TUAN 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thuận
Ngày gửi: 20h:42' 10-02-2025
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thuận
Ngày gửi: 20h:42' 10-02-2025
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
TÊN BÀI DẠY - BÀI 6: TRUYỆN
Tiết :73,74,75 : VĂN BẢN: LÃO HẠC – NAM CAO
Môn học: Ngữ Văn /Lớp 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về Kiến thức
-Củng cố khắc sâu kiến thức về văn bản Lão Hạc mà các em đã được học thông qua các hệ thống câu hỏi và
các phiếu học tập để ôn luyện…
2. Về năng lưc:
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản
đã học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để
hiểu về văn bản đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lão Hạc.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lão Hạc
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực nhận diện, phân loại trường từ vựng.
- Năng lực phân chia bố cục văn bản.
3.Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn
tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng thái độ hòa nhã khi
tham gia làm việc nhóm. Có trách nhiệm trong việc trình bày lắng nghe và phản biện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2.Học liệu: Tranh ảnh , video liên quan đến bài học. Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để giải ô chữ GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho học sinh trò chơi GIẢI Ô CHỮ với 6 hàng ngang
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm, thảo luận
- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
HS trả lời, tìm ra ô chữ hàng dọc với dòng chữ: TÂM HỒN
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Gv nhận xét, đánh giá thái độ, câu trả lời HS
Từ câu trả lời của HS GV dẫn vào bài học: Văn học hiện thực Việt Nam đánh dấu sự thành công trên văn
đàn của nhiều tác giả như Kim Lân, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố... và không thể không nhắc tới nhà văn
Nam Cao. Nếu viết về chủ đề người tri thức, ông không chỉ khiến người đọc trăn trở, xót xa với bao số phận
như Thứ, như Hộ,... những kẻ tri thức giàu ước mơ, khát khao nhưng bị cái nghèo, cái đói vùi dập, ghì sát
đất. Thì viết về chủ đề người nông dân, Nam Cao cũng khiến cho ta phải thổn thức, đắng cay với số phận
của những kiếp người đau khổ, nghèo đói nhưng giàu tình người. Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên là
một nhân vật có số phận bi thảm như thế nhưng trên hết, lão là một con người có nhân cách, có tâm hồn cao
đẹp.
2. Hoạt động 2; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
I. Tìm hiểu chung văn bản Lão Hạc
a.Mục tiêu: Hệ thống lại và nắm vững những nội dung chính của văn bản Lão Hạc.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại thông tin trong SGK,
nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, nêu thể
loại, PTBĐ, ngôi kể và nhân vật trung tâm
của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
I. TÌM HIẺU CHUNG VỀ VĂN BẢN
1. Tác giả
- Nam Cao (1915 – 1951)
- Là nhà văn đã có đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác
phẩm hiện thực xuất sắc về đề tài người nông đân nghèo bị
áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội
cũ.
2. Tác phẩm
- Là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.
- Đăng báo lần đầu năm 1943.
- Đoạn trích nằm cuối truyện.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1. Kết cấu, bố cục
- Thể loại: Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm.
- Ngôi kể thứ nhất - lời ông giáo.
- Nhân vật trung tâm: Lão Hạc.
2. Nhân vật Lão Hạc
a. Tình cảnh của Lão Hạc
- Nhà nghèo, vợ chết con trai bỏ đi đồn điền cao su
- Làm thuê để kiếm ăn.
- Sau ốm: tiêu hết tiền dành dụm ... không có việc, bán chó
-> Cuộc sống nghèo khổ, cùng quẫn và cô đơn
=> Lớp người nông dân nghèo khổ trước CMT8
b.Tình cảm của lão Hạc đối với ”cậu Vàng”
NV3:
- Trước khi bán con chó Vàng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Nói với ông giáo về ý định bán chó
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các
+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ
nhóm thảo luận:
trọng.
+ Nhóm 1: Phân tích tâm trạng của Lão Hạc
- Sau khi bán con Vàng:
khi bán cậu Vàng
+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co
+ Nhóm 2: Phân tích cái chết của Lão Hạc
rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo về
+ Nhóm 3: Phân tích thái độ, tình cảm của
một bên, mếu như con nít, hu hu khóc.
ông giáo đối với Lão Hạc
Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức
+ Nhóm 4: Phân tích những ý nghĩ của ông
gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác, đặc tả
giáo về Lão Hạc.
ngoại hình đầy ấn tượng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực trước
Bước 3: Báo cáo kết quả
cảnh sống hiện tại cùng cực.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả Là con người sống tình nghĩa, thuỷ chung, một người cha
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. yêu thương con sâu sắc muốn dành dụm tất cả những gì có
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
thể cho con để con có một cuộc sống hạnh phúc, một con
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
người có nhân cách cao quí.
c. Tình cảm của lão Hạc đối với con trai và phẩm chất của
lão
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
- Nhờ ông giáo:
+ giữ hộ ba sào vườn cho con trai
+ gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình
-> Lão là người cha tốt, cao thượng giàu đức hi sinh
-> người nông dân nghèo nhưng có lòng tự trọng cao .
d. Cái chết của lão Hạc
- Lão Hạc chuẩn bị cho cái chết của mình:
+ Làm văn tự, nhờ ông giáo trông nom hộ 3 sào vườn để khi
con về sẽ có đất ở, có vườn làm... văn tự để tên ông giáo, về
sau này nhờ ông giáo trông nom cho con ông.
+ Gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi lão chết nhờ hàng xóm
chi tiêu lo hộ việc ma chay.
- Chuẩn bị âm thầm, chu đáo.
Lão Hạc chủ động và tự nguyện tìm đến cái chết.
Là một người cha hết lòng vì con. Là người sống chu đáo,
giàu lòng tự trọng.
- Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng
“đánh lừa”...
- Lão Hạc vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt
long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra...
Một loạt các từ tượng hình và tượng thanh liên tiếp gợi tả
về một cái chết dữ dội và thê thảm...
Tình huống truyện được đẩy lên đến đỉnh điểm.
Lão tự giải thoát bằng cách tự trừng phạt mình.
* Nguyên nhân về cái chết của lão Hạc
- Do tình cảnh đói khổ, túng quẫn.
- Xuất phát từ từ tình yêu thương, trách nhiệm với con, từ
lòng tự trọng đáng kính.
- Thực trạng xã hội thực dân phong kiến đương thời
Phản ánh số phận đau thương và phẩm chất cao quý tiềm
tàng của người nông dân nghèo trước cách mạng tháng Tám.
Lão Hạc là một nhân vật lương thiện, bị bần cùng hoá nên
phải chọn cái chết thảm thương, đau đớn. Đó là một người
cha giàu lòng yêu thương con, một người tình nghĩa thủy
chung, trung thực, là một tâm hồn, một tính cách cao
thượng, một nhân cách cao cả.
- Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng
“đánh lừa”...
2.2. Nhân vật ông giáo
* Thái độ, tình cảm đối với lão Hạc
- Muốn ôm choàng lấy lão oà lên khóc, ái ngại, an ủi, bùi
ngùi...
- Giấu giếm vợ giúp lão Hạc.
- Tôn trọng, cảm thông, xót thương tình cảnh của lão Hạc.
* Những ý nghĩ của ông giáo về lão Hạc:
- Thấm đẫm triết lý nhân sinh.
- Thâm trầm, sâu sắc.
Tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân.
2.3. Nhân vật Binh Tư và vợ ông giáo
- Vợ ông giáo: Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ!
Lão làm khổ lão chứ ai làm lão khổ!
- Binh Tư : Không ưa lão Hạc vì lão lương thiện quá
+ Lão làm bộ đấy.... lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng ra
phết chứ chẳng vừa đâu.
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
-> Đều không hiểu lão, cho rằng lão là một người gàn dở,
lão cũng như những người bình hường khác
NV4:
=> Họ thiếu sự cảm thông, họ không hiểu lão và cũng cùng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
cực như lão nên không thể nghĩ khác được.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời: III. TỔNG KẾT
+ Thái độ của tác giả đối với Lão Hạc như
1. Nghệ thuật
thế nào?.
- Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến
+ Tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
bản.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
trạng phức tạp, sinh động.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan,
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hoá cao.
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
2. Nội dung- Ý nghĩa văn bản
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Nội dung: Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận của
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
người nông dân trước CM tháng Tám qua tình cảnh của lão
Hạc và thể hiện tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng
thương của một con người.
- Ý nghĩa: Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân
không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn
cùng.
3.HOẠT ĐÔNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát phiếu học tập số 1 cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. - HS: Trình bày sản phẩm của mình.
+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bài của bạn và chữa bài của mình (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Truyện ngắn Lão Hạc của tác giả nào?
A. Nguyễn Công Hoan
B. Nam Cao
C. Nguyễn Tuân
D. Thạch Lam
Câu 2. Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện vừa
C. Truyện dài
D. Tiểu thuyết
Câu 3. Truyện ngắn Lão Hạc sáng tác năm nào?
A. 1920
B. 1943
C. 1945
D. 1950
Câu 4. Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc?
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người
B. Phẩm chất cao quý của người nông dân
C. Số phận đau thương của người nông dân
D. Tất cả đều đúng
Câu 5. Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của lão Hạc?
A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân.
B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng.
C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 6. Trong tác phẩm , lão Hạc là nhân vật có tính cách như thế nào?
A. Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý.
B. Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở ,ngu ngốc.
C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng.
D. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Câu 7. Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì?
A. Vì muốn làm giàu.
B. Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ.
C. Vì không lấy được người mình yêu.
D. Vì nghèo túng quá.
Câu 8. Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả.
B. Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con.
C. Để lấy tiền gửi cho con.
D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa.
Câu 9. Điểm điểm nghệ thauajt nào sau đây không đúng với truyện ngắn Lão Hạc?
A. Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện.
B. Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc.
C. Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời.
D. Truyện mang màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.
Câu 10. Dấu ba chấm (dấu chấm lửng) được nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn sau có tác dụng gì:
"Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết...Một con người thế ấy!...Một người
đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng
xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ
mỗi ngày thêm đáng buồn..."
(Lão Hạc, Nam Cao)
A. Ngụ ý rằng còn nhiều điều ông giáo biết về lão Hạc mà chưa kể hết.
B. Làm dãn nhịp điệu câu văn.
C. Thể hiện sự ngập ngừng, ngỡ ngàng đau đớn trong lòng ông giáo.
D. Tất cả đều đúng
Câu 11. Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết?
A. Lão Hạc ăn phải bả chó.
B. Lão Hạc ân hận vì chót lừa cậu Vàng
C. Lão Hạc rất thương con
D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người
Câu 12. Ý kiến nào sau đây nói đúng nhất nghệ thuật xây dựng nhân vật chính của nhà văn trong truyện “Lão
Hạc”.
A. Đặt nhân vật vào những tình huống trớ trêu để tự bộc lộ mình.
B. Để cho các nhân vật khác nhận xét về nhân vật chính.
C. Để nhân vật chính đối thoại với các nhân vật khác để bộc lộ mình.
D. Kết hợp cả ba ý kiến trên.
Câu 13. Qua các tác phẩm về người nông dân trong xã hội cũ, em nhận thấy cuộc đời và tính cách của người
nông dân có đặc điểm gì?
A. Là những số phận nghèo khổ, bần cùng trong xã hội.
B. Tấm lòng yêu thương gia đình, trân trọng tình cảm.
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
C. Luôn giữ tấm lòng trong sạch, cao đẹp giữa những bùn nhơ của xã hội phong kiến.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 14. Nội dung của văn bản là:
A. Phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 : nghèo túng, không có lối thoát.
B. Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự
trọng.
C. thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân trong xã hội của nhà văn Nam Cao.
D. Tất cả đều đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS khái quát, mở rộng nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát phiếu học tập số q cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. - HS: Trình bày sản phẩm của mình.
+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bài của bạn và chữa bài của mình (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Văn bản Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3. Trong truyện ngắn Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
Câu 4. Văn bản Lão Hạc có những nét đặc sắc nghệ thuật nào?
Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc là gì?
Câu 6. Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xoay quanh việc bán chó.
Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, em suy nghĩ gì về
tình cảnh và tính cách của lão Hạc?
Câu 8. Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời, số phận của
người nông dân trong xã hội cũ?
Gợi ý đáp án:
Câu 1. Thể loại của văn bản Lão Hạc: truyện ngắn.
Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ nhất.
Câu 3. Lão Hạc phải bán cậu Vàng vì gia cảnh nghèo khó mà lão còn trải qua một trận ốm, lão đã kiệt quệ,
không còn sức để nuôi nổi bản thân, huống chi là còn có thêm một con chó. Nên lão Hạc phải bán “cậu
Vàng” đi.
Câu 4. Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Lão Hạc: - Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng
kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn
biến tâm trạng phức tạp, sinh động.
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể
hoá cao.
Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc:
Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn
cùng.
Câu 6.
- Trước khi bán con chó Vàng:
+ Nói với ông giáo về ý định bán chó
+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ trọng.
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
- Sau khi bán con Vàng:
+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra,
đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc.
Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác,
đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng.
Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực
trước cảnh sống hiện tại cùng cực.
Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, ta thấy lão Hạc là
người có trước có sau, suy nghĩ chu đáo, sống có tình nghĩa, không vì cái chết của mình mà bỏ mặc tất cả.
Câu 8.
Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, ta thấy được Lão Hạc và chị Dậu đều là đại diện
cho những người nông dân cực khổ, nghèo túng, bất hạnh:
+ Đều là những người nông dân hiền lành, lương thiện.
+ Đều yêu chồng, thương con hết mực, giàu sức hi sinh.
+ Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cố gắng giữ mình trong sạch.
+ Đều là những người bị xã hội đè nén, áp bức, rơi vào khốn khó, cùng cực.
* Hướng dẫn về nhà:
- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Nắm được đặc điểm nhân vật Lão Hạc,ông giáo.
- Đọc, soạn các câu hỏi văn bản trong mắt trẻ
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
TÊN BÀI DẠY - BÀI 6: TRUYỆN
TIẾT 76,77 : VĂN BẢN: TRONG MẮT TRẺ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về Kiến thức
-Nhận biết được yếu tố hình thức tiêu biểu của truyện ngắn qua văn bản “Trong mắt trẻ” như chi tiết, cốt
truyện, ngôn ngữ, nhân vật,…
- Phân tích được đặc sắc nội dung của văn bản “Trong mắt trẻ” qua đề tài, chủ đề thông điệp,…
- Thấy được cuộc hội ngộ lí thú và chia tay bất ngờ với hoàng tử bé của nhân vật tôi
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b.Năng lực đặc thù:
Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học
- Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học.
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
3. Về phẩm chất
-Trân trọng những hành động và suy nghĩ nhân hậu, trong sáng
- Biết cảm thông chia sẻ trước cảnh ngộ của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2.Học liệu: Tranh ảnh , video liên quan đến bài học. Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu một vài hình ảnh về tiểu thuyết “Hoàng tử bé” và hỏi HS nêu hiểu biết của mình về cuốn tiểu
thuyết này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dặt vào bài học mới
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: HS có kiến thức cơ bản về tác giả tác phẩm. Phân tích những điểm đặc sắc về mặt hình thức
của văn bản. Hiểu nội dung và thông điệp của văn bản.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
Hoạt động của GV & HS
*Tìm hiểu về tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu yêu cầu tiết trước
(?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 1,2) tìm hiểu
về tác giả văn bản “Trong mắt trẻ”.
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện theo nhóm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS đại diện trình bày
Bước 4: Đánh giá, kết luận
HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của
nhóm bạn
Gv kết luận
*Tìm hiểu về tác phẩm
GV chiếu yêu cầu tiết trước
(?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 3,4) tìm hiểu
vềvăn bản “Trong mắt trẻ” theo bảng gợi ý.
Văn bản “Trong mắt trẻ”
Xuất xứ
Thể loại
Phương thức BĐ
Nhân vật
Bố cục
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện theo nhóm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS đại diện trình bày
Bước 4: Đánh giá, kết luận
HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của
nhóm bạn
GV kết luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi:
(?) Ngày bé nhân vật “tôi” đã vẽ bức tranh
gì? Đối với bức tranh ấy nhân vật “tôi” và
người lớn có cách nhìn nhận khác nhau như
thế nào?
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo
HS trình bày
Bước 4: Kết luận
HS nhận xét
Gv kết luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi:
Phiếu học tập 1
(?) nhân vật 'tôi “ và hoàng tử bé gặp nhau
trong hoàn cảnh nào? Em có nhận xét gì về
hoàn cảnh ấy?
(?) hoàng tử bé xuất hiện với đặc điểm gì? Sư
Sản phẩm dự kiến
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri
- Sinh năm 1900 mất năm1944
- Là một nhà văn và phi công Pháp nổi tiếng
- Các đề tài của ông lấy đề tài, cảm hứng từ những chuyến
bay và cuộc sống của người phi công.
- Ngòi bút đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm hứng lãng
mạn
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích “Hoàng tử bé”, tác phẩm nổi tiếng nhất của
Ê-xu-pe-ri.
- Thể loại: Truyện đồng thoại.
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
-Nhân vật: nhân vật “tôi” và “hoàng tử bé”
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật “tôi”
+ Phần 2: Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Hoàng tử bé
+ Phần 3: Sau khi chia tay Hoàng tử bé
II. Đọc hiểu văn bản
1.Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật “tôi”
-Thời điểm: 6 tuổi
- Bức tranh
+Nội dung: Vẽ về con trăn nuốt con mồi
+Cách nhìn nhận
+) Nhân vật “tôi”: Con trăn đang ăn thịt con voi
+) Người lớn: một cái mũ có gì đáng sợ
-> Trẻ em có trí tưởng tượng phong phú và bay bổng hơn
người lớn.
2. Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Hoàng tử bé
a. Hoàn cảnh gặp gỡ
- Cô độc trên sa mạc rộng lớn
- Nước chỉ còn đủ dùng tám ngày
- Hành động: tự sửa máy bay để mong thoát khỏi nơi này.
->Nhân vật tôi dần cạn sức lực, hi vọng. Đối mặt với
nhiều khó khăn, thử thách.
b. Sự xuất hiện của Hoàng tử bé
- Cách xuất hiện: đối lập hoàn toàn với những gì nhân vật
“tôi” gặp phải
+ Ngoại hình đẹp đẽ, chẳng có gì là lạc đường hay mệt mỏi
+ Lời nói và phản ứng rất nhẹ nhàng
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
xuất hiện ấy có vai trò như nào?
Phiếu học tập 2: Cách nhìn nhận của
hoàng tử bé
Bức tranh
Cách nhìn nhận
Ngày bé của nhân
vật “tôi”
Bức con cừu 1
Bức con cừu 2
Bức con cừu 3
Bức con cừu sau
cùng
Nhận xét về cách nhìn nhận của hoàng tử
bé:
- Vai trò: Xuất hiện đúng lúc, trở thành điểm tựa tinh thần
cho nhân vật “tôi”.
c. Cách nhìn nhận của Hoàng tử bé
-Với bức tranh ngày bé của nhân vật “tôi”: thấy con voi bị
trăn nuốt trong bụng, trăn nguy hiểm còn voi kềnh càng
- Với những bức tranh con cừu mà hoàng tử bé yêu cầu
nhân vật “tôi” vẽ:
+Bức vẽ cừu thứ 1: quan sát kĩ rồi cho rằng cừu bị bệnh
+ Bức vẽ cừu thứ 2: cho rằng là con cừu đực vì có sừng
+ Bức vẽ cừu thứ 3: cho rằng con cừu già quá, muốn cừu
sống được lâu
+ Bức sau cùng: con cừu trong cái thùng và con cừu đang
ngủ
-> Với khả năng tưởng tượng bay bổng phong phú, hoàng tử
bé đã có những cách nhìn nhận các bức vẽ và sự vật khác
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện theo nhóm (4-5 HS) lần lượt các với người lớn, cậu nhận ra những điều người khác khó nhận
ra như chỉ cần vài thay đổi nhỏ trong nét vẽ của nhân vật
phiếu học tập 1,2
“tôi” cũng đủ biến con cừu này thành con cừu khác về trạng
Bước 3: Báo cáo , thảo luận
thái, giới tính, độ tuổi,…
HS đại diện trình bày
3. Sau khi chia tay Hoàng tửbé
Bước 4: Kết luận
a. Tâm trạng
HS nhóm khác nhận xét, đánh giá
- Buồn: “buồn lắm”, “những chiếc lục lạc lại biến hết cả
Gv đánh giá, kết luận
thành nước mắt”, cho rằng nơi từng găp hoàng tử bé là
“quang cảnh đẹp nhất và buồn nhấ thế gian”.
- Ngổn ngang nhiều cảm giác khó tả: lo lắng vì mình đã
quên vẽ vòng da của rọ mõm cho con cừu nên nó có thể mất
bông hoa; tuy nhiên vẫn hạnh phúc tin tưởng vào sự cẩn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thận của cậu bé.
GV chiếu câu hỏi:
b. Mong muốn
(?) sau khi chia tay hoàng tử bé, nhân vật tôi - Mong muốn: Được gặp lại hoàng tử bé: cứ nghĩ mãi về
có tâm trạng và mong muốn gì? Em hãy tìm
cậu, nơi cậu xuất hiện, những thứ nhỏ nhoi xung quanh cậu
chi tiết thể hiện điều đó?
như con cừu và bông hoa,…
Tại sao nhân vật “Tôi” lại có mong muốn ấy? - Nguyên nhân:
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gặp hoàng tử bé là một kỉ niệm không thể quên trong đời
HS thực hiện nhóm đôi
+ Hoàng tử bé như một tri kỉ với nhân vật “tôi”
Bước 3: Báo cáo ,thảo luận
+ Tấm gương phản ánh những giấc mộng ấu thơ chưa thành
HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận
của nhân vật “tôi”.
Bước 4: Kết luận
III. Tổng kết
Gv kết luận, chốt kiến thức
1.Nội dung
- Cuộc gặp gỡ tình cờ và đầy lí thú của nhân vật “tôi” và
hoàng tử bé
- Cần trân trọng những quan điểm, cách nhìn nhận riêng biệt
của mỗi người đặc biệt là trẻ em
2. Nghệ thuật
- Cốt truyện chặt chẽ, có sự liên kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Diễn biến câu chuyện đều có tranh minh hoạ bám sát
GV chiếu yêu cầu:
- Ngôn ngữ nhân vật trong sáng, giàu chất trẻ thơ
(?) Em hãy khái quát lại nội dung và nghệ
thuật bằng sơ đồ tư duy?
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện nhóm 4-5HS
Bước 3: Báo cáo ,thảo luận
HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận
Bước 4: Kết luận
Gv kết luận, chốt kiến thức
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học qua hệ thống bài tập
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn củA giáo viên
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi:
(?)Em rút ra thông điệp gì sau khi học xong
văn bản trên?
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo
HS trình bày
Bước 4: Kết luận
Gv kết luận, chốt kiến thức
Sản phẩm dự kiến
-Trẻ em rất cần sự động viên , khuyến khích của người lớn
đối với những ước mơ của mình vì điều đó thể hiện sự thấu
hiểu yêu thương và đồng cảm của người lớn với các em.
- Trẻ em cần lắng nghe khuyên bảo của người lớn trên con
đường thực hiện ước mơ của mình. Các em cũng cần học
cách thuyết phục người khác chấp nhận ước mơ của mình
bằng sự cầu thị, tự tin và kiên định
- Mỗi người đều cần học cách chấp nhận những quan điểm
khác biệt có sự tôn trọng cần thiết với góc nhìn riêng của
từng cá nhân về một sự vật hiện tượng.
4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về văn bản vừa học vào các bài tập thực tiễn.
a) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của giáo viên
b) Sản phẩm: HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Sản phẩm dự kiến
Hs tuỳ chọn bức tranh ấn tượng, có thể là bức tranh con trăn
hoặc chiếc hộp vì nó thể hiện khả năng liên tưởng phong
phú của trẻ thơ hoặc bức chân dung nhân vật hoàng tử bé,…
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi:
(?)Em ấn tượng với bức tranh nào nhất ? Vì
sao?
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo
HS trình bày
Bước 4: Kết luận
Gv kết luận, chốt kiến thức
*Hướng dẫn về nhà:
+ Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Hoàn thành bài tập vận dụng.
+ Soạn bài: Thực hành Tiếng Viêt
-Tìm hiểu về từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
Năm học 2024-2025
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
TÊN BÀI DẠY - BÀI 6: TRUYỆN
Tiết :73,74,75 : VĂN BẢN: LÃO HẠC – NAM CAO
Môn học: Ngữ Văn /Lớp 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về Kiến thức
-Củng cố khắc sâu kiến thức về văn bản Lão Hạc mà các em đã được học thông qua các hệ thống câu hỏi và
các phiếu học tập để ôn luyện…
2. Về năng lưc:
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản
đã học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để
hiểu về văn bản đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lão Hạc.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lão Hạc
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực nhận diện, phân loại trường từ vựng.
- Năng lực phân chia bố cục văn bản.
3.Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn
tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng thái độ hòa nhã khi
tham gia làm việc nhóm. Có trách nhiệm trong việc trình bày lắng nghe và phản biện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2.Học liệu: Tranh ảnh , video liên quan đến bài học. Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để giải ô chữ GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho học sinh trò chơi GIẢI Ô CHỮ với 6 hàng ngang
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm, thảo luận
- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
HS trả lời, tìm ra ô chữ hàng dọc với dòng chữ: TÂM HỒN
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Gv nhận xét, đánh giá thái độ, câu trả lời HS
Từ câu trả lời của HS GV dẫn vào bài học: Văn học hiện thực Việt Nam đánh dấu sự thành công trên văn
đàn của nhiều tác giả như Kim Lân, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố... và không thể không nhắc tới nhà văn
Nam Cao. Nếu viết về chủ đề người tri thức, ông không chỉ khiến người đọc trăn trở, xót xa với bao số phận
như Thứ, như Hộ,... những kẻ tri thức giàu ước mơ, khát khao nhưng bị cái nghèo, cái đói vùi dập, ghì sát
đất. Thì viết về chủ đề người nông dân, Nam Cao cũng khiến cho ta phải thổn thức, đắng cay với số phận
của những kiếp người đau khổ, nghèo đói nhưng giàu tình người. Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên là
một nhân vật có số phận bi thảm như thế nhưng trên hết, lão là một con người có nhân cách, có tâm hồn cao
đẹp.
2. Hoạt động 2; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
I. Tìm hiểu chung văn bản Lão Hạc
a.Mục tiêu: Hệ thống lại và nắm vững những nội dung chính của văn bản Lão Hạc.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại thông tin trong SGK,
nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, nêu thể
loại, PTBĐ, ngôi kể và nhân vật trung tâm
của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
I. TÌM HIẺU CHUNG VỀ VĂN BẢN
1. Tác giả
- Nam Cao (1915 – 1951)
- Là nhà văn đã có đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác
phẩm hiện thực xuất sắc về đề tài người nông đân nghèo bị
áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội
cũ.
2. Tác phẩm
- Là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.
- Đăng báo lần đầu năm 1943.
- Đoạn trích nằm cuối truyện.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1. Kết cấu, bố cục
- Thể loại: Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm.
- Ngôi kể thứ nhất - lời ông giáo.
- Nhân vật trung tâm: Lão Hạc.
2. Nhân vật Lão Hạc
a. Tình cảnh của Lão Hạc
- Nhà nghèo, vợ chết con trai bỏ đi đồn điền cao su
- Làm thuê để kiếm ăn.
- Sau ốm: tiêu hết tiền dành dụm ... không có việc, bán chó
-> Cuộc sống nghèo khổ, cùng quẫn và cô đơn
=> Lớp người nông dân nghèo khổ trước CMT8
b.Tình cảm của lão Hạc đối với ”cậu Vàng”
NV3:
- Trước khi bán con chó Vàng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Nói với ông giáo về ý định bán chó
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các
+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ
nhóm thảo luận:
trọng.
+ Nhóm 1: Phân tích tâm trạng của Lão Hạc
- Sau khi bán con Vàng:
khi bán cậu Vàng
+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co
+ Nhóm 2: Phân tích cái chết của Lão Hạc
rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo về
+ Nhóm 3: Phân tích thái độ, tình cảm của
một bên, mếu như con nít, hu hu khóc.
ông giáo đối với Lão Hạc
Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức
+ Nhóm 4: Phân tích những ý nghĩ của ông
gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác, đặc tả
giáo về Lão Hạc.
ngoại hình đầy ấn tượng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực trước
Bước 3: Báo cáo kết quả
cảnh sống hiện tại cùng cực.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả Là con người sống tình nghĩa, thuỷ chung, một người cha
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. yêu thương con sâu sắc muốn dành dụm tất cả những gì có
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
thể cho con để con có một cuộc sống hạnh phúc, một con
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
người có nhân cách cao quí.
c. Tình cảm của lão Hạc đối với con trai và phẩm chất của
lão
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
- Nhờ ông giáo:
+ giữ hộ ba sào vườn cho con trai
+ gửi 30 đồng để lo hộ đám tang cho mình
-> Lão là người cha tốt, cao thượng giàu đức hi sinh
-> người nông dân nghèo nhưng có lòng tự trọng cao .
d. Cái chết của lão Hạc
- Lão Hạc chuẩn bị cho cái chết của mình:
+ Làm văn tự, nhờ ông giáo trông nom hộ 3 sào vườn để khi
con về sẽ có đất ở, có vườn làm... văn tự để tên ông giáo, về
sau này nhờ ông giáo trông nom cho con ông.
+ Gửi ông giáo 30 đồng bạc để khi lão chết nhờ hàng xóm
chi tiêu lo hộ việc ma chay.
- Chuẩn bị âm thầm, chu đáo.
Lão Hạc chủ động và tự nguyện tìm đến cái chết.
Là một người cha hết lòng vì con. Là người sống chu đáo,
giàu lòng tự trọng.
- Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng
“đánh lừa”...
- Lão Hạc vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt
long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra...
Một loạt các từ tượng hình và tượng thanh liên tiếp gợi tả
về một cái chết dữ dội và thê thảm...
Tình huống truyện được đẩy lên đến đỉnh điểm.
Lão tự giải thoát bằng cách tự trừng phạt mình.
* Nguyên nhân về cái chết của lão Hạc
- Do tình cảnh đói khổ, túng quẫn.
- Xuất phát từ từ tình yêu thương, trách nhiệm với con, từ
lòng tự trọng đáng kính.
- Thực trạng xã hội thực dân phong kiến đương thời
Phản ánh số phận đau thương và phẩm chất cao quý tiềm
tàng của người nông dân nghèo trước cách mạng tháng Tám.
Lão Hạc là một nhân vật lương thiện, bị bần cùng hoá nên
phải chọn cái chết thảm thương, đau đớn. Đó là một người
cha giàu lòng yêu thương con, một người tình nghĩa thủy
chung, trung thực, là một tâm hồn, một tính cách cao
thượng, một nhân cách cao cả.
- Cách xây dựng tình huống truyện đầy bất ngờ, có tác dụng
“đánh lừa”...
2.2. Nhân vật ông giáo
* Thái độ, tình cảm đối với lão Hạc
- Muốn ôm choàng lấy lão oà lên khóc, ái ngại, an ủi, bùi
ngùi...
- Giấu giếm vợ giúp lão Hạc.
- Tôn trọng, cảm thông, xót thương tình cảnh của lão Hạc.
* Những ý nghĩ của ông giáo về lão Hạc:
- Thấm đẫm triết lý nhân sinh.
- Thâm trầm, sâu sắc.
Tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân.
2.3. Nhân vật Binh Tư và vợ ông giáo
- Vợ ông giáo: Cho lão chết! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ!
Lão làm khổ lão chứ ai làm lão khổ!
- Binh Tư : Không ưa lão Hạc vì lão lương thiện quá
+ Lão làm bộ đấy.... lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng ra
phết chứ chẳng vừa đâu.
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
-> Đều không hiểu lão, cho rằng lão là một người gàn dở,
lão cũng như những người bình hường khác
NV4:
=> Họ thiếu sự cảm thông, họ không hiểu lão và cũng cùng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
cực như lão nên không thể nghĩ khác được.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời: III. TỔNG KẾT
+ Thái độ của tác giả đối với Lão Hạc như
1. Nghệ thuật
thế nào?.
- Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến
+ Tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
bản.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
trạng phức tạp, sinh động.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan,
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hoá cao.
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
2. Nội dung- Ý nghĩa văn bản
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Nội dung: Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận của
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
người nông dân trước CM tháng Tám qua tình cảnh của lão
Hạc và thể hiện tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng
thương của một con người.
- Ý nghĩa: Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân
không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn
cùng.
3.HOẠT ĐÔNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS khái quát lại nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát phiếu học tập số 1 cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. - HS: Trình bày sản phẩm của mình.
+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bài của bạn và chữa bài của mình (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Truyện ngắn Lão Hạc của tác giả nào?
A. Nguyễn Công Hoan
B. Nam Cao
C. Nguyễn Tuân
D. Thạch Lam
Câu 2. Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện vừa
C. Truyện dài
D. Tiểu thuyết
Câu 3. Truyện ngắn Lão Hạc sáng tác năm nào?
A. 1920
B. 1943
C. 1945
D. 1950
Câu 4. Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc?
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người
B. Phẩm chất cao quý của người nông dân
C. Số phận đau thương của người nông dân
D. Tất cả đều đúng
Câu 5. Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của lão Hạc?
A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của một người nông dân.
B. Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh khốn cùng.
C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quý vô ngần.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 6. Trong tác phẩm , lão Hạc là nhân vật có tính cách như thế nào?
A. Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý.
B. Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở ,ngu ngốc.
C. Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng.
D. Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Câu 7. Trong tác phẩm Lão Hạc, con trai lão Hạc đi phu vì lí do gì?
A. Vì muốn làm giàu.
B. Phẫn chí vì nghèo không lấy được vợ.
C. Vì không lấy được người mình yêu.
D. Vì nghèo túng quá.
Câu 8. Trong tác phẩm Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
A. Vì lão sợ kẻ trộm đánh bả.
B. Vì nuôi con chó sẽ phải tiêu vào tiền của con.
C. Để lấy tiền gửi cho con.
D. Vì lão không muốn nuôi con chó nữa.
Câu 9. Điểm điểm nghệ thauajt nào sau đây không đúng với truyện ngắn Lão Hạc?
A. Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật chứng kiến và hiểu toàn bộ câu chuyện.
B. Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc.
C. Xây dựng được nhân vật có tính cộng đồng, đại diện cho xã hội đương thời.
D. Truyện mang màu sắc trữ tình đan xen triết lí sâu sắc.
Câu 10. Dấu ba chấm (dấu chấm lửng) được nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn sau có tác dụng gì:
"Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết...Một con người thế ấy!...Một người
đã khóc vì trót lừa một con chó!...Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng
xóm, láng giềng...Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ
mỗi ngày thêm đáng buồn..."
(Lão Hạc, Nam Cao)
A. Ngụ ý rằng còn nhiều điều ông giáo biết về lão Hạc mà chưa kể hết.
B. Làm dãn nhịp điệu câu văn.
C. Thể hiện sự ngập ngừng, ngỡ ngàng đau đớn trong lòng ông giáo.
D. Tất cả đều đúng
Câu 11. Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết?
A. Lão Hạc ăn phải bả chó.
B. Lão Hạc ân hận vì chót lừa cậu Vàng
C. Lão Hạc rất thương con
D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người
Câu 12. Ý kiến nào sau đây nói đúng nhất nghệ thuật xây dựng nhân vật chính của nhà văn trong truyện “Lão
Hạc”.
A. Đặt nhân vật vào những tình huống trớ trêu để tự bộc lộ mình.
B. Để cho các nhân vật khác nhận xét về nhân vật chính.
C. Để nhân vật chính đối thoại với các nhân vật khác để bộc lộ mình.
D. Kết hợp cả ba ý kiến trên.
Câu 13. Qua các tác phẩm về người nông dân trong xã hội cũ, em nhận thấy cuộc đời và tính cách của người
nông dân có đặc điểm gì?
A. Là những số phận nghèo khổ, bần cùng trong xã hội.
B. Tấm lòng yêu thương gia đình, trân trọng tình cảm.
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
C. Luôn giữ tấm lòng trong sạch, cao đẹp giữa những bùn nhơ của xã hội phong kiến.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 14. Nội dung của văn bản là:
A. Phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước CMT8 : nghèo túng, không có lối thoát.
B. Cảm thông, trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự
trọng.
C. thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân trong xã hội của nhà văn Nam Cao.
D. Tất cả đều đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS khái quát, mở rộng nội dung bài học thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát phiếu học tập số q cho HS, yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
HS: Đọc, xác định yêu cầu của bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. - HS: Trình bày sản phẩm của mình.
+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bài của bạn và chữa bài của mình (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1. Văn bản Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 3. Trong truyện ngắn Lão Hạc, vì sao lão Hạc phải bán cậu Vàng?
Câu 4. Văn bản Lão Hạc có những nét đặc sắc nghệ thuật nào?
Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc là gì?
Câu 6. Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xoay quanh việc bán chó.
Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, em suy nghĩ gì về
tình cảnh và tính cách của lão Hạc?
Câu 8. Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc đời, số phận của
người nông dân trong xã hội cũ?
Gợi ý đáp án:
Câu 1. Thể loại của văn bản Lão Hạc: truyện ngắn.
Câu 2. Văn bản Lão Hạc được kể theo ngôi thứ nhất.
Câu 3. Lão Hạc phải bán cậu Vàng vì gia cảnh nghèo khó mà lão còn trải qua một trận ốm, lão đã kiệt quệ,
không còn sức để nuôi nổi bản thân, huống chi là còn có thêm một con chó. Nên lão Hạc phải bán “cậu
Vàng” đi.
Câu 4. Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Lão Hạc: - Lời kể ngôi thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng
kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn
biến tâm trạng phức tạp, sinh động.
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể
hoá cao.
Câu 5. Ý nghĩa của văn bản Lão Hạc:
Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn
cùng.
Câu 6.
- Trước khi bán con chó Vàng:
+ Nói với ông giáo về ý định bán chó
+ Lão phải suy tính, đắn đo nhiều lần, coi đó là việc rất hệ trọng.
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
- Sau khi bán con Vàng:
+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậc nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra,
đầu ngoẹo về một bên, mếu như con nít, hu hu khóc.
Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh, động từ có sức gợi tả cao, biểu hiện chân thực, cụ thể, chính xác,
đặc tả ngoại hình đầy ấn tượng.
Thể hiện một sự ngậm ngùi, chua chát, nỗi đau đớn, hối hận, xót xa, sự thương tiếc, nỗi buồn và sự bất lực
trước cảnh sống hiện tại cùng cực.
Câu 7. Qua những điều lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo rồi sau đó mới tìm đến cái chết, ta thấy lão Hạc là
người có trước có sau, suy nghĩ chu đáo, sống có tình nghĩa, không vì cái chết của mình mà bỏ mặc tất cả.
Câu 8.
Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, ta thấy được Lão Hạc và chị Dậu đều là đại diện
cho những người nông dân cực khổ, nghèo túng, bất hạnh:
+ Đều là những người nông dân hiền lành, lương thiện.
+ Đều yêu chồng, thương con hết mực, giàu sức hi sinh.
+ Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cố gắng giữ mình trong sạch.
+ Đều là những người bị xã hội đè nén, áp bức, rơi vào khốn khó, cùng cực.
* Hướng dẫn về nhà:
- Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Nắm được đặc điểm nhân vật Lão Hạc,ông giáo.
- Đọc, soạn các câu hỏi văn bản trong mắt trẻ
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
TÊN BÀI DẠY - BÀI 6: TRUYỆN
TIẾT 76,77 : VĂN BẢN: TRONG MẮT TRẺ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về Kiến thức
-Nhận biết được yếu tố hình thức tiêu biểu của truyện ngắn qua văn bản “Trong mắt trẻ” như chi tiết, cốt
truyện, ngôn ngữ, nhân vật,…
- Phân tích được đặc sắc nội dung của văn bản “Trong mắt trẻ” qua đề tài, chủ đề thông điệp,…
- Thấy được cuộc hội ngộ lí thú và chia tay bất ngờ với hoàng tử bé của nhân vật tôi
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b.Năng lực đặc thù:
Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học
- Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học.
Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
3. Về phẩm chất
-Trân trọng những hành động và suy nghĩ nhân hậu, trong sáng
- Biết cảm thông chia sẻ trước cảnh ngộ của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2.Học liệu: Tranh ảnh , video liên quan đến bài học. Giáo án, sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu một vài hình ảnh về tiểu thuyết “Hoàng tử bé” và hỏi HS nêu hiểu biết của mình về cuốn tiểu
thuyết này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dặt vào bài học mới
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: HS có kiến thức cơ bản về tác giả tác phẩm. Phân tích những điểm đặc sắc về mặt hình thức
của văn bản. Hiểu nội dung và thông điệp của văn bản.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
Hoạt động của GV & HS
*Tìm hiểu về tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu yêu cầu tiết trước
(?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 1,2) tìm hiểu
về tác giả văn bản “Trong mắt trẻ”.
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện theo nhóm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS đại diện trình bày
Bước 4: Đánh giá, kết luận
HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của
nhóm bạn
Gv kết luận
*Tìm hiểu về tác phẩm
GV chiếu yêu cầu tiết trước
(?) HS thực hiện theo nhóm (tổ 3,4) tìm hiểu
vềvăn bản “Trong mắt trẻ” theo bảng gợi ý.
Văn bản “Trong mắt trẻ”
Xuất xứ
Thể loại
Phương thức BĐ
Nhân vật
Bố cục
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện theo nhóm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS đại diện trình bày
Bước 4: Đánh giá, kết luận
HS nhóm khác đánh giá, nhận xét bài làm của
nhóm bạn
GV kết luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi:
(?) Ngày bé nhân vật “tôi” đã vẽ bức tranh
gì? Đối với bức tranh ấy nhân vật “tôi” và
người lớn có cách nhìn nhận khác nhau như
thế nào?
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo
HS trình bày
Bước 4: Kết luận
HS nhận xét
Gv kết luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi:
Phiếu học tập 1
(?) nhân vật 'tôi “ và hoàng tử bé gặp nhau
trong hoàn cảnh nào? Em có nhận xét gì về
hoàn cảnh ấy?
(?) hoàng tử bé xuất hiện với đặc điểm gì? Sư
Sản phẩm dự kiến
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri
- Sinh năm 1900 mất năm1944
- Là một nhà văn và phi công Pháp nổi tiếng
- Các đề tài của ông lấy đề tài, cảm hứng từ những chuyến
bay và cuộc sống của người phi công.
- Ngòi bút đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm hứng lãng
mạn
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích “Hoàng tử bé”, tác phẩm nổi tiếng nhất của
Ê-xu-pe-ri.
- Thể loại: Truyện đồng thoại.
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
-Nhân vật: nhân vật “tôi” và “hoàng tử bé”
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật “tôi”
+ Phần 2: Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Hoàng tử bé
+ Phần 3: Sau khi chia tay Hoàng tử bé
II. Đọc hiểu văn bản
1.Kỉ niệm vẽ tranh ngày bé của nhân vật “tôi”
-Thời điểm: 6 tuổi
- Bức tranh
+Nội dung: Vẽ về con trăn nuốt con mồi
+Cách nhìn nhận
+) Nhân vật “tôi”: Con trăn đang ăn thịt con voi
+) Người lớn: một cái mũ có gì đáng sợ
-> Trẻ em có trí tưởng tượng phong phú và bay bổng hơn
người lớn.
2. Cuộc gặp gỡ của nhân vật “tôi” và Hoàng tử bé
a. Hoàn cảnh gặp gỡ
- Cô độc trên sa mạc rộng lớn
- Nước chỉ còn đủ dùng tám ngày
- Hành động: tự sửa máy bay để mong thoát khỏi nơi này.
->Nhân vật tôi dần cạn sức lực, hi vọng. Đối mặt với
nhiều khó khăn, thử thách.
b. Sự xuất hiện của Hoàng tử bé
- Cách xuất hiện: đối lập hoàn toàn với những gì nhân vật
“tôi” gặp phải
+ Ngoại hình đẹp đẽ, chẳng có gì là lạc đường hay mệt mỏi
+ Lời nói và phản ứng rất nhẹ nhàng
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
xuất hiện ấy có vai trò như nào?
Phiếu học tập 2: Cách nhìn nhận của
hoàng tử bé
Bức tranh
Cách nhìn nhận
Ngày bé của nhân
vật “tôi”
Bức con cừu 1
Bức con cừu 2
Bức con cừu 3
Bức con cừu sau
cùng
Nhận xét về cách nhìn nhận của hoàng tử
bé:
- Vai trò: Xuất hiện đúng lúc, trở thành điểm tựa tinh thần
cho nhân vật “tôi”.
c. Cách nhìn nhận của Hoàng tử bé
-Với bức tranh ngày bé của nhân vật “tôi”: thấy con voi bị
trăn nuốt trong bụng, trăn nguy hiểm còn voi kềnh càng
- Với những bức tranh con cừu mà hoàng tử bé yêu cầu
nhân vật “tôi” vẽ:
+Bức vẽ cừu thứ 1: quan sát kĩ rồi cho rằng cừu bị bệnh
+ Bức vẽ cừu thứ 2: cho rằng là con cừu đực vì có sừng
+ Bức vẽ cừu thứ 3: cho rằng con cừu già quá, muốn cừu
sống được lâu
+ Bức sau cùng: con cừu trong cái thùng và con cừu đang
ngủ
-> Với khả năng tưởng tượng bay bổng phong phú, hoàng tử
bé đã có những cách nhìn nhận các bức vẽ và sự vật khác
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện theo nhóm (4-5 HS) lần lượt các với người lớn, cậu nhận ra những điều người khác khó nhận
ra như chỉ cần vài thay đổi nhỏ trong nét vẽ của nhân vật
phiếu học tập 1,2
“tôi” cũng đủ biến con cừu này thành con cừu khác về trạng
Bước 3: Báo cáo , thảo luận
thái, giới tính, độ tuổi,…
HS đại diện trình bày
3. Sau khi chia tay Hoàng tửbé
Bước 4: Kết luận
a. Tâm trạng
HS nhóm khác nhận xét, đánh giá
- Buồn: “buồn lắm”, “những chiếc lục lạc lại biến hết cả
Gv đánh giá, kết luận
thành nước mắt”, cho rằng nơi từng găp hoàng tử bé là
“quang cảnh đẹp nhất và buồn nhấ thế gian”.
- Ngổn ngang nhiều cảm giác khó tả: lo lắng vì mình đã
quên vẽ vòng da của rọ mõm cho con cừu nên nó có thể mất
bông hoa; tuy nhiên vẫn hạnh phúc tin tưởng vào sự cẩn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
thận của cậu bé.
GV chiếu câu hỏi:
b. Mong muốn
(?) sau khi chia tay hoàng tử bé, nhân vật tôi - Mong muốn: Được gặp lại hoàng tử bé: cứ nghĩ mãi về
có tâm trạng và mong muốn gì? Em hãy tìm
cậu, nơi cậu xuất hiện, những thứ nhỏ nhoi xung quanh cậu
chi tiết thể hiện điều đó?
như con cừu và bông hoa,…
Tại sao nhân vật “Tôi” lại có mong muốn ấy? - Nguyên nhân:
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gặp hoàng tử bé là một kỉ niệm không thể quên trong đời
HS thực hiện nhóm đôi
+ Hoàng tử bé như một tri kỉ với nhân vật “tôi”
Bước 3: Báo cáo ,thảo luận
+ Tấm gương phản ánh những giấc mộng ấu thơ chưa thành
HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận
của nhân vật “tôi”.
Bước 4: Kết luận
III. Tổng kết
Gv kết luận, chốt kiến thức
1.Nội dung
- Cuộc gặp gỡ tình cờ và đầy lí thú của nhân vật “tôi” và
hoàng tử bé
- Cần trân trọng những quan điểm, cách nhìn nhận riêng biệt
của mỗi người đặc biệt là trẻ em
2. Nghệ thuật
- Cốt truyện chặt chẽ, có sự liên kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Diễn biến câu chuyện đều có tranh minh hoạ bám sát
GV chiếu yêu cầu:
- Ngôn ngữ nhân vật trong sáng, giàu chất trẻ thơ
(?) Em hãy khái quát lại nội dung và nghệ
thuật bằng sơ đồ tư duy?
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện nhóm 4-5HS
Bước 3: Báo cáo ,thảo luận
HS đại diện nhóm trình bày , thảo luận
Bước 4: Kết luận
Gv kết luận, chốt kiến thức
Năm học 2024-2025
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Văn – Nghệ thuật
Giáo viên: Mai Thị Thuận
Giáo án Ngữ văn 8
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học qua hệ thống bài tập
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn củA giáo viên
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi:
(?)Em rút ra thông điệp gì sau khi học xong
văn bản trên?
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo
HS trình bày
Bước 4: Kết luận
Gv kết luận, chốt kiến thức
Sản phẩm dự kiến
-Trẻ em rất cần sự động viên , khuyến khích của người lớn
đối với những ước mơ của mình vì điều đó thể hiện sự thấu
hiểu yêu thương và đồng cảm của người lớn với các em.
- Trẻ em cần lắng nghe khuyên bảo của người lớn trên con
đường thực hiện ước mơ của mình. Các em cũng cần học
cách thuyết phục người khác chấp nhận ước mơ của mình
bằng sự cầu thị, tự tin và kiên định
- Mỗi người đều cần học cách chấp nhận những quan điểm
khác biệt có sự tôn trọng cần thiết với góc nhìn riêng của
từng cá nhân về một sự vật hiện tượng.
4.Hoạt động 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về văn bản vừa học vào các bài tập thực tiễn.
a) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của giáo viên
b) Sản phẩm: HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV & HS
Sản phẩm dự kiến
Hs tuỳ chọn bức tranh ấn tượng, có thể là bức tranh con trăn
hoặc chiếc hộp vì nó thể hiện khả năng liên tưởng phong
phú của trẻ thơ hoặc bức chân dung nhân vật hoàng tử bé,…
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi:
(?)Em ấn tượng với bức tranh nào nhất ? Vì
sao?
Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo
HS trình bày
Bước 4: Kết luận
Gv kết luận, chốt kiến thức
*Hướng dẫn về nhà:
+ Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Hoàn thành bài tập vận dụng.
+ Soạn bài: Thực hành Tiếng Viêt
-Tìm hiểu về từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
Năm học 2024-2025
 









Các ý kiến mới nhất