàn là nữ sinh, chưa
em nào gả chồng được.
- Hành động:
+ Chặn lối khi bà thím tiến lại
gần An-tư-nai
+ Đạp vào bụng tên mặt đỏ.
+ Khi bị đánh gãy tay, thầy ép
cánh tay vào ngực, bước lùi lại.

- Ngôn ngữ
+ Giận giữ với tên mặt đỏ.
+ Dằn vặt bản thân khi nói lời
xin lỗi An-tư-nai, dịu dàng nói
lời động viên học trò.
- Hành động:
+ Nhảy xuống ngựa, chạy vào
lều và kéo phắt tấm chăn đắp
trên người lão mặt đỏ.
+ Túm lấy cổ áo tên mặt đỏ lay
mạnh, rồi kéo đầu hắn vào sát
mặt mình.
+ Đứng cạnh, lặng lẽ vuốt tóc
và đợi An-tư-nai nín khóc.
- Yêu thương, quan tâm tới học
trò.
- Có trách nhiệm với học trò.
- Có niềm tin vào tương lai
tươi sáng của học trò.

*Hướng dẫn về nhà:
- Bài cũ:
+ Học bài cũ.
+Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Bài mới: Phân tích một tác phẩm truyện
+ Hoàn thành phiếu học tập

- Đến đêm thứ 3 nhất quyết trốn
đi
- Hăm hở, mải mê đào đất dưới
vách lều.
Cào bằng móng tay, mấy ngón
tay toạc rách móng rớm máu.
- Mừng quýnh khi thấy thầy vẫn
sống.
- Xuống suối tắm và nói lời thì
thầm.

Dại diện cho số phận người phụ
nữ lúc bấy giờ:
- Chịu nhiều thiệt thòi.
- Bị đói nghèo, lạc hậu, mất hết
quyền làm người.

+Yêu cầu của bài phân tích một tác phẩm truyện.
+ Phân tích được chủ đề, một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của một tác phẩm truyện đã học

Năm học 2024-2025
 
Gửi ý kiến