TUÂN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:35' 23-08-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:35' 23-08-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 3: ANH EM SINH ĐÔI
TIẾT 1: ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi; biết đọc diễn cảm các đoạn
hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện; hiểu suy nghĩ, cảm xúc của Long dựa vào
hành động, việc làm và lời nói.
- Hiểu nội dung: Mỗi người có thể giống nhau ở một vài điểm nhưng không ai giống ai hoàn toàn;
mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết vận dụng bài học để trân trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với
nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng, giá trị riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ phát hiện điểm giống, điểm khác trong hình
ảnh nhưng cần con người kiểm chứng, nhận xét bằng thái độ tôn trọng, không gắn nhãn hoặc trêu
chọc bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài; HS tìm được điểm giống và khác nhau giữa hai tranh; tạo tâm
thế bước vào bài đọc.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - HS lắng nghe yêu cầu và chơi theo nhóm 2.
HS tổ chức chơi theo nhóm 2.
- Trò chơi: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa hai tranh.
- HS quan sát tranh, trao đổi với bạn.
- Cách chơi: HS quan sát hai tranh trong SGK, - HS nêu: bụi cây trước mặt cậu bé, bụi cây sau
thảo luận nhanh trong 2 phút. Nhóm nào tìm thân cây lớn, màu áo, màu quyển sách, chỏm tóc
đủ 5 điểm khác nhau, nói rõ ràng và nhanh
nhất sẽ chiến thắng.
của cậu bé.
- HS quan sát hình minh họa/bài tập trong SGK.
- Vì sao nhìn thoáng qua hai tranh có vẻ giống - HS trả lời: Vì hai tranh có bố cục gần giống nhau
nhau nhưng quan sát kĩ lại thấy khác nhau?
nhưng có một số chi tiết nhỏ khác nhau.
- GV chốt: Nhiều sự vật nhìn qua tưởng giống - HS lắng nghe và liên hệ bản thân.
nhau, nhưng khi quan sát kĩ sẽ thấy điểm
riêng. Con người cũng vậy, kể cả anh em sinh
đôi vẫn có những đặc điểm, thói quen, tính
cách riêng.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu
HS quan sát.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời: Tranh vẽ hội thao ở trường; hai bạn
chạy đầu rất giống nhau, các bạn xung quanh cổ vũ.
- Tranh vẽ cảnh gì?
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta đọc
câu chuyện Anh em sinh đôi để hiểu Long
nghĩ gì khi mọi người thường nhầm mình với
anh Khánh và bạn ấy nhận ra điều gì về vẻ
riêng của mỗi người.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản (12 phút) - Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ, câu, đoạn; bước đầu biết
đọc diễn cảm lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài; nhấn giọng ở các từ
ngữ thể hiện tâm trạng của Long như “tôi
chẳng giống ai hết”, “sao nhầm được”.
- HS lắng nghe, theo dõi SGK.
- GV hướng dẫn giọng đọc: lời kể rõ ràng; lời - HS chú ý cách đọc từng nhân vật.
Long lúc đầu bực bội, lo lắng; lời Khánh vui
vẻ; lời các bạn hồn nhiên.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến “chẳng
- HS đánh dấu đoạn trong SGK.
bận tâm đến chuyện đó”; đoạn 2 tiếp theo đến
“nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long”; đoạn 3
tiếp theo đến “để trêu các bạn đấy”; đoạn 4
còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên,
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, khúc khích.
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: “Hai anh
em mặc đồng phục / và đội mũ / giống hệt
nhau, / bạn bè / lại cổ vũ nhầm mất thôi.”
- HS luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4, mỗi bạn - HS luyện đọc trong nhóm, góp ý cho bạn.
đọc một đoạn.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Đọc hiểu (15 phút) - Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi SGK; hiểu suy nghĩ của
Long và thông điệp của bài đọc; Mục tiêu tích hợp AI (4.A1.1): HS biết AI có thể hỗ trợ so sánh
hình ảnh nhưng cần tự kiểm chứng và nhận xét con người bằng thái độ tôn trọng.
* Cách tiến hành:
- Nếu dùng một công cụ AI để so sánh hai bức - HS trả lời: Cần kiểm tra lại vì AI có thể nhầm;
tranh, chúng ta có cần tự kiểm tra lại không? con người phải quan sát kĩ và nhận xét tôn trọng.
Vì sao?
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV diễn giải: AI có
- HS nêu việc làm phù hợp: Không trêu chọc bạn
thể hỗ trợ con người quan sát nhanh, phát hiện giống hoặc khác mình; không dùng công cụ số để
điểm giống và khác nhau trong tranh, ảnh.
so sánh, chế ảnh bạn.
Tuy nhiên AI vẫn có thể nhầm, bỏ sót chi tiết
hoặc đưa ra nhận xét chưa phù hợp. Vì vậy,
khi học bài “Anh em sinh đôi”, các em cần
hiểu AI có thể hỗ trợ nhận diện đặc điểm bên
ngoài, nhưng không thay con người cảm nhận
tính cách, cảm xúc và giá trị riêng của mỗi
bạn. Khi nhận xét người khác, các em cần
dùng lời nói tôn trọng, không gắn nhãn, không
trêu chọc ngoại hình, giọng nói hay sở thích
của bạn.
- GV mời HS đọc thầm lại bài, làm việc nhóm - HS đọc thầm, thảo luận nhóm 2.
2 để trả lời câu hỏi.
- Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như
thế nào?
- HS trả lời: Long và Khánh là anh em sinh đôi,
giống nhau như đúc.
- Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc
và hành động của Long khi thấy mình giống
anh?
- HS trả lời: Hồi nhỏ Long khoái chí, lớn lên không
còn thấy thú vị; Long cố làm mọi thứ khác anh từ
cách nói, dáng đi, trang phục, kiểu tóc.
- Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn
- HS chọn câu trả lời và giải thích bằng chi tiết
giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
trong bài.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
- HS có thể chọn C vì Long muốn khẳng định vẻ
riêng; cũng có thể nêu thêm A, B nếu có lí lẽ phù
hợp.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã - HS trả lời: Long nhận ra hai anh em chỉ giống
nhận ra mình khác anh như thế nào?
ngoại hình, còn tính cách, thói quen, cách nói, cách
cười khác nhau.
- Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
- HS nhận xét: Long nghiêm túc, chậm rãi, hay suy
nghĩ; Khánh nhanh nhảu, hay cười, vui vẻ.
- GV chốt nội dung bài: Mỗi người có thể
giống nhau ở ngoại hình hoặc một đặc điểm
nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn.
Mỗi người là một thực thể duy nhất, có vẻ
riêng đáng trân trọng.
- HS nhắc lại nội dung bài.
D. VẬN DỤNG (3 phút)
* Mục tiêu: HS liên hệ bản thân, biết trân trọng vẻ riêng của bạn bè và người xung quanh.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nói một điểm giống và một - HS chia sẻ: Em và bạn cùng thích đọc truyện,
điểm khác giữa em với một người bạn mà em nhưng em thích vẽ còn bạn thích đá bóng.
quý mến.
- GV nhắc HS chỉ nói những điểm tích cực,
không nói điều làm bạn buồn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại bài và - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
chuẩn bị tiết Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 3: ANH EM SINH ĐÔI
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Biết xếp từ vào nhóm phù hợp; tìm được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn.
- Biết vận dụng kiến thức để viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc trong nói và viết.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với
nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng, giá trị riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tra cứu, đối chiếu tên người, tên địa danh trên nguồn
tin cậy để viết hoa đúng danh từ riêng; không sao chép thông tin từ nguồn không rõ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ; ôn lại kiến thức về danh từ đã học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nêu lần lượt yêu cầu: Tìm 3 danh từ chỉ - HS nêu: cô giáo, bố, anh; cái cặp, con mèo, ngôi
người; tìm 3 danh từ chỉ vật; tìm 3 danh từ chỉ nhà; mưa, nắng, bão; ngày, buổi sáng, năm.
hiện tượng tự nhiên; tìm 3 danh từ chỉ thời
gian.
- GV nhận xét, khen HS trả lời nhanh và
đúng.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Xếp các từ vào nhóm thích hợp (10 phút) - Mục tiêu: HS nhận biết bước đầu danh từ
chung, danh từ riêng qua các từ trong bông hoa.
* Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và quan sát tranh - HS quan sát tranh.
trong SGK.
- HS thảo luận nhóm 4 và xếp: người: Chu Văn An,
Trần Thị Lý; sông: Bạch Đằng, Cửu Long; thành
phố: Hà Nội, Cần Thơ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, xếp các
bông hoa vào đúng giỏ: người, sông, thành
phố.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm khác - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
nhận xét.
- GV chốt: Các từ “người”, “sông”, “thành
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
phố” gọi tên một loại sự vật; các từ “Chu Văn
An”, “Trần Thị Lý”, “Bạch Đằng”, “Cửu
Long”, “Hà Nội”, “Cần Thơ” gọi tên một sự
vật cụ thể.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trò chơi và bài tập thực hành (17 phút) - Mục tiêu: HS phân biệt được danh từ
chung, danh từ riêng; Mục tiêu tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tra cứu, đối chiếu tên
người, tên địa danh trên nguồn tin cậy để viết hoa đúng danh từ riêng.
* Cách tiến hành:
- Bài tập 2: Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp
thư phù hợp với mỗi phong thư.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV nêu cách chơi: Các nhóm nhận thẻ
- HS tham gia trò chơi theo nhóm.
phong thư và thả vào đúng hộp thư A hoặc B.
Nhóm nào thả đúng, nhanh, giải thích được lí
do sẽ chiến thắng.
- HS giải thích: Nhóm A là danh từ chung, viết
thường; nhóm B là danh từ riêng, viết hoa.
- GV chốt ghi nhớ: Danh từ chung là danh từ
gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh
từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh
từ riêng được viết hoa.
- HS đọc thầm và ghi nhớ nội dung.
- GV gọi 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ trước lớp.
- Bài tập 3: Tìm danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn dưới đây.
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn.
- GV mời HS đọc đoạn văn về Kim Đồng,
làm việc nhóm 4, gạch chân danh từ chung
bằng bút chì, khoanh danh từ riêng.
- HS làm việc nhóm 4.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- HS nêu: Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi,
tên, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn
Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà
Quảng, Cao Bằng.
- Khi gặp tên người hoặc tên địa danh chưa
chắc cách viết, em nên làm gì để viết đúng?
- HS trả lời: Em tra trong SGK, bản đồ, tài liệu của
cô hoặc nguồn chính thống; em đối chiếu lại trước
khi viết.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: GV
- HS thực hành nêu 1 tên riêng và nói cách kiểm
hướng dẫn: Khi cần viết đúng tên người, tên tra: “Em kiểm tra tên Cao Bằng trong SGK và bản
địa danh, tên con đường hoặc tên đất nước,
đồ.”
các em có thể tra cứu dưới sự hướng dẫn của
GV từ những nguồn đáng tin cậy như SGK,
bản đồ, trang thông tin chính thống của địa
phương hoặc tài liệu do GV cung cấp. Các em
không nên lấy ngay kết quả đầu tiên trên
mạng nếu chưa biết nguồn đó có tin cậy
không. Sau khi tìm được thông tin, cần đối
chiếu lại cách viết hoa, dấu thanh, dấu gạch
nối nếu có. Viết đúng danh từ riêng cũng là
cách thể hiện sự tôn trọng đối với người, địa
danh và đất nước được nhắc đến.
- Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới
đây.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi vào vở.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS nêu: dụng cụ học tập: thước, bút, vở; tên bạn:
Hạnh, Minh; nghề: giáo viên, bác sĩ; đường/phố:
Hùng Vương; đồ dùng gia đình: quạt, bát; đất nước:
Việt Nam, Lào, Nhật Bản.
- GV nhận xét, chốt một số đáp án đúng.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
D. VẬN DỤNG (3 phút)
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để phân biệt danh từ chung, danh từ riêng trong thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”:
HS bốc thẻ từ và dán vào cột danh từ chung
- HS tham gia trò chơi, đọc to thẻ từ và dán vào cột
phù hợp.
hoặc danh từ riêng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
- GV dặn HS về nhà tìm 5 danh từ riêng xuất - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
hiện trong địa chỉ trường, tên đường, tên
phường hoặc tên thành phố nơi em ở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 3: ANH EM SINH ĐÔI
TIẾT 3: VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết chọn một trong hai đề bài và xác định yêu cầu trọng tâm của đề.
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Biết góp ý, chỉnh sửa phần tìm ý để chuẩn bị viết đoạn văn mạch lạc, có dẫn chứng.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với
nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng, giá trị riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): GV minh họa cách ChatGPT/Gemini có thể gợi ý câu hỏi tìm ý; HS biết
chọn lọc, bổ sung dẫn chứng, tự diễn đạt bằng lời của mình, không sao chép máy móc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Ôn kiến thức về đoạn văn nêu ý kiến, tạo tâm thế vào tiết viết.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nêu câu hỏi: Khi viết đoạn văn nêu ý
kiến về một câu chuyện cần làm gì? Đoạn văn
nêu ý kiến thường có mấy phần? Kể tên một
câu chuyện về tình cảm gia đình hoặc con vật
mà em thích.
- HS trả lời: Cần nói rõ mình thích hoặc không
thích câu chuyện và nêu lí do; đoạn văn có mở đầu,
triển khai, kết thúc; ví dụ Bó đũa, Sự tích cây vú
sữa, Rùa và Thỏ.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Chuẩn bị và tìm ý (18 phút) - Mục tiêu: HS chọn đề, xác định yêu cầu, tìm được ý
chính cho đoạn văn; Mục tiêu tích hợp AI (4.A1.2): HS biết dùng ChatGPT/Gemini như công cụ
gợi ý câu hỏi tìm ý, biết chọn lọc và tự diễn đạt, không sao chép máy móc.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu nội dung phần Viết trong SGK.
- HS quan sát nội dung SGK.
- 1 HS đọc hai đề bài.
- Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
- HS suy nghĩ, chọn 1 đề phù hợp với câu chuyện
mình biết.
- Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã đọc hoặc đã nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn HS trả lời phần chuẩn bị: Em - HS trả lời câu hỏi chuẩn bị.
thích câu chuyện nào? Câu chuyện đó em đã
đọc hay được nghe kể? Vì sao em thích câu
chuyện đó? Nhân vật nào thú vị? Chi tiết nào
ấn tượng?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân 3 phút, ghi - HS ghi nhanh tên câu chuyện, lí do yêu thích,
nhanh ý vào vở nháp.
nhân vật, chi tiết ấn tượng.
- Nếu cô dùng ChatGPT/Gemini để gợi ý câu
hỏi tìm ý cho đoạn văn, các em cần dùng gợi
ý đó như thế nào?
- HS trả lời: Em dùng gợi ý để nhớ mình cần tìm ý
nào, nhưng vẫn tự chọn câu chuyện, tự nêu lí do và
dẫn chứng.
- Tích hợp AI (4.A1.2): GV diễn giải: AI có
- HS thực hành nêu một câu hỏi tìm ý: “Chi tiết nào
thể giúp GV tạo một số câu hỏi gợi ý như
trong truyện làm em nhớ nhất?” và tự trả lời bằng
“Câu chuyện nói về điều gì?”, “Nhân vật nào câu chuyện mình chọn.
làm em nhớ nhất?”, “Chi tiết nào chứng minh
lí do em yêu thích?”. Những gợi ý này giúp
các em không bị bí ý khi chuẩn bị viết. Tuy
nhiên, AI không đọc thay cảm xúc của các em
và không thể biết chính xác câu chuyện nào
làm em xúc động. Vì vậy, các em chỉ dùng
gợi ý như một bản nhắc việc, sau đó tự chọn
câu chuyện mình đã đọc hoặc đã nghe, tự tìm
dẫn chứng cụ thể, tự viết bằng lời văn của
mình. Không chép nguyên câu của AI, không
đưa thông tin sai về câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS lập bảng tìm ý theo 3
phần: Mở đầu, triển khai, kết thúc.
- HS lập bảng tìm ý vào vở.
- GV gợi ý: Mở đầu giới thiệu tên câu chuyện - HS viết ví dụ: Mở đầu: Em thích truyện Rùa và
và ý kiến chung; triển khai nêu lí do yêu thích Thỏ. Triển khai: Rùa kiên trì, Thỏ chủ quan. Kết
và dẫn chứng; kết thúc khẳng định lại ý kiến thúc: Câu chuyện nhắc em không được kiêu căng.
hoặc bài học.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa (9 phút) - Mục tiêu: HS biết đọc phần tìm ý của bạn, góp ý lịch sự
và chỉnh sửa ý cho rõ ràng hơn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đổi vở trong nhóm 2, đọc
phần tìm ý của bạn và góp ý theo tiêu chí:
thông tin câu chuyện rõ ràng; lí do yêu thích
thuyết phục; có dẫn chứng cụ thể; các ý sắp
xếp hợp lí.
- HS đổi vở, đọc phần tìm ý của bạn.
- GV nhắc HS góp ý bằng lời lịch sự, không
chê bai bài của bạn.
- HS góp ý: Bạn nên thêm chi tiết chứng minh; bạn
cần nêu rõ câu chuyện đã đọc hay nghe; ý kết thúc
nên nêu bài học.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày phần tìm ý đã
chỉnh sửa.
- HS trình bày phần tìm ý trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương những em biết
nêu lí do rõ và có dẫn chứng cụ thể.
- HS lắng nghe, chỉnh sửa bài của mình.
D. VẬN DỤNG (3 phút)
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào việc giới thiệu bản thân bằng sản phẩm nhỏ.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS về nhà viết, vẽ hoặc trang - HS lắng nghe yêu cầu vận dụng.
trí một tấm bìa nhỏ để giới thiệu bản thân thật
sáng tạo.
- GV lưu ý HS viết hoa danh từ riêng nếu có
tên người, tên trường, tên lớp; không ghi
thông tin riêng tư như địa chỉ nhà, số điện
thoại.
- HS ghi nhớ: viết hoa tên riêng, không ghi thông
tin riêng tư.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
“Công chúa và người dẫn chuyện”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 4: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của nhân vật trong câu chuyện.
- Bước đầu nhận biết tình huống truyện và tâm trạng của Giét-xi khi được giao vai diễn.
- Tìm được danh từ chỉ người trong bài và viết được 2 - 3 câu nhận xét về nhân vật yêu thích.
- Hiểu nội dung: Cũng như các loài hoa, mỗi người có vẻ đẹp và giá trị riêng.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; nhận biết thái độ, cảm xúc của Giét-xi đối với mỗi
vai diễn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với
nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng, giá trị riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS nhận biết trẻ em có quyền tham gia, quyền bày tỏ ý kiến trong hoạt động tập
thể; biết tôn trọng vai trò của từng thành viên khi đọc, diễn hoặc kể chuyện.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý cách tìm chi tiết, phân tích nhân vật nhưng cần đối
chiếu với văn bản, tự chọn dẫn chứng và tự diễn đạt ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài; HS biết giới thiệu một loài hoa và liên hệ đến vẻ đẹp riêng của
mỗi người.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa,
tưởng tượng mình là loài hoa đó để giới thiệu
trong nhóm 2: tên hoa, màu sắc, vẻ đẹp,
hương thơm, ích lợi.
- HS làm việc nhóm 2, chuẩn bị lời giới thiệu.
- GV mời 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
- HS trình bày: Em là hoa hồng, em có màu đỏ,
hương thơm nhẹ, làm đẹp cho khu vườn.
- Trong lời giới thiệu của bạn, em thích điều
gì? Em muốn bổ sung điều gì?
- HS nhận xét, bổ sung nhẹ nhàng.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu
HS quan sát.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời: Tranh vẽ mẹ và bạn nhỏ trong vườn
hoa; trên sân khấu có hình công chúa và người dẫn
chuyện.
- Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- HS lắng nghe, thự
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 3: ANH EM SINH ĐÔI
TIẾT 1: ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi; biết đọc diễn cảm các đoạn
hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện; hiểu suy nghĩ, cảm xúc của Long dựa vào
hành động, việc làm và lời nói.
- Hiểu nội dung: Mỗi người có thể giống nhau ở một vài điểm nhưng không ai giống ai hoàn toàn;
mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết vận dụng bài học để trân trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với
nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng, giá trị riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ phát hiện điểm giống, điểm khác trong hình
ảnh nhưng cần con người kiểm chứng, nhận xét bằng thái độ tôn trọng, không gắn nhãn hoặc trêu
chọc bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài; HS tìm được điểm giống và khác nhau giữa hai tranh; tạo tâm
thế bước vào bài đọc.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - HS lắng nghe yêu cầu và chơi theo nhóm 2.
HS tổ chức chơi theo nhóm 2.
- Trò chơi: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác
nhau giữa hai tranh.
- HS quan sát tranh, trao đổi với bạn.
- Cách chơi: HS quan sát hai tranh trong SGK, - HS nêu: bụi cây trước mặt cậu bé, bụi cây sau
thảo luận nhanh trong 2 phút. Nhóm nào tìm thân cây lớn, màu áo, màu quyển sách, chỏm tóc
đủ 5 điểm khác nhau, nói rõ ràng và nhanh
nhất sẽ chiến thắng.
của cậu bé.
- HS quan sát hình minh họa/bài tập trong SGK.
- Vì sao nhìn thoáng qua hai tranh có vẻ giống - HS trả lời: Vì hai tranh có bố cục gần giống nhau
nhau nhưng quan sát kĩ lại thấy khác nhau?
nhưng có một số chi tiết nhỏ khác nhau.
- GV chốt: Nhiều sự vật nhìn qua tưởng giống - HS lắng nghe và liên hệ bản thân.
nhau, nhưng khi quan sát kĩ sẽ thấy điểm
riêng. Con người cũng vậy, kể cả anh em sinh
đôi vẫn có những đặc điểm, thói quen, tính
cách riêng.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu
HS quan sát.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời: Tranh vẽ hội thao ở trường; hai bạn
chạy đầu rất giống nhau, các bạn xung quanh cổ vũ.
- Tranh vẽ cảnh gì?
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta đọc
câu chuyện Anh em sinh đôi để hiểu Long
nghĩ gì khi mọi người thường nhầm mình với
anh Khánh và bạn ấy nhận ra điều gì về vẻ
riêng của mỗi người.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản (12 phút) - Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ, câu, đoạn; bước đầu biết
đọc diễn cảm lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài; nhấn giọng ở các từ
ngữ thể hiện tâm trạng của Long như “tôi
chẳng giống ai hết”, “sao nhầm được”.
- HS lắng nghe, theo dõi SGK.
- GV hướng dẫn giọng đọc: lời kể rõ ràng; lời - HS chú ý cách đọc từng nhân vật.
Long lúc đầu bực bội, lo lắng; lời Khánh vui
vẻ; lời các bạn hồn nhiên.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến “chẳng
- HS đánh dấu đoạn trong SGK.
bận tâm đến chuyện đó”; đoạn 2 tiếp theo đến
“nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long”; đoạn 3
tiếp theo đến “để trêu các bạn đấy”; đoạn 4
còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên,
cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh
nhảu, khúc khích.
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: “Hai anh
em mặc đồng phục / và đội mũ / giống hệt
nhau, / bạn bè / lại cổ vũ nhầm mất thôi.”
- HS luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4, mỗi bạn - HS luyện đọc trong nhóm, góp ý cho bạn.
đọc một đoạn.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Đọc hiểu (15 phút) - Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi SGK; hiểu suy nghĩ của
Long và thông điệp của bài đọc; Mục tiêu tích hợp AI (4.A1.1): HS biết AI có thể hỗ trợ so sánh
hình ảnh nhưng cần tự kiểm chứng và nhận xét con người bằng thái độ tôn trọng.
* Cách tiến hành:
- Nếu dùng một công cụ AI để so sánh hai bức - HS trả lời: Cần kiểm tra lại vì AI có thể nhầm;
tranh, chúng ta có cần tự kiểm tra lại không? con người phải quan sát kĩ và nhận xét tôn trọng.
Vì sao?
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV diễn giải: AI có
- HS nêu việc làm phù hợp: Không trêu chọc bạn
thể hỗ trợ con người quan sát nhanh, phát hiện giống hoặc khác mình; không dùng công cụ số để
điểm giống và khác nhau trong tranh, ảnh.
so sánh, chế ảnh bạn.
Tuy nhiên AI vẫn có thể nhầm, bỏ sót chi tiết
hoặc đưa ra nhận xét chưa phù hợp. Vì vậy,
khi học bài “Anh em sinh đôi”, các em cần
hiểu AI có thể hỗ trợ nhận diện đặc điểm bên
ngoài, nhưng không thay con người cảm nhận
tính cách, cảm xúc và giá trị riêng của mỗi
bạn. Khi nhận xét người khác, các em cần
dùng lời nói tôn trọng, không gắn nhãn, không
trêu chọc ngoại hình, giọng nói hay sở thích
của bạn.
- GV mời HS đọc thầm lại bài, làm việc nhóm - HS đọc thầm, thảo luận nhóm 2.
2 để trả lời câu hỏi.
- Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như
thế nào?
- HS trả lời: Long và Khánh là anh em sinh đôi,
giống nhau như đúc.
- Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc
và hành động của Long khi thấy mình giống
anh?
- HS trả lời: Hồi nhỏ Long khoái chí, lớn lên không
còn thấy thú vị; Long cố làm mọi thứ khác anh từ
cách nói, dáng đi, trang phục, kiểu tóc.
- Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn
- HS chọn câu trả lời và giải thích bằng chi tiết
giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
trong bài.
A. Vì Long không thích bị mọi người gọi
nhầm.
- HS có thể chọn C vì Long muốn khẳng định vẻ
riêng; cũng có thể nêu thêm A, B nếu có lí lẽ phù
hợp.
B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống
người khác.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của
mình.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã - HS trả lời: Long nhận ra hai anh em chỉ giống
nhận ra mình khác anh như thế nào?
ngoại hình, còn tính cách, thói quen, cách nói, cách
cười khác nhau.
- Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
- HS nhận xét: Long nghiêm túc, chậm rãi, hay suy
nghĩ; Khánh nhanh nhảu, hay cười, vui vẻ.
- GV chốt nội dung bài: Mỗi người có thể
giống nhau ở ngoại hình hoặc một đặc điểm
nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn.
Mỗi người là một thực thể duy nhất, có vẻ
riêng đáng trân trọng.
- HS nhắc lại nội dung bài.
D. VẬN DỤNG (3 phút)
* Mục tiêu: HS liên hệ bản thân, biết trân trọng vẻ riêng của bạn bè và người xung quanh.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nói một điểm giống và một - HS chia sẻ: Em và bạn cùng thích đọc truyện,
điểm khác giữa em với một người bạn mà em nhưng em thích vẽ còn bạn thích đá bóng.
quý mến.
- GV nhắc HS chỉ nói những điểm tích cực,
không nói điều làm bạn buồn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại bài và - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
chuẩn bị tiết Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 3: ANH EM SINH ĐÔI
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Biết xếp từ vào nhóm phù hợp; tìm được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn.
- Biết vận dụng kiến thức để viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc trong nói và viết.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với
nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng, giá trị riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tra cứu, đối chiếu tên người, tên địa danh trên nguồn
tin cậy để viết hoa đúng danh từ riêng; không sao chép thông tin từ nguồn không rõ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ; ôn lại kiến thức về danh từ đã học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nêu lần lượt yêu cầu: Tìm 3 danh từ chỉ - HS nêu: cô giáo, bố, anh; cái cặp, con mèo, ngôi
người; tìm 3 danh từ chỉ vật; tìm 3 danh từ chỉ nhà; mưa, nắng, bão; ngày, buổi sáng, năm.
hiện tượng tự nhiên; tìm 3 danh từ chỉ thời
gian.
- GV nhận xét, khen HS trả lời nhanh và
đúng.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Xếp các từ vào nhóm thích hợp (10 phút) - Mục tiêu: HS nhận biết bước đầu danh từ
chung, danh từ riêng qua các từ trong bông hoa.
* Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và quan sát tranh - HS quan sát tranh.
trong SGK.
- HS thảo luận nhóm 4 và xếp: người: Chu Văn An,
Trần Thị Lý; sông: Bạch Đằng, Cửu Long; thành
phố: Hà Nội, Cần Thơ.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, xếp các
bông hoa vào đúng giỏ: người, sông, thành
phố.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm khác - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
nhận xét.
- GV chốt: Các từ “người”, “sông”, “thành
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
phố” gọi tên một loại sự vật; các từ “Chu Văn
An”, “Trần Thị Lý”, “Bạch Đằng”, “Cửu
Long”, “Hà Nội”, “Cần Thơ” gọi tên một sự
vật cụ thể.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trò chơi và bài tập thực hành (17 phút) - Mục tiêu: HS phân biệt được danh từ
chung, danh từ riêng; Mục tiêu tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tra cứu, đối chiếu tên
người, tên địa danh trên nguồn tin cậy để viết hoa đúng danh từ riêng.
* Cách tiến hành:
- Bài tập 2: Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp
thư phù hợp với mỗi phong thư.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV nêu cách chơi: Các nhóm nhận thẻ
- HS tham gia trò chơi theo nhóm.
phong thư và thả vào đúng hộp thư A hoặc B.
Nhóm nào thả đúng, nhanh, giải thích được lí
do sẽ chiến thắng.
- HS giải thích: Nhóm A là danh từ chung, viết
thường; nhóm B là danh từ riêng, viết hoa.
- GV chốt ghi nhớ: Danh từ chung là danh từ
gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh
từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh
từ riêng được viết hoa.
- HS đọc thầm và ghi nhớ nội dung.
- GV gọi 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ trước lớp.
- Bài tập 3: Tìm danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn dưới đây.
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn.
- GV mời HS đọc đoạn văn về Kim Đồng,
làm việc nhóm 4, gạch chân danh từ chung
bằng bút chì, khoanh danh từ riêng.
- HS làm việc nhóm 4.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- HS nêu: Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi,
tên, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn
Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà
Quảng, Cao Bằng.
- Khi gặp tên người hoặc tên địa danh chưa
chắc cách viết, em nên làm gì để viết đúng?
- HS trả lời: Em tra trong SGK, bản đồ, tài liệu của
cô hoặc nguồn chính thống; em đối chiếu lại trước
khi viết.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: GV
- HS thực hành nêu 1 tên riêng và nói cách kiểm
hướng dẫn: Khi cần viết đúng tên người, tên tra: “Em kiểm tra tên Cao Bằng trong SGK và bản
địa danh, tên con đường hoặc tên đất nước,
đồ.”
các em có thể tra cứu dưới sự hướng dẫn của
GV từ những nguồn đáng tin cậy như SGK,
bản đồ, trang thông tin chính thống của địa
phương hoặc tài liệu do GV cung cấp. Các em
không nên lấy ngay kết quả đầu tiên trên
mạng nếu chưa biết nguồn đó có tin cậy
không. Sau khi tìm được thông tin, cần đối
chiếu lại cách viết hoa, dấu thanh, dấu gạch
nối nếu có. Viết đúng danh từ riêng cũng là
cách thể hiện sự tôn trọng đối với người, địa
danh và đất nước được nhắc đến.
- Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới
đây.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi vào vở.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS nêu: dụng cụ học tập: thước, bút, vở; tên bạn:
Hạnh, Minh; nghề: giáo viên, bác sĩ; đường/phố:
Hùng Vương; đồ dùng gia đình: quạt, bát; đất nước:
Việt Nam, Lào, Nhật Bản.
- GV nhận xét, chốt một số đáp án đúng.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
D. VẬN DỤNG (3 phút)
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để phân biệt danh từ chung, danh từ riêng trong thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”:
HS bốc thẻ từ và dán vào cột danh từ chung
- HS tham gia trò chơi, đọc to thẻ từ và dán vào cột
phù hợp.
hoặc danh từ riêng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
- GV dặn HS về nhà tìm 5 danh từ riêng xuất - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
hiện trong địa chỉ trường, tên đường, tên
phường hoặc tên thành phố nơi em ở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 3: ANH EM SINH ĐÔI
TIẾT 3: VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết chọn một trong hai đề bài và xác định yêu cầu trọng tâm của đề.
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Biết góp ý, chỉnh sửa phần tìm ý để chuẩn bị viết đoạn văn mạch lạc, có dẫn chứng.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với
nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng, giá trị riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): GV minh họa cách ChatGPT/Gemini có thể gợi ý câu hỏi tìm ý; HS biết
chọn lọc, bổ sung dẫn chứng, tự diễn đạt bằng lời của mình, không sao chép máy móc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Ôn kiến thức về đoạn văn nêu ý kiến, tạo tâm thế vào tiết viết.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nêu câu hỏi: Khi viết đoạn văn nêu ý
kiến về một câu chuyện cần làm gì? Đoạn văn
nêu ý kiến thường có mấy phần? Kể tên một
câu chuyện về tình cảm gia đình hoặc con vật
mà em thích.
- HS trả lời: Cần nói rõ mình thích hoặc không
thích câu chuyện và nêu lí do; đoạn văn có mở đầu,
triển khai, kết thúc; ví dụ Bó đũa, Sự tích cây vú
sữa, Rùa và Thỏ.
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Chuẩn bị và tìm ý (18 phút) - Mục tiêu: HS chọn đề, xác định yêu cầu, tìm được ý
chính cho đoạn văn; Mục tiêu tích hợp AI (4.A1.2): HS biết dùng ChatGPT/Gemini như công cụ
gợi ý câu hỏi tìm ý, biết chọn lọc và tự diễn đạt, không sao chép máy móc.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu nội dung phần Viết trong SGK.
- HS quan sát nội dung SGK.
- 1 HS đọc hai đề bài.
- Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
- HS suy nghĩ, chọn 1 đề phù hợp với câu chuyện
mình biết.
- Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về tình cảm gia đình mà
em đã đọc hoặc đã nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích
một câu chuyện về các con vật mà em đã
đọc hoặc đã nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn HS trả lời phần chuẩn bị: Em - HS trả lời câu hỏi chuẩn bị.
thích câu chuyện nào? Câu chuyện đó em đã
đọc hay được nghe kể? Vì sao em thích câu
chuyện đó? Nhân vật nào thú vị? Chi tiết nào
ấn tượng?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân 3 phút, ghi - HS ghi nhanh tên câu chuyện, lí do yêu thích,
nhanh ý vào vở nháp.
nhân vật, chi tiết ấn tượng.
- Nếu cô dùng ChatGPT/Gemini để gợi ý câu
hỏi tìm ý cho đoạn văn, các em cần dùng gợi
ý đó như thế nào?
- HS trả lời: Em dùng gợi ý để nhớ mình cần tìm ý
nào, nhưng vẫn tự chọn câu chuyện, tự nêu lí do và
dẫn chứng.
- Tích hợp AI (4.A1.2): GV diễn giải: AI có
- HS thực hành nêu một câu hỏi tìm ý: “Chi tiết nào
thể giúp GV tạo một số câu hỏi gợi ý như
trong truyện làm em nhớ nhất?” và tự trả lời bằng
“Câu chuyện nói về điều gì?”, “Nhân vật nào câu chuyện mình chọn.
làm em nhớ nhất?”, “Chi tiết nào chứng minh
lí do em yêu thích?”. Những gợi ý này giúp
các em không bị bí ý khi chuẩn bị viết. Tuy
nhiên, AI không đọc thay cảm xúc của các em
và không thể biết chính xác câu chuyện nào
làm em xúc động. Vì vậy, các em chỉ dùng
gợi ý như một bản nhắc việc, sau đó tự chọn
câu chuyện mình đã đọc hoặc đã nghe, tự tìm
dẫn chứng cụ thể, tự viết bằng lời văn của
mình. Không chép nguyên câu của AI, không
đưa thông tin sai về câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS lập bảng tìm ý theo 3
phần: Mở đầu, triển khai, kết thúc.
- HS lập bảng tìm ý vào vở.
- GV gợi ý: Mở đầu giới thiệu tên câu chuyện - HS viết ví dụ: Mở đầu: Em thích truyện Rùa và
và ý kiến chung; triển khai nêu lí do yêu thích Thỏ. Triển khai: Rùa kiên trì, Thỏ chủ quan. Kết
và dẫn chứng; kết thúc khẳng định lại ý kiến thúc: Câu chuyện nhắc em không được kiêu căng.
hoặc bài học.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa (9 phút) - Mục tiêu: HS biết đọc phần tìm ý của bạn, góp ý lịch sự
và chỉnh sửa ý cho rõ ràng hơn.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đổi vở trong nhóm 2, đọc
phần tìm ý của bạn và góp ý theo tiêu chí:
thông tin câu chuyện rõ ràng; lí do yêu thích
thuyết phục; có dẫn chứng cụ thể; các ý sắp
xếp hợp lí.
- HS đổi vở, đọc phần tìm ý của bạn.
- GV nhắc HS góp ý bằng lời lịch sự, không
chê bai bài của bạn.
- HS góp ý: Bạn nên thêm chi tiết chứng minh; bạn
cần nêu rõ câu chuyện đã đọc hay nghe; ý kết thúc
nên nêu bài học.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày phần tìm ý đã
chỉnh sửa.
- HS trình bày phần tìm ý trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương những em biết
nêu lí do rõ và có dẫn chứng cụ thể.
- HS lắng nghe, chỉnh sửa bài của mình.
D. VẬN DỤNG (3 phút)
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào việc giới thiệu bản thân bằng sản phẩm nhỏ.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS về nhà viết, vẽ hoặc trang - HS lắng nghe yêu cầu vận dụng.
trí một tấm bìa nhỏ để giới thiệu bản thân thật
sáng tạo.
- GV lưu ý HS viết hoa danh từ riêng nếu có
tên người, tên trường, tên lớp; không ghi
thông tin riêng tư như địa chỉ nhà, số điện
thoại.
- HS ghi nhớ: viết hoa tên riêng, không ghi thông
tin riêng tư.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
“Công chúa và người dẫn chuyện”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
TUẦN 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 4: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của nhân vật trong câu chuyện.
- Bước đầu nhận biết tình huống truyện và tâm trạng của Giét-xi khi được giao vai diễn.
- Tìm được danh từ chỉ người trong bài và viết được 2 - 3 câu nhận xét về nhân vật yêu thích.
- Hiểu nội dung: Cũng như các loài hoa, mỗi người có vẻ đẹp và giá trị riêng.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; nhận biết thái độ, cảm xúc của Giét-xi đối với mỗi
vai diễn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với
nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết trân trọng vẻ riêng, giá trị riêng của bản thân, bạn bè và người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS nhận biết trẻ em có quyền tham gia, quyền bày tỏ ý kiến trong hoạt động tập
thể; biết tôn trọng vai trò của từng thành viên khi đọc, diễn hoặc kể chuyện.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý cách tìm chi tiết, phân tích nhân vật nhưng cần đối
chiếu với văn bản, tự chọn dẫn chứng và tự diễn đạt ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài; HS biết giới thiệu một loài hoa và liên hệ đến vẻ đẹp riêng của
mỗi người.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa,
tưởng tượng mình là loài hoa đó để giới thiệu
trong nhóm 2: tên hoa, màu sắc, vẻ đẹp,
hương thơm, ích lợi.
- HS làm việc nhóm 2, chuẩn bị lời giới thiệu.
- GV mời 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
- HS trình bày: Em là hoa hồng, em có màu đỏ,
hương thơm nhẹ, làm đẹp cho khu vườn.
- Trong lời giới thiệu của bạn, em thích điều
gì? Em muốn bổ sung điều gì?
- HS nhận xét, bổ sung nhẹ nhàng.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu
HS quan sát.
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời: Tranh vẽ mẹ và bạn nhỏ trong vườn
hoa; trên sân khấu có hình công chúa và người dẫn
chuyện.
- Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- HS lắng nghe, thự
 









Các ý kiến mới nhất